Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 289 trang Ngân Thanh 02/03/2026 270
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm

Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cả năm
 Câu 1. Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các mốc thời gian trong lịch sử. Việc 
luyện tập này là rất cần thiết. Ở đây có những thuật ngữ cần phân biệt: TCN, trước đây, 
cách ngày nay,... Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000 năm và là 
khoảng năm 3000 TCN. Muốn biết 5 000 năm trước đây là vào năm bao nhiêủ TCN thì ta 
lấy 5000 - 2021 sẽ ra là năm 2979 TCN.
Tương tự như vậy:
Khoảng thiên niên kì III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 = 5021 năm
Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn 
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà 
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
(Câu 2,3 HS về nhà hoàn thành)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Âm lịch: là loại lịch được tìm ra dựa trên sự quan sát chu lờ Mặt Trăng quay một vòng 
quanh Trái Đất. Mỗi chu kì trăng khuyết - tròn là một tháng. Người Xu-me ở Lưỡng Hà 
đã tính được độ dài của một tháng là 29,5 ngày. 12 chu kì trăng khuyết - tròn là một năm 
âm lịch. Các tháng lẻ 1, 3, 5,... 11 có 30 ngày (tháng đủ), còn các tháng chẵn có 29 ngày 
(tháng thiếu). Như thế năm âm lịch có: 29,5 ngày/tháng X 12 tháng = 354 ngày. Đây là 
loại lịch cổ nhất của những dân tộc sống chủ yếu bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi. Họ chỉ 
căn cứ vào vận động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính năm, tháng.
Dương lịch: Hình ảnh mô phỏng một chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 
và quanh mình nó. Trái Đất tự quay quanh mình nó một vòng hết gần 24 giờ, tạo ra ngày 
và đêm. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo hình e-lip gần tròn. Thời 
gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 
giây, lấy đơn vị thời gian này là một năm (năm thật, năm thiên văn). Để số lẻ như vậy 
không thuận lợi cho việc tính lịch, vì vậy người ta chỉ lấy số nguyên là 365 ngày. Như thế 
năm lịch ngắn hơn năm thật gần 1/4 ngày và cứ 4 năm lại ngắn hơn một ngày. Sau một số 
năm thì lịch sẽ càng sai. Năm 45 TCN, Xê-da quyết định cho sửa dương lịch cũ ở La Mã, 
quyết định cứ 4 năm thì thêm một ngày để bù vào phần thiếu hụt đó, gọi là năm nhuận (366 ngày). Xê-da quy định một năm có 12 tháng, tháng lẻ có 31 ngày, tháng chẵn có 30 
ngày. Như thế tính ra một năm không phải là 365 ngày mà là 366 ngày. Do đó, người ta 
cắt bớt một ngày của tháng 2 (tháng bất lợi với các tử tù đểu bị hành quyết ở La Mã). 
Như thế tháng 2 chỉ còn 29 ngày. Sau này, Hoàng đế Ô-gu-xtut (sinh vào tháng 8 - tháng 
chẵn có 30 ngày) đã quyết định lấy một ngày của tháng 2 cho tháng 8 nên tháng 8 có 31 
ngày và tháng 2 chỉ còn 28 ngày; sửa các tháng 9 và 11 có 31 ngày thành tháng có 30 
ngày và các tháng 10, 12 từ 30 ngày thành 31 ngày. Những năm nhuận tháng 2 có 29 
ngày. Còn các năm không nhuận thì cố định các ngày trong tháng như hiện nay.
Tuy nhiên, cách tính lịch này vẫn khiến năm thật ngắn hơn năm lịch 11 phút 44 giây. 
Như thế sau 384 năm, lịch lại chậm mất 3 ngày. Đến năm 325, loại lịch với cách tính một 
tuần có 7 ngày tương ứng với 7 thiên thể (Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh mà ngày 
nay vẫn được dùng ở các nước phương Tây) được áp dụng. Người ta lấy ngày 21-3 hằng 
năm là ngày lễ Phục sinh. Đến năm 1582, người ta phát hiện thấy vị trí Mặt Trời ở điểm 
Xuân phân, đáng lẽ ra phải là ngày 21-3 nhưng lịch mới là ngày 11-3, tức là chậm mất 10 
ngày. Do vậy, từ đó về sau, cứ 400 năm lại bớt đi 3 ngày nhuận,... Quy luật nhuận của 
dương lịch khiến độ dài bình quân của năm dương lịch gần với độ dài của năm thật (phải 
qua mấy nghìn năm mới chênh nhau 1 ngày). Do đó dương lịch đã phản ánh rất chính xác 
quy luật của khí hậu, thời tiết. Ngoài ra dương lịch lại đơn giản. Vì thế dương lịch dãn trở 
thành loại lịch thông dụng trên thế giới mà hiện nay chúng ta đang sử dụng.
Ám - dương lịch: Để khắc phục nhược điểm của ầm lịch, cách đây 2 600 năm, người 
Trung Quốc đã kết hợp cả hai vận động: vận động của Mặt Trăng quanh Trái Đất và vận 
động của Trái Đất quanh Mặt Tròi để tạo ra lịch. Đó là âm - dương lịch.
Âm - dương lịch lấy thời gian biến đổi của một tuần trăng làm độ dài của một tháng và 
bình quân là 29 ngày 12 giờ 44 phút. Tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Một 
năm có 354 hoặc 355 ngày. Để độ dài của năm âm - dương lịch gần thống nhất với độ dài 
năm dương lịch, người ta đã đặt ra luật nhuận: năm nhuận có 13 tháng và cứ 19 năm có 7 
năm nhuận. Theo quy luật nhuận này, giữa âm - dương lịch và dương lịch có sự trùng 
khớp lờ diệu (6939,6 ngày theo dương lịch và 6939,55 ngày theo âm - dương lịch). Tuần 4+5 Ngày soạn: 24/9
 Tiết 4+5 Ngày dạy: 29/9
 BÀI 4. NGUỔN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
 Sau bài học này, giúp HS:
 1 .Về kiên thức
 - Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
 - Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
 2. Về kĩ năng, năng lực
 - Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện 
năng lực tìm hiểu lịch sử.
 - Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch sử, rèn 
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
 3. Về phẩm chất
 Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên
 - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành 
cho HS.
 - Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở 
Đông Nam Á (treo tường).
 - Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá 
trình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài 
học.
 - Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh 
khôn trên thế giới và ở Việt Nam.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh
 - SGK.
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học 
tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học 
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học 
sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu 
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV có thể kể vể truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" và kết nối vào phần dẫn nhập
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người
a. Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình 
tiến hoá với mốc thời gian trên trục thời gian
b. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn 
người thành người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho HS quan sát thảo luận
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: - Loài người có nguổn gốc 
 - GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) từ loài Vượn người. 
 về quá trình tiến hoá từ Vượn người thành - Từ một nhánh của loài 
 người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho Vượn người đã phát triển lên 
 HS: Quan sát hình 1 và trục thời gian, cho thành Người tối cổ, bắt đầu từ 
 biết quá trình tiến hoá từ Vượn người khoảng 4 triệu năm trước đây.
 thành người đã trải qua các giai đoạn nào? 
 - Người tối cổ hầu như đã đi 
 Cho biết niên đại tương ứng của các giai đứng hoàn toàn bằng hai chân. 
 đoạn đó. Hai chi trước được tự do để sử 
 Bước 2: dụng công cụ, kiếm thức ăn và 
 GV có thể mở rộng giới thiệu kĩ hơn về quá dần dần trở thành hai tay. Tuy 
 trình tiến hoá, gợi ý để HS tìm và trình bày chưa loại bỏ hết dấu tích vượn 
 sự giống và khác nhau giữa các dạng người trên cơ thể mình, nhưng Người 
 nhằm rèn luyện kĩ năng nhận xét, phản biện tối cổ đã là người. Đây là bước 
 cho HS. Thông qua đó, HS nhận thức được tiến triển nhảy vọt từ vượn thành 
 quá trình này vừa có sự kế thừa (giống người, là thời kì đầu tiên của lịch 
 nhau) vừa có sự đột biến (khác nhau). HS sử loài người.
 có thê dựa vào hình vê và nội dung thông 
 - Đến khoảng 15 vạn năm 
 tin về Người tối cổ trong phẩn Em có biết 
 cách ngày nay, Người tối cổ trở 
 để rút ra nội dung này
 thành Người tinh khôn hay còn 
 Bước 3:
 gọi là Người hiện đại. 
 - Cuối cùng, GV chốt lại: Nguồn gốc 
 loài người là từ một loài Vượn cổ tiến hoá - Với sự xuất hiện của 
 thành (không phải như các tôn giáo hay các Người tinh khôn, quá trình tiến 
 truyền thuyết đã khẳng định: loài người do hoá từ Vượn người thành người 
 một đấng thần linh nào đó sáng tạo ra). đã hoàn thành.
 Bước 4: 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành 
 cho học sinh.
 Mục 2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành 
người ở Đông Nam Á và Việt Nam
a. Mục tiêu: HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của 
Người tối cổ,... Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra liên tục.
b. Nội dung: GV có thể chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: -Ở khu vực Đông Nam Á:
 GV có thể chia lớp thành 2 nhóm và + Dấu tích Vượn người đã được 
 giao nhiệm vụ cho từng nhóm: tìm thấy ở Pôn-đa-ung (Mi-an-ma) 
 Nhóm 1: Hãy quan sát lược đồ và và San-gi-ran (In-đô-nê-xi-a).
 khai thác tư liệu để tìm những bằng + Dấu tích Người tối cổ được 
 chứng chứng tỏ khu vực Dông Nam Á đã tìm thấy ở khắp Đông Nam Á, gốm 
 diễn ra quá trình tiến hoá từ Vượn người di cốt hoá thạch hoặc công cụ đá, 
 thành người. Diều này chứng tỏ điều gì? tiêu biểu là văn hoá A-ni-at (Mi-an-
 Nhóm 2: Dựa vào thông tin và hình ma), bản Mai Tha (Thái Lan), Tam-
 3, 4, 5 trong SGK, việc phát hiện ra công pan (Ma-lai-xi-a), Pa-la-oan (Phi-
 cụ đả và răng hoá thạch của Người tối cổ líp-pin), Người tối cổ được tìm thấy 
 ở Việt Nam chứng tỏ điếu gì? ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a),...
 Bước 2:
 -Ở Việt Nam: Đã tìm thấy 
 - Các nhóm thảo luận, hoàn thành răng của Người tối cổ ở hang Thẩm 
 nhiệm vụ của nhóm mình sau đó cử đại Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), 
 diện trình bày trước lớp. công cụ đá được ghè đẽo thô sơ ở 
 + Nhóm 1: HS tìm và chỉ trên Lược An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh 
 đồ các địa điểm các di chỉ tìm thấy di cốt Hoá),...
 Vượn người, Người tối cổ, Người tinh Điều này chứng tỏ quá trình tiến 
 khôn và công cụ đồ đá, trong đó cần đặc hoá từ Vượn người thành người ở 
 biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam. Đông Nam Á là liên tục. Việt Nam 
 Đổng thời, HS đọc và khai thác đoạn tư là quê hương của một dạng Người 
 liệu (tr. 18), gạch chân dưới những từ tối cổ.
 khoá quan trọng giúp trả lời câu hỏi 
 + Nhóm 2: Đọc thông tin, khai thác 
 kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của 
 nhóm: việc phát hiện công cụ đá và răng 
 hoá thạch chứng tỏ người nguyên thuỷ 
 xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm; họ 
 đã biết ghè đẽo công cụ bằng đá sắc bén 
 hơn để sử dụng.
 Bước 3:
 - GV có thể giới thiệu thêm với HS 
 một số tranh về hoá thạch xương, răng và 
 công cụ đá của Người tối cổ đã chuẩn bị 
 sẵn.
 Bước 4: 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn 
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; 
d. Tổ chức thực hiện:
 Câu 1. Đây là một câu hỏi có tính khái quát. Từ những bằng chứng vê' các di 
cốt, công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích 
được phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo. Đồng thời, 
GV có thê’ gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở 
khu vực này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ 
rồi Người tinh khôn. Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn.
 Câu 2. GV gợi ý dựa vào hình và những thông tin trong bài, đổng thời có thể 
cung cấp thêm như ở trên để trả lời câu hỏi này.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở 
nhà 
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
 Câu 3. Đây là dạng bài tập vận dụng, kết nối. GV có thể cho HS tra cứu thông 
tin, hoàn thành theo nhóm rồi thuyết trình trên lớp. Tuần 5 Ngày soạn: 01/10/ 
 Tiết 5 Ngày dạy: 06/9 
 BÀI 4. NGUỔN GỐC LOÀI NGƯỜI
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU
Sau bài học này, giúp HS:
 1 .Về kiên thức
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
2. Về kĩ năng, năng lực
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện 
năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch sử, rèn 
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
3. Về phẩm chất
Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập 
dành cho HS.
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở 
Đông Nam Á (treo tường).
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá 
trình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung 
bài học.
- Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh 
khôn trên thế giới và ở Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học 
tập theo yêu cầu của GV.
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học 
cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học 
sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu 
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV có thể kể vể truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên" và kết nối vào phần dẫn 
nhập
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1. Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người
a. Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình 
tiến hoá với mốc thời gian trên trục thời gian
b. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn 
người thành người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho HS quan sát thảo luận
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: - Loài người có nguổn gốc 
 từ loài Vượn người. 
 - GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) 
 về quá trình tiến hoá từ Vượn người thành - Từ một nhánh của loài 
 người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho Vượn người đã phát triển lên 
 HS: Quan sát hình 1 và trục thời gian, cho thành Người tối cổ, bắt đầu từ 
 biết quá trình tiến hoá từ Vượn người khoảng 4 triệu năm trước đây.
 thành người đã trải qua các giai đoạn 
 - Người tối cổ hầu như đã 
 nào? Cho biết niên đại tương ứng của các 
 đi đứng hoàn toàn bằng hai 
 giai đoạn đó.
 chân. Hai chi trước được tự do 
 Bước 2: để sử dụng công cụ, kiếm thức 
 ăn và dần dần trở thành hai tay. 
 GV có thể mở rộng giới thiệu kĩ hơn về 
 Tuy chưa loại bỏ hết dấu tích 
 quá trình tiến hoá, gợi ý để HS tìm và 
 vượn trên cơ thể mình, nhưng 
 trình bày sự giống và khác nhau giữa các dạng người nhằm rèn luyện kĩ năng nhận Người tối cổ đã là người. Đây là 
 xét, phản biện cho HS. Thông qua đó, HS bước tiến triển nhảy vọt từ vượn 
 nhận thức được quá trình này vừa có sự kế thành người, là thời kì đầu tiên 
 thừa (giống nhau) vừa có sự đột biến của lịch sử loài người.
 (khác nhau). HS có thê dựa vào hình vê và 
 - Đến khoảng 15 vạn năm 
 nội dung thông tin về Người tối cổ trong 
 cách ngày nay, Người tối cổ trở 
 phẩn Em có biết để rút ra nội dung này
 thành Người tinh khôn hay còn 
 Bước 3: gọi là Người hiện đại. 
 - Cuối cùng, GV chốt lại: Nguồn gốc loài - Với sự xuất hiện của 
 người là từ một loài Vượn cổ tiến hoá Người tinh khôn, quá trình tiến 
 thành (không phải như các tôn giáo hay hoá từ Vượn người thành người 
 các truyền thuyết đã khẳng định: loài đã hoàn thành.
 người do một đấng thần linh nào đó sáng 
 tạo ra).
 Bước 4: 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành 
 cho học sinh.
Mục 2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành 
người ở Đông Nam Á và Việt Nam
a. Mục tiêu: HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của 
Người tối cổ,... Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở 
Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra liên tục.
b. Nội dung: GV có thể chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: -Ở khu vực Đông Nam Á:
 GV có thể chia lớp thành 2 nhóm và + Dấu tích Vượn người đã được 
 giao nhiệm vụ cho từng nhóm: tìm thấy ở Pôn-đa-ung (Mi-an-ma) 
 và San-gi-ran (In-đô-nê-xi-a).
 Nhóm 1: Hãy quan sát lược đồ và khai 
 thác tư liệu để tìm những bằng chứng + Dấu tích Người tối cổ được tìm 
 chứng tỏ khu vực Dông Nam Á đã diễn thấy ở khắp Đông Nam Á, gốm di 
 ra quá trình tiến hoá từ Vượn người cốt hoá thạch hoặc công cụ đá, tiêu 
 thành người. Diều này chứng tỏ điều gì? biểu là văn hoá A-ni-at (Mi-an- Nhóm 2: Dựa vào thông tin và hình 3, ma), bản Mai Tha (Thái Lan), 
 4, 5 trong SGK, việc phát hiện ra công Tam-pan (Ma-lai-xi-a), Pa-la-oan 
 cụ đả và răng hoá thạch của Người tối (Phi-líp-pin), Người tối cổ được 
 cổ ở Việt Nam chứng tỏ điếu gì? tìm thấy ở Gia-va (In-đô-nê-xi-
 a),...
 Bước 2:
 -Ở Việt Nam: Đã tìm thấy 
 - Các nhóm thảo luận, hoàn thành 
 răng của Người tối cổ ở hang 
 nhiệm vụ của nhóm mình sau đó cử đại 
 Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng 
 diện trình bày trước lớp.
 Sơn), công cụ đá được ghè đẽo thô 
 + Nhóm 1: HS tìm và chỉ trên Lược đồ sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ 
 các địa điểm các di chỉ tìm thấy di cốt (Thanh Hoá),...
 Vượn người, Người tối cổ, Người tinh 
 Điều này chứng tỏ quá trình tiến 
 khôn và công cụ đồ đá, trong đó cần đặc 
 hoá từ Vượn người thành người ở 
 biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam. 
 Đông Nam Á là liên tục. Việt Nam 
 Đổng thời, HS đọc và khai thác đoạn tư 
 là quê hương của một dạng Người 
 liệu (tr. 18), gạch chân dưới những từ 
 tối cổ.
 khoá quan trọng giúp trả lời câu hỏi 
 + Nhóm 2: Đọc thông tin, khai thác 
 kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của 
 nhóm: việc phát hiện công cụ đá và răng 
 hoá thạch chứng tỏ người nguyên thuỷ 
 xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm; họ 
 đã biết ghè đẽo công cụ bằng đá sắc bén 
 hơn để sử dụng.
 Bước 3:
 - GV có thể giới thiệu thêm với HS 
 một số tranh về hoá thạch xương, răng 
 và công cụ đá của Người tối cổ đã 
 chuẩn bị sẵn.
 Bước 4: 
 GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_6_sach_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx