Kế hoạch bài dạy học kì 1 Giáo dục công dân 6 Chân Trời Sáng Tạo

docx 54 trang giaoanhay 21/02/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy học kì 1 Giáo dục công dân 6 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy học kì 1 Giáo dục công dân 6 Chân Trời Sáng Tạo

Kế hoạch bài dạy học kì 1 Giáo dục công dân 6 Chân Trời Sáng Tạo
 KHBD môn GDCD 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
-Siêng năng, kiên trì
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thầy, trò Nội dung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi 
 “Ai nhanh hơn”
 Luật chơi:
 ❖ Hãy cho biết những hình ảnh trên đề cập đến đức 
 tính nào của con người?
 ❖ Chia sẻ hiểu biết của em về những nhân vật em 
 trong ảnh?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trình bày câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ 
 đề bài học
Siêng năng, kiên trì chính là chìa khóa để mở cửa 
những ước mơ hay chính là con đường dẫn đến thành 
công của mỗi người.Vậy siêng năng, kiên trì là gì? Ý 
nghĩa của siêng năng, kiên trì như thế nào cô và các em 
sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì 
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện “Quan trọng nhất là hành trình” 
cùng tìm hiểu câu hỏi trong sách giáo khoa.
 21 KHBD môn GDCD 6
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống 
câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì? 
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người I. Khám phá
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu *Câu chuyện “Quan 
hỏi của phiếu bài tập trọng nhất là hành trình”
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin *Nhận xét
Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận - Siêng năng là tính cách 
theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập làm việc tự giác, cần cù, 
Câu 1: Cừ trong chuyện có gì đặc biệt? chịu khó, thường xuyên của 
Câu 2: Vì sao Hoài Thương có thể tự học chữ nổi? con người.
Câu 3: Từ câu chuyện về Cừ, em rút ra được bài học gì - Kiên trì là tính cách làm 
cho bản thân? việc tự giác, miệt mài, 
Câu 4: Theo em, siêng năng, kiên trì là gì? quyết tâm, bền bỉ đến cùng 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dù gặp khó khăn, trở ngại 
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. của con người.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác câu chuyện trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
 2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu: 
- Liệt kê được các biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống 
câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của siêng năng, 
kiên trì? 
 22 KHBD môn GDCD 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập)
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì 2. Biểu hiện của siêng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: năng, kiên trì.
* Phiếu bài tập: + Trong học tập: đi học 
 23 KHBD môn GDCD 6
1. Em hãy nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì chuyên cần, chăm chỉ làm 
và trái với siêng năng, kiên trì từ nội dung các bức bài, có kế hoạch học tập, 
tranh? bài khó không nản, tự giác 
2. Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của siêng học, đạt kết quả cao .
năng, kiên trì mà em biết? +Trong lao động: Chăm 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập làm việc nhà, không bỏ dở 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công việc, không ngại khó, 
-Học sinh nhận xét phần trình bày miệt mài với công việc, tìm 
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến tòi sáng tạo 
thức. +Trong hoạt động xã hội: 
 Kiên trì luyện tập TDTT, 
 kiên trì đấu tranh phòng 
 chống tệ nạn xã hội, dịch 
 bệnh covid, bảo vệ môi 
 trường,...
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu: 
- Hiểu vì sao phải siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua câu hỏi thảo 
luận để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì là gì? 
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm .
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi thảo 
luận cặp đôi. - Siêng năng, kiên trì sẽ 
Hãy nêu suy nghĩ của em về các câu danh ngôn sau: giúp con người thành công 
-Trên đường thành công không có dấu chân của kẻ lười trong công việc và cuộc 
biếng. (Lỗ Tấn) sống.
-Nghị lực và kiên trì sẽ chiến thắng tất cả!.(Benjamin 
Franklin)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
 24 KHBD môn GDCD 6
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện
a. Mục tiêu: 
- Biết được cách rèn luyện siêng năng, kiên trì.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua trò chơi: 
“Tiếp sức đồng đội” để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về siêng 
năng, kiên trì.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 4. Cách rèn luyện: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi 
“Tiếp sức đồng đội”
Luật chơi: 
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn 
xuất sắc nhất: Tìm hiểu biểu hiện siêng năng kiên trì 
của bản thân em.
+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên 
nhau viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án 
đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
+Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực 
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả.
 25 KHBD môn GDCD 6
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm 
tra giữa kỳ 1.
 ************************************
Ngày soạn:1/11
Ngày kiểm tra:5/11
Tiết 9: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
 - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở nửa đầu học kỳ I lớp 6; 
học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá 
trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy 
học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ 
chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học 
cho bản thân.
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra 
đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua 
 26 KHBD môn GDCD 6
sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết 
quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch 
ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Nhận biết được những giá trị cổ vật, di sản văn hóa vật thể, thành Cổ Loa, trống đồng 
Cổ Loa...
3. Phẩm chất:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra 
giữa kỳ để đạt kết cao
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được 
nhiệm vụ học tập của bản thân.
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào 
đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề 
sau: 
Chủ đề Giáo dục đạo đức: 
+Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
+Yêu thương con người.
+Siêng năng, kiên trì.
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
 - Kiểm tra tập trung tại lớp
 - Kiểm tra theo hình thức kết hợp tự luận với trắc nghiệm 
A/ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I 
 Mứ c đô ̣nhận thức Tổng
 Mạch nội 
 TT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vâṇ dụng cao Tỉ lệ Tổn
 dung
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL g
 điể
 m
 Tự hào về 
 1 truyền thống 
 Giáo 
 gia đình, 4 câu 1 câu 1 câu 2,5 
 dục đạo 4 câu
 dòng họ đ
 đức
 2 tiết
 27 KHBD môn GDCD 6
 2 Yêu 
 5 câu 1/2 câu 3,75
 thương 1/2 câu 1 câu
 con 5 câu đ
 người
 3 tiết
 3 Siêng 
 năng 3,75 
 3 câu 1/2 câu 1/2 câu 1 câu
 kiên trì 3 câu đ
 3 tiết
 Tổng 12 0 0 1+1/2 1 1/2 12 3
 Tı̉ lê ̣% 30% 30% 30% 10% 30% 70%
 10 
 Tỉ lệ chung 60% 40% 100% điểm
 II/ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 Số câu hỏi theo mức độ 
Mạch đánh giá
TT nội Chủ đề Mức độ đánh giá Thô
 Nhận Vận 
dung ng Vận dụng
 biết dụng cao
 hiểu
 Nhận biết: 4 câu
 (4TN )
 Nêu được một số truyền thống của gia đình, dòng 
 họ.
 Thông hiểu: 
 Tự hào 
 Giải thích được ý nghĩa của truyền thống gia 
 về 
 đình, dòng họ một cách đơn giản. 1 câu 
 tru
 (1TL
 gia đình, Vận dụng: 
Giáo )
 dòng họ Xác định được một số việc làm thể hiện truyền 
dục 
 thống gia đình, dòng họ phù hợp với bản thân.
đạo 
đức Vận dụng cao: 
 Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ 
 gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ.
 Nhận biết: 5 câu
 - Nhận biết được khái niệm tình yêu thương con 
 (5TN) 1/2 
 Yêu thương người
 câu 1/2 câu
1 con người - Nêu được biểu hiện, ý nghĩa của tình yêu 
 thương con người (1/2 (1/2TL)
 Thông hiểu: TL)
 - Giải thích được giá trị của tình yêu thương con 
 28 KHBD môn GDCD 6
 người đối với bản thân, đối với người khác, đối với 
 xã hội.
 - Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành vi thể 
 hiện tình yêu thương con người
 Vận dụng:
 - Phê phán những biểu hiện trái với tình yêu 
 thương con người
 - Xác định được một số việc làm thể hiện tình 
 yêu thương con người phù hợp với bản thân.
 Vận dụng cao:
 Thực hiện được một số việc làm phù hợp để thể 
 hiện tình yêu thương con người
 Nhận biết: 3 câu
 - Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì (3TN)
 - Nêu được biểu hiện siêng năng, kiên trì
 - Nêu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
 Thông hiểu:
 - Đánh giá được những việc làm thể hiện tính 
 siêng năng kiên trì của bản thân trong học tập, 
 lao động.
 - Đánh giá được những việc làm thể hiện tính 
 siêng năng kiên trì của người khác trong học 
 S Siêng 
 tập, lao động. 1/2 câu 
 năng, 
 Vận dụng: 1/2TL 
 kiên trì - Thể hiện sự quý trọng những người siêng năng, 
 kiên trì trong học tập, lao động.
 - Góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, 
 hay nản lòng để khắc phục hạn chế này.
 - Xác định được biện pháp rèn luyện siêng năng, 1/ 2câu
 kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống 1/2 TL
 hằng ngày phù hợp với bản thân.
 Vận dụng cao: Thực hiện được siêng năng, kiên 
 trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng 
 ngày.
 1+1/ 1/2TL
 Tổng 12TN; 1TL
 2TL
Tı̉ lê ̣% 30 30 30 10
Tı lê chung̣ 60 40
 III-ĐỀ BÀI KIỂM TRA
 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án 
 đúng (mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
 Câu 1. Trong cuộc sống, việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia 
 đình, dòng họ giúp ta:
 A. Có thêm kinh nghiệm và sức mạnh. B. Thể hiện tính chuyên quyền, độc đoán.
 C. Có nhiều tiền bạc và quyền lực. D. Giữ gìn các tập tục mê tín dị đoan.
 Câu 2: Hành vi nào trái với giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia 
 29 KHBD môn GDCD 6
đình dòng họ?
 A. Quảng bá ngành nghề truyền thống của gia đình dòng họ.
 B. Xấu hổ vì gia đình dòng họ không có người thành đạt.
 C. Tiếp nối các nghề truyền thống của gia đình, dòng họ.
 D. Cần cù lao động, chăm học chăm làm.
Câu 3. Truyền thống gia đình, dòng họ là những giá trị tốt đẹp được?
A. Nhà nước ban hành và thực hiện. B. Mua bán, trao đổi trên thị trường.
C. Truyền từ đời này sang đời khác. D. Đời sau bảo vệ nguyên trạng. 
Câu 4: Việc làm nào dưới đây là truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?
 A. Hiếu thảo, hiếu học.
 B. Tổ chức đám cưới linh đình, tốn kém.
 C. Tảo hôn
 D. Mê tín dị đoan 
Câu 5: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của yêu thương con người?
 A. Thờ ơ, lảng tránh trước nỗi đau khổ của người khác.
 B. Tăng giá khẩu trang trong mùa dịch Covid-19.
 C. Không hỏi thăm giúp đỡ khi bạn trong lớp ốm đau.
 D. Quyên góp ủng hộ nhu yếu phẩm cho bà con vùng dịch.
Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây trái với yêu thương con người?
 A. Không để các bạn khuyết tật tham gia các hoạt động tập thể.
 B. Ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn.
 C. Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt.
 D. Tha thứ cho những bạn mắc lỗi.
Câu 7. Hành động đưa người già sang đường thể hiện điều gì?
A. Đức tính chăm chỉ, cần cù. B. Lòng yêu thương con người.
C. Tinh thần kỷ luật. D. Đức tính tiết kiệm.
Câu 8. Người có hành vi nào dưới đây thể hiện lòng yêu thương con người?
A. Nhắn tin ủng hộ quỹ vắc xin phòng bệnh B. Chia sẻ tin giả lên mạng xã hội
C. Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép D. Giúp đỡ tù nhân trốn trại.
Câu 9: Câu tục ngữ nào sau đây nói về yêu thương con người?
 A. Có cứng mới đứng đầu gió.
 B. Thương người như thể thương thân.
 C. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 D. Cây ngay không sự chết đứng.
Câu 10: Em hãy chọn đáp án chứa từ hoặc cụm từ để điền vào chỗ trống sao cho 
phù hợp
Siêng năng, kiên trì sẽ giúp con người .... trong công việc và cuộc sống.
 A. thành công
 B. tin tưởng
 C. yêu quý
 D. yêu thương
Câu 11: Kiên trì là:
A. Miệt mài làm việc B. Thường xuyên làm việc
C. Quyết tâm làm đến cùng D. Tự giác làm việc.
Câu 12: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp chúng ta:
 30

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoc_ki_1_giao_duc_cong_dan_6_chan_troi_sang.docx