Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Tin học Lớp 10 soạn theo Công văn 5512
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Tin học Lớp 10 soạn theo Công văn 5512", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Tin học Lớp 10 soạn theo Công văn 5512
a. Mục tiêu: nắm được các thao tác để soạn một văn bản tiếng Việt b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Soạn một văn bản đơn + Hướng dẫn học sinh lần lượt các thao tác để soạn giản một văn bản tiếng Việt. Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột. Nhập đoạn văn bản: (SGK) Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè. Đơn xin nhập học Phân biệt tính năng của các phím Delete và Backspace. Yêu cầu các nhóm nhập đoạn văn bản trên. Hướng dẫn HS tạo thư mục cho riêng mình và lưu văn bản với tên Don xin hoc. Kết thúc Word. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm đọc tài liệu, thực hành và trả lời các yêu cầu của GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: Nhắc lại các thao tác cơ bản để soạn thảo văn bản. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: Hoàn thành nội dung thực hành. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Đọc tiếp “Bài tập và thực hành 6” BT&TH6: LÀM QUEN VỚI WORD (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức – Biết về lập trình – Biết khởi động và kết thúc Word; – Biết phân biệt các bảng chọn chính trên màn hình Word; – Sử dụng tốt các lệnh biên tập của Word: cắt, dán, xoá, sao chép – Nắm được các thao tác soạn thảo văn bản 2. Năng lực – Năng lực chung: Hợp tác làm việc nhóm, biết tự giải quyết vấn đề, tự học. – Năng lực riêng: Năng lực sử dụng Word. 3. Phẩm chất – Có thái độ học tập nghiêm túc. – Giáo dục, tạo lập thói quen làm việc, học tập có tổ chức, khoa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, công cụ hỗ trợ dạy học, phòng máy. 2. Học sinh: SGK, sách bài tập III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng khởi, tò mò cho HS về bài học b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Yêu cầu các nhóm khởi động máy, kiểm tra và báo cáo tình trạng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: a. Mục tiêu: Học sinh nắm chắc được kiến thức trong bài học. b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Khởi động Word Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác để soạn Soạn thảo văn bản (SGK) thảo văn bản tiếng Việt, chỉnh sửa văn bản. HỒ HOÀN KIẾM Hãy lưu văn bản vào thư mục riêng của mình đã tạo với tên Ho Guom. Sửa chữa văn bản và lưu lại. Sao chép đoạn văn bản trên và lưu lại với tên khác. Xoá đoạn văn bản vừa sao chép. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS có thể dùng các phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. Hoạt động 2: a. Mục tiêu: Học sinh nắm chắc được kiến thức, cách xử lí các thao tác một văn bản đã có. b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác xử lí một văn bản đã có. Mở tệp văn bản: Don xin hoc Sửa các lỗi chính tả (nếu có) Thay cụm từ “Hữu Nghị” thành “Trưng Vương”, “Đoàn Kết” thành “Quốc Học”, tên HS tành tên của mình. Lưu lại văn bản đã sửa - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS có thể dùng các phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: – Nhấn mạnh những thao tác cơ bản. – Nhắc nhở những sai sót của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: – Hãy gõ bài hát em yêu thích * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ – Thực hành soạn thảo văn bản trên máy ở nhà. – Đọc trước bài “Định dạng văn bản” Bài 16 : ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức – Hiểu nội dung việc định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang. 2. Năng lực – Năng lực chung: Hợp tác làm việc nhóm, biết tự giải quyết vấn đề, tự học. – Năng lực riêng: Năng lực định dạng văn bản trên máy tính. 3. Phẩm chất – Có thái độ học tập nghiêm túc. – Giáo dục, tạo lập thói quen làm việc, học tập có tổ chức, khoa học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, công cụ hỗ trợ dạy học. 2. Học sinh: SGK, sách bài tập III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng khởi, tò mò cho HS về bài học b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: GV đưa ra 2 văn bản có nội dung giống nhau, một văn bản đã được định dạng và một văn bản chưa định dạng. Cho HS so sánh 2 văn bản trên. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Định dạng kí tự của văn bản a. Mục tiêu: tìm hiểu về định dạng kí tự của văn bản b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Định dạng văn bản là trình bày các GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời: phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh Để văn bản được trình bày rõ ràng, đẹp mắt những phần quan trọng, giúp người đọc ta cần phải định dạng văn bản. Vậy thế nào là nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu định dạng văn bản? của văn bản. GV yêu cầu các nhóm thảo luận tìm hiểu 34 loại định dạng văn bản: Định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản theo 2 1. Định dạng kí tự: nội dung: Xác định phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, - Đặc điểm màu sắc văn bản. - Cách thực hiện Cách 1: Sử dụng lệnh GV nhận xét kết quả và đưa thông tin phản hồi Format Font - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên HS tìm hiểu và trình bày. thanh công cụ định dạng. Các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét theo từng loại Chú ý theo dõi và ghi chép thông tin phản hồi của GV - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức HĐ 2: Định dạng đoạn văn bản a. Mục tiêu: Tìm hiểu về cách định dạng đoạn văn bản b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Định dạng đoạn văn bản GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời: Căn lề, khoảng cách giữa các đoạn văn • GV giới thiệu một số thuộc tính định dạng bản, định dạng dòng đầu tiên, khoảng đoạn văn bản. Cho HS tìm hiểu các thuộc tính cách giữa các dòng, còn lại. Cách 1: Sử dụng lệnh • Để định dạng đoạn văn bản trước hết phải xác Format Paragraph định đoạn văn bản cần định dạng: Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh C1: Đặt con trỏ vào trong đoạn văn bản công cụ định dạng. C2: Chọn một phần đoạn văn bản C3: Chọn toàn bộ văn bản - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS tìm hiểu và trình bày. + Các nhóm thảo luận và trình bày. – Các thuộc tính cơ bản của định dạng đoạn gồm có: + Căn lề + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn + Khoảng cách đến đoạn văn trước sau. + Định dạng dòng đầu tiên + Khoảng cách lề đoạn văn so với lề của trang. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức HĐ 3: Định dạng trang văn bản a. Mục tiêu: Tìm hiểu về định dạng trang văn bản b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Định dạng trang văn bản:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoc_ki_2_mon_tin_hoc_lop_10_soan_theo_cong.docx

