Kế hoạch bài dạy học kì 2 Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức

docx 66 trang giaoanhay 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy học kì 2 Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy học kì 2 Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức

Kế hoạch bài dạy học kì 2 Công nghệ 7 Kết Nối Tri Thức
 - hoạt động này là giúp HS nêu được một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi, hiểu 
được ý nghĩa của việc phòng bệnh hơn chữa bệnh.
b. Sản phẩm
HS ghi được vào vở các biện phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
 * Phòng bệnh
* Phòng bệnh
 - Chăm sóc chu đáo cho từng loại vật 
-GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III. 1, quan nuôi. 
sát Hình 11.3 SGK và trả lời các câu hỏi liên quan - Tiêm phòng đầy đủ các loại vác xin 
đến phòng bệnh cho vật nuôi. GV có thể đặt các - Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh 
câu hỏi như: Phòng bệnh cho vật nuôi là gì? Có dưỡng.
những biện pháp phòng bệnh nào? Em hãy kế một - Vệ sinh môi trường sạch sẽ.
số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi đang được - Cách li vật nuôi khỏe mạnh với vật 
áp dụng ở gia đình, địa phương em. nuôi bị bệnh và các nguồn lây nhiễm 
 khác
-GV đặt thêm các câu hỏi cho HS thảo luận để giúp 
HS khắc sâu và mở rộng kiến thức về phòng bệnh * Trị bệnh
cho vật nuôi như: Thế nào là nuôi dưỡng tốt? Chăm - Là các biện pháp giúp cho cơ thể vật 
sóc chu đáo là gì? Vệ sinh môi trường sạch sẽ là nuôi khỏi bệnh như dùng thuốc, phẫu 
như thế nào? Cách li tốt là như thế nào? Tiêm thuật.
phòng vaccine đầy đủ bao gồm những gì? - Khi vật nuôi có các biểu hiện của 
 bệnh thì phải liên hệ ngay với cán bộ 
-GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích ý nghĩa thú y gần nhất để điều trị kịp thời.
của phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, 
tức là người chăn nuôi phải ngừa bệnh trước, chứ - Định kì tẩy giun , sán và kí sinh trùng 
 ngoài da cho vật nuôi
không phải đề vật nuôi bị nhiễm bệnh rồi mới tìm 
kiếm giải pháp chữa bệnh.
* Trị bệnh
-GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III.2, quan sát 
Hình 11.4 SGK và trả lời các câu hỏi liên quan đến 
trị bệnh cho vật nuôi. GV đặt các câu hỏi như: Trị 
bệnh cho vật nuôi là gì? Có những biện pháp nào trị 
bệnh cho vật nuôi? Em hãy kể một só biện pháp trị 
bệnh cho vật nuôi đang được áp dụng ở gia đình, 
địa phương em. -GV tổ chức cho HS nghiên cứu, thảo luận hộp 
Thông tin bổ sung trong SGK về Bệnh viện thú y. 
Thông qua nội dung này, GV giúp các em hình 
thành ý thức biết thương yêu, chăm sóc, bảo vệ vật 
nuôi, từ đó biết bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. 
Đồng thời góp phần kết nối, định hướng nghề 
nghiệp cho những HS yêu thích nghề trong chăn 
nuôi.
Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức bài học
b. Sản phẩm: học sinh hoàn thành bảng vào vở
Stt Khi vật nuôi có dấu hiệu bị bệnh nên Không nên
1 Nhốt cách ly vật nuôi để Theo dõi x
2 Bán nhanh những con khỏe, mổ thịt những con ốm x
3 Báo cho cán bộ thú y đến kiểm tra x
4 Vệ sinh, khử khuẩn chuồng trại x
5 Vứt xác động vật xuống ao, mương hay chỗ vắng x
 người
6 Mang vật nuôi sang nơi khác để tránh dịch x
Hoạt động vận dụng
a.Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để dế xuất những biện pháp phòng, trị bệnh 
phù hợp cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
b.sản phẩm: Bàn đề xuất các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương. 
Mục đích, ý nghĩa của từng biện pháp đó.
Nội dung thực hiện:
 + GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS về nhà quan sát và đề xuất các biện pháp 
phòng, trị bệnh cho các vật nuôi hiện có ở gia đình, địa phương. Ghi lại đề xuất và nộp vào 
buổi học tiếp theo. + GV định hướng cho HS chủ yếu tập trung vào công tác phòng bệnh. Liên hệ với việc 
phòng bệnh cho người. Tuần 24 +25 Ngày soạn: 2/3
 Tiết 24+25 Ngày dạy: 7/3
 BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết(Tiết 24 +25)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được các nguổn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm vé 
kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng kĩ thuật nuôi 
dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát kĩ thuật nuôi 
dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, và phân loại các loại kĩ thuật nuôi dưỡng 
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà 
thịt
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách sử dụng kĩ thuật nuôi dưỡng 
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
3. Phẩm chất: 
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vé nuôi dưỡng, chàm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào 
thực tiên chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các tranh giáo khoa vế bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối 
thiểu.
- Hình ảnh, video vẽ kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
2. Học sinh: 
- Bài cũ ở nhà. Đồ dùng học tập, SGK... - Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và dọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài 
học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng chăm sóc và 
phòng, trị bệnh cho gà thịt)
a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là kĩ thuật nuôi dưỡng 
chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt
b) Nội dung:- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập, để kiểm tra kiến 
thức nền của học sinh về thịt gà, các loại bệnh của gà, 
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh về chăn nuôi gà thịt, yêu cẩu HS trả lời - Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm 
các câu hỏi liên quan đến chuông nuôi, thức ăn, chăm sóc, sóc gà: chuồng nuôi làm ở 
phòng, trị bệnh cho gà (G V sử dụng các câu hỏi trong phần nơi cao ráo, hướng phù hợp, 
mở đầu của SGK). GV định hướng HS vào bài qua các cảu đảm bảo thông thoáng, ấm 
hỏi mở. về mùa đông, mát về mùa 
Thịt gà là nguồn thực phẩm phổ biến và có giá trị dinh dưỡng. hè; thức ăn đủ bốn nhóm 
Vậy kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc như thế nào và có những dinh dưỡng; chăm sóc theo 
biện pháp cơ bản nào để phòng và trị bệnh cho gà thịt? từng giai đoạn.
 - Biện pháp cơ bản để phòng 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
 và trị bệnh cho gà thịt:
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành + Thường xuyên vệ sinh 
hoạt động học tập. chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo 
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. ba sạch: ăn sạch, ở sạch, 
 uống sạch.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
 + Đảm bảo mật độ chăn 
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình nuôi phù hợp.
bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không + Tiêm vắc xin đầy đủ và 
trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của kịp thời.
HS trên bảng + Dùng thuốc để trị bệnh 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đúng thuốc, đúng thời điểm, 
 đúng liều lượng.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
 a) Mục tiêu: - Nêu cách nhận biết về yieeu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong 
 nông hộ
 b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát 
 tìm hiểu kính lúp và trả lời các câu hỏi sau:
 H1. Chuồng nuôi gà thường được đặt ở vị trí như thế nào?
 H2. Tại sao người ta thường bố trí hướng Chuồng nuôi về phía nam hoặc đông nam?
 - HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả 
 vào vở.
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.1 và hình 12.2
 GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu, thào luận và trà lời câu hỏi trong hộp Khám phá:H3. 
 Quan sát hình 12.3 và cho biết nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao?
 GV sử dụng hộp Kết nối năng lực trong SGK (hoạt động nhóm) H4: Hãy tìm hiểu về vai trò 
 của lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng
 c) Sản phẩm: 
 - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
 - HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng 
 chuỗng, nền chuổng, tường)
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
 sinh
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuồng nuôi
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về chuồng nuôi
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp - Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo để tránh ngập 
đôi, tìm hiểu thông tin về chuồng nước vào mùa mưa. Chuồng cần đảm bảo thông thoáng, 
nuôi trong SGK trả lời câu hỏi ấm về mùa đông, mát về mùa hè. 
H1,H2. - Chuồng nuôi thường bố trí hướng Chuồng về phía nam 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp hoặc đông nam vì gió nam, đông nam mát mè, tránh 
đôi, tìm hiểu thông tin phần khám được nắng chiếu, đón được ánh sáng lúc sáng sớm.
phá sau đó thảo luận và trả lời 
câu hỏi H3. - Vai trò của lớp độn chuông: giúp sàn chuổng khỏ ráo, 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp gà không bị lạnh chân và ít bệnh tật; lớp sàn thoáng đế 
 chuồng nuôi luôn được thông thoáng, khỏ ráo, loại bỏ đôi, tìm hiểu thông tin phần kết bớt các khí có hại và ngân cản sự sinh sản của vi sinh 
 nối năng lực sau đó thảo luận và vật gây bệnh
 trả lời câu hỏi H4. - Lưu ý : không thay lớp độn giữa chừng trong một 
 lứa nuôi gà thịt.
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập H3: Nên chọn chuồng thông thoáng, đảm bảo ấm về 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất mùa đông, mát mẻ về mùa hè để nuôi gà thịt.
đáp án và ghi chép nội dung hoạt 
động ra phiếu học tập bước 1. Nên chọn chuồng hình a) để nuôi gà thịt. 
 HS hoạt động nhóm đưa ra Vì chuồng ở hình a) có tường gạch xây cao, phía trên 
phương án chọn chuồng nuôi, giải làm bằng lưới mắt cáo, đảm bảo thông thoáng, ấm về 
thích tại sao? mùa đông, mát mẻ về mùa hè.
 Còn chuồng ở hình b) nằm sát mặt đất, tường gạch xây 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết kín không đảm bảo thông thoáng.
quả tìm hiểu vai trò của lớp độn Kết nối: - Lớp độn chuồng: là lớp trấu, dăm bào, mùn 
chuồng, lớp sàn thoáng cưa, dày từ 10 đến 15 cm.
 *Báo cáo kết quả và thảo luận - Lớp sàn thoáng: là lớp cách nền khoảng 50 cm cho gà 
 đậu.
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại 
 - Vai trò của lớp độn chuồng:
diện cho một nhóm trình bày, các 
 + Giúp phân giải và hấp thu lượng nước dư thừa từ 
nhóm khác bổ sung (nếu có).
 nước tiểu, phân thải của gà. Thúc đẩy quá trình làm khô 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nền chuồng bằng cách tăng diện tích bề mặt sàn.
 nhiệm vụ + Giúp “pha loãng” phân, từ đó hạn chế tối đa sự tiếp 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, xúc trực tiếp giữa phân và gà.
 đánh giá. + Tự tỏa ra nhiệt giữ ấm cho vật nuôi.
 + Có lớp chất độn chuồng, gà sẽ ít bị thối bàn chân và 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 què; lông gà tơi, mượt và sạch hơn; thịt chắc hơn, tồn dư 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kháng sinh ít hơn.
 chuồng nuôi.
 + Hạn chế khí hôi, thối; giảm khí độc trong chuồng 
 nuôi.
 + Cải thiện môi trường sống cho gà và người lao động.
 - Vai trò của lớp sàn thoáng:
 + Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật nuôi và chất 
 thải của vật nuôi.
 + Giảm sự tập trung của vi khuẩn và làm giảm bớt 
 thức ăn của chúng, số lượng vi sinh vật nhờ đó mà giảm 
 đi.
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong 
 các loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà ăn ở các lứa tuổi khác 
 nhau 
 b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát 
 hình ảnh tìm hiểu về thức ăn cho gà
 H1.Thức ăn cho gà được chia thành mấy loại?
 H2. Trong mỗi loại thức ăn bao gồm những thành phần dinh dường nào?
 GV củng cố, bổ sung đồng thời có thể đặt thêm câu hỏi: Ở gia đình hay địa phương em 
 thưởng nuôi gà thịt bằng những loại thức ăn nào? Kể tên một vài loại thức ăn tự nhiên.
 - HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh chuồng gà dưới sự hướng dẫn của GV ghi kết quả 
 vào vở.
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động quan sát hình 12.4
 H3. Quan sát hình 12.4 và cho biết tên các loại thức ăn cho gà?
 H4: Sắp xếp các loại thức ăn tự nhiên của gà trong hình 12.4 vào các nhóm dinh dưỡng thích 
 hợp sgk trang 59?
 H5. Cho gà con mới nở ăn như thế nào thì tốt?
 H6: Gà con sau 2 tuần tuổi cần cho ăn như thế nào?
 c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
 - HS ghi được nội dung vé các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng 
 loại thức ăn, nguyên tẳc phỗi trộn thức ăn.
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thức ăn và cho ăn
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu về thức ăn
 - GV yéu cầu HS đọc phán II. 1 trong SGK - Thức ăn cho gà chia làm 2 loại 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông + Thức ăn công nghiệp chế biến sẵn, 
tin về chuồng nuôi trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2, đầy đủ các nhóm dinh dưỡng, phù 
H3. hợp với từng độ tuổi của gà
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông 
tin phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi VD: Bột cá, bột ngô, cám cò 
H4.( GV sử dụng hộp Khám phá trong SGK tổ chức + Thức ăn tự nhiên cần phối trộn đủ 
hoạt động thảo luận theo nhóm) 4 nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù 
 hợp để gà nhanh lớn, có súc đề 
 kháng cao. VD: Thóc, ngô, lúa 
 GV yêu cấu HS đọc mục II.2 trong SGK và trả lời các Thảo luận nhóm theo gợi ý
 câu hỏi liên quan đến cách cho gà + Nhóm cung cấp chất đạm: giun, 
 tôm, cá,...
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông + Nhóm cung cấp tinh bột: ngô, 
tin cho gà ăn sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi H5. thóc ..
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông 
tin phần khám phá sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi + Nhóm cung cấp chất béo: đậu 
H6. + Nhóm cung cấp vitamin và chất 
 khoáng: rau, bèo, 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép 
nội dung hoạt động vào vở
 2. Cho gà ăn
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so sánh - Cần cho gà ăn thức ăn phù hợp với 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn thành bảng tuổi của gà, nên sử dụng máng phù 
sgk trang 59. hợp để cho gà ăn đảm bảo vệ sinh 
 và giúp tiết kiệm thức ăn. Cho gà 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận uống nước đầy đủ
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm + Gà dưới 1 tháng tuổi:
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
 + Gà từ 3 tháng tuổi
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 + Gà trên 3 tháng tuổi.
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 - GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn cho gà, cho gà 
 ăn.
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
 a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác 
 nhau
 b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm 
 hiểu về chăm sóc gà
 H1: Gia đình bạn nào nuôi gà? Cho biết đặc điểm cùa cơ thế gà con?
 H2: Khám phá: Nêu một số đặc điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn từ mới nở đến 
 một tháng tuổi và giai đoạn trên một tháng tuổi.
 c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát hình ảnh, làm theo HD, thảo luận nhóm.
 - HS ghi được đặc điểm sinh li của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu chăm sóc cho gà
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu về chăm sóc gà
 - Mức độ thích hợp của nhiệt độ đối với gà 
 trong từng ô úm:
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm 
 + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà phân bố đều 
hiểu thông tin về chuồng nuôi trong SGK 
 trên sàn).
trả lời câu hỏi H1
 + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà chụm lại thành 
 - GV có thể giải thích thêm cho HS vé 
các đặc điểm cán lưu ý cùa gà con: cơ thề đám ở dưới đèn úm).
còn rẩt yếu, sức đé kháng kém, rát dễ bị + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh 
bệnh, vì vậy cẵn phải chăm sóc chu đáo đê' xa đèn úm).
gà khoẻ mạnh. - Giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp 
 với gà:
 - Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh 
nên cẫn phải được ủ ấm hay thường gọi là + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp theo 
 tuần tuổi.
“úm gà”. Vậy úm gà như thế nào là phù 
 + Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào 
hợp?
 nhiệt độ môi trường và tuổi gà. 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm 
 + Thường xuyên quan sát đàn gà để điều 
hiểu trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá: 
 chỉnh nhiệt độ trong quây, thời gian chiếu sáng 
Em hãy quan sát trạng thái phân bó cùa gà 
 và cường độ ánh sáng cho thích hợp.
con trong Hình 12.6 và cho biết mức độ 
 H2: - Giai đoạn gà mới nở đến một tháng tuổi:
thích hợp của nhiệt độ đối với gà 
 - GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho + Ở giai đoạn này gà con còn rất yếu, sức đề 
HS: đọc nội dung mục III.2 trong SGK để kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy cần phải 
trả lời các câu hòi liên quan đến việc chăm chăm sóc cẩn thận đề gà khoẻ mạnh
sóc gà trên một tháng tuổi H2 + Đặc biệt ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh nên 
 cần phải được sưởi ấm (úm gà). Thường xuyên 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án độ phù hợp. 
và ghi chép nội dung hoạt động vào vở - Giai đoạn trên một tháng tuổi:
 + Cần bỏ quây để gà đi lại tự do.
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả so 
 + Sau hai tháng tuổi, nếu có điều kiện nên thả 
sánh
 gà ra vườn hoặc đồi đề gà vận động, ăn khoẻ, 
 HS hoạt động nhóm đưa ra kết quả hoàn nhanh lớn, thịt chắc và ngon hơn.
thành bảng sgk trang 59. + Hằng ngày, cần rửa sạch máng ăn và mảng 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoc_ki_2_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 19+20.docx
  • docxTuần 21+22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24+25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28+29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31+32.docx
  • docxTuần 33+34+35.docx