Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 1
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 1
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ. 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu và tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu. 2. Học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung : GV trực quan hình 3 trang 9. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: EM hiểu gì khi nhìn bức tranh này? c) Sản phẩm: Đó là cuộc biểu tình đòi li khai và độc lập ở Lit-va. d) Tổ chức thực hiện:Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết a) Mục đích: Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Nguyên nhân: Sau cuộc - Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục I SGK (4 khủng hoảng dầu mỏ năm phút), thảo luận và trả lời câu hỏi: 1973, nền kinh tế xã hội của Liên Xô ngày càng rơi + Nhóm lẻ: Nguyên nhân đẫn đến quá trình khủng vào tình trạng trì trệ, không hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết? ổn định và lâm dần vào + Nhóm chẵn: Quá trình khủng hoảng và tan rã của khủng hoảng: Sản xuất Liên bang Xô viết? công nghiệp và nông Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập nghiệp không tăng, đời sống nhân dân khó khăn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích lương thực và hàng hoá học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện tiêu dùng thiết yếu ngày nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ càng khan hiếm, tệ nạn HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở: quan liêu, tham nhũng trầm ? Tình hình Liên Xô giữa những năm70 đến 1985 có trọng... điểm gì nổi bật? b. Quá trình khủng hoảng: - Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng - Tháng 3 1985, Goóc-ba- dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặt chốp đề ra đường lối cải tổ của Liên Xô, nhất là kinh tế. nhằm đưa đất nước thoát ? 3/1985 có sự kiện gì? khỏi khủng hoảng. ? Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc - Do thiếu chuẩn bị đầy đủ cải tổ? các điều kiện cần thiết và thiếu một đường lối chiến ? Kết quả? => Thất bại. lược đúng đắn, công cuộc ? Ngnhân thất bại?. cải tổ nhanh chóng lâm vào - Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc làm của tình trạng bị động, khó M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn của công khăn và bế tắc. Đất nước cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ càng lún sâu vào khủng của M.Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh tế lún sâu hoảng và rối loạn: bãi vào khủng hoảng. công, nhiều nước cộng hoà đòi li khai, tệ nạn xã hội GV giới thiệu hình 3, 4 trong SGK. gia tăng,... ? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LXô ntn? - Hậu quả: Đảng Cộng sản Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến và Nhà nước Liên bang thức. Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21 – 8 – hầu như tê liệt. Ngày 21 - 1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô 12 - 1991, 11 nước cộng phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào tình hoà kí hiệp định về giải tán trạng không có người lãnh đạo. Liên bang, thành lập Cộng Quan sát hình 4 – SGK, xác định tên các nước SNG đồng các quốc gia độc lập trên lược đồ. (viết tắt là SNG). Tối 25 - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 12 - 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng - Đại diện các nhóm trình bày. thống, lá cờ Liên bang Xô Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học viết trên nóc điện Crem-li tập bị hạ xuống, đánh dấu sự HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên bang Xô trình bày. viết sau 74 năm tồn tại. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Hoạt động 2. Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. a) Mục tiêu: Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chính quyền mới ở các nước - Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục II SGK Đông Âu đều tuyên bố từ bỏ (4 phút), thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: chủ nghĩa xã hội, thực hiện đa nguyên về chính trị và chuyển ? Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở Đ.Âu? nền kinh tế theo cơ chế thị ? Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông trường với nhiều thành phần Âu? sở hữu. Tên nước thay đổi, nói Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chung đều gọi là các nước cộng hoà. HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực - Sự sụp đổ của chế độ xã hội hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, chủ nghĩa ở các nước Đông hỗ trợ HS. Âu và Liên Xô chấm dứt sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nghĩa (ngày 28 - 6 - 1991, - Đại diện các nhóm trình bày. SEV ngừng hoạt động và ngày Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 - 7 - 1991, Tổ chức Hiệp ước học tập Vácsava giải tán). Đây là HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm những tổn thất hết sức nặng nề trình bày. đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực lượng dân GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết chủ, tiến bộ ở quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. các nước. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết và Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). Câu 1. Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì? A. Cải tổ kinh tế triệt để. B. Cải tổ hệ thống chính trị. C. Cải tổ xã hội. D. Cải tổ kinh tế và xã hội. Câu 2. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ? A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá. B. Chậm sửa chữa những sai lầm. C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ. D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp. Câu 3. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là A. sự sụp đổ của chế độ XHCN. B. sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học. C. sự sụp đổ của một đường lối sai lầm. D. sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội. Câu 4. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì A. đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng. B. đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ. C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới. D. các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá. Câu 5. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì? A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp. B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới. C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội. D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để. Câu 6. Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm là A. uu tiên phát triển công nghiệp nặng. B. tập thể hóa nông nghiệp. C. thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế. D. rập khuôn, cứng nhắc theo Liên Xô. Câu 7. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào? A. Do "khép kín" cửa trong hoạt động. B. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu C. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất. D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Câu 8. Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B A B 1. 1949 a. Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể. 2. 1957 b. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu. 3. 1991 c. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 4. 1985 d. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 5. 1955 e. Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va. A. 1d, 2c, 3a, 4b, 5e. B. 1b, 2c, 3a, 4e, 5d. C. 1e, 2a, 3c, 4b, 5d. D. 1a, 2c, 3d, 4e, 5b. - Dự kiến sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA B D B A C D D A D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Biết đánh giá một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. b) Nội dung: : Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Em có nhận xét gì về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu? c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cho HS *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. + Học bài cũ, soạn bài 3: Quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa và trả lời câu hỏi cuối SGK Ngày dạy: Tiết 4 Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐIA. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX. - Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. - Biết được nét chính về phong trào giành độc lập của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX. - Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. - Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La- tinh. 3. Phẩm chất Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ La tinh. Bản đồ thế giới và các nước Á, Phi, Mĩ La tinh. 2. Học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh các nước Á, Phi, Mĩ La tinh. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là xác định vị trí ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung : GV trực quan bản đồ thế giới. Yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh c) Sản phẩm: HS xác định trên bản đồ. d) Tổ chức thực hiện: Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài mới: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc diễn ra rất sôi nổi ở Châu Á, Phi , MĨ-La tinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn. Quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX a) Mục đích: Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX. Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Phong trào đấu tranh được - HS đọc SGK mục I và hoàn thành yêu cầu: khởi đầu từ Đông Nam Á với những thắng lợi trong các + Tìm những nét chính về quá trình giành độc lập cuộc khởi nghĩa giành chính ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh quyền và tuyên bố độc lập ở thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX. các nước như In-đô-nê-xi-a + Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, (17 - 8 - 1945), Việt Nam (2 - Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. 9 - 1945) và Lào (12 - 10 - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 1945). HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến - Phong trào tiếp tục lan sang khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực Nam Á, Bắc Phi như ở Ấn hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm Độ, Ai Cập và An-giê-ri,... việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở: - Năm 1960 là "Năm châu ? Chiến tranh thế giới thứ hai tác động như thế nào Phi" với 17 nước ở lục địa này tới các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh? tuyên bố độc lập. - Lôi kéo các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh vào vòng - Ngày 1 – 1 - 1959 cuộc xoáy của chiến tranh -> tác động tới phong trào cách mạng nhân dân thắng lợi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_lop_9_hoc_ki_1.docx

