Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 2

doc 204 trang Ngân Thanh 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 2

Kế hoạch bài dạy Lịch sử Lớp 9 học kì 2
 khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập
 - Ba tổ chức cộng sản ra đời thúc đẩy phong 
 trào cách mạng dân tộc, dân chủ phát triển 
 mạnh mẽ.
 - Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành 
 ảnh hưởng, gây chia rẽ, mất đoàn kết.
 => Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản 
 thành một Đảng duy nhất
II. Hội nghị thành lập Đảng cọng sản Việt Nam
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ -Nội dung chính của hội nghị thành lập Đảng
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo 
viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của thày và trò Nội dung 
 Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ 1 Hoàn cảnh
 GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm: - Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, 
 - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong hoàn tranh giành ảnh hưởng, gây chia 
 cảnh nào, do ai sáng lập. rẽ, mất đoàn kết.
 - Cho biết thời gian, địa điểm, người chủ trì => Yêu cầu thống nhất các tổ 
 Hội nghị? chức cộng sản thành một Đảng 
 - TRình bày nội dung hội nghị? duy nhất 2. Nội dung Hội nghị.
 - Sự kiện Đảng ra đời có ý nghĩa như thế nào - Thời gian: Từ ngày 3-
 đối với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ. >7/2/1930.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Địa điểm: Cửu Long. (Hương 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV Cảng - TQ)
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi - Chủ trì: Nguyễn ái Quốc. 
 thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến - Nội dung Hội nghị:
 các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những + Tán thành việc thống nhất các 
 nội dung khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - tổ chức cộng sản để thành lập 
 linh hoạt) một đảng duy nhất là Đảng Cộng 
 Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả. sản Việt Nam. - HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm + Thông qua Chính cương vắn 
 khác nhận xét, bổ sung. tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái 
 vụ học sinh Quốc khởi thảo.
 - Giáo viên trình bày phân tích vai trò của Chính cương vắn tắt, Sách lược 
 Nguyễn ái Quốc. vắn tắt được Hội nghị thông qua 
 - Gọi học sinh đọc SGK. là Cương lĩnh chính trị đầu tiên 
 - Giáo viên nhấn mạnh vai trò của Bác. của Đảng.
 - Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng - Ý nghĩa : Hội nghị có ý nghĩa 
 Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản như một đại hội thành lập Đảng.
 cho cách mạng Việt Nam. .*Vai trò của Nguyễn ái Quốc 
 đối với sự thành lập Đảng:
 + Chuẩn bị tư tưởng: phát hiện 
 truyền bá lý luận cứu nước mới 
 là chủ nghĩa Mác-Lê Nin.
 +Chuẩn bị tổ chức, lực lượng 
 cán bộ cốt cán cho cách mạng 
 Việt Nam.
 +Xác định đường lối chiến lược 
 cho cách mạng Việt Nam.
 + Hợp nhất các tổ chức cộng sản 
 thành 1 chính Đảng duy nhất
III. Luận cương chính trị.
a) Mục tiêu: ghi nhớ được việc đổi tên của Đảng và Trần Phú làm Tổng Bí thư.
b) Nội dung: trình bày nội dung Luân cương chính trị và đánh giá được vai trò của 
Trần Phú
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của thày và trò Nội dung 
 Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hội nghị lần thứ nhất 
 GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi 10/1930:
 Cho biết nội dung Hội nghị lần thứ nhất - Đổi tên Đảng thành Đảng cộng 
 của Đảng? sản Đông Dương.
 Tại sao lại đổi tên thành Đảng Cộng sản - Bầu Ban Chấp hành Trung ương 
 Đông Dương ? chính thức do Trần Phú làm Tổng 
 - Giáo viên phân tích, so sánh. Bí thư.
 - Hỏi: Em biết gì về đồng chí Trần Phú? - Thông qua Luận cương chính trị.
 Bước 2: Giáo viên thông báo về nội dung 2. Nội dung luận cương chính luận cuông chính trị và phân tích những trị 10/1930:
 điểm hạn chế cho HS thấy - Nội dung cơ bản của Luận 
 Hỏi: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của cương : 
 luận cương chính trị 10/1930? + Khẳng định tính chất của cách 
 mạng Đông Dương lúc đầu là một 
 cuộc cách mạng tư sản dân quyền, 
 - Hỏi: Qua tìm hiểu nội dung luận cương, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ 
 cho biết hạn chế của Luận cương chính trị nghĩa mà tiến thẳng lên con đường 
 10/1930? XHCN.
 + Chưa nhận thức được tầm quan trọng của + Đảng phải coi trọng việc vận 
 nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân động tập hợp lực lượng đa số quần 
 tộc, nặng về đấu tranh giai cấp. chúng,... phải liên lạc mật thiết 
 + Chưa nhận thức được khả năng cách mạng với vô sản và các dân tộc thuộc 
 của các giai cấp ngoài công nông. địa nhất là vô sản Pháp.
III. ý nghĩa của việc thành lập Đảng.
a) Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
b) Nội dung: Đây là nội dung cơ bản của bài. GV tổ chức cho HS trao đổi thảo luận 
để các em tự rút ra ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của thày và trò Nội dung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đảng Cộng sản Việt Nam ra 
 Huy động hiểu biết đã có của bản thân và đời là kết quả của cuộc đấu 
 nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh tranh dân tộc và giai cấp ở 
 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu Việt Nam, là sản phẩm của sự 
 hỏi của giáo viên kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - 
 - Đảng cộng sản Việt Nam ra đời có ý nghĩa Lênin với phong trào công 
 lịch sử như thế nào với lịch sử VN? nhân và phong trào yêu nước 
 - Tại sao Đảng cộng sản ra đời lại là bước Việt Nam.
 ngoặt vĩ đại. - Là bước ngoặt vĩ đại trong 
 - Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS lịch sử cách mạng Việt Nam, 
 Việt Nam? khẳng định giai cấp công nhân 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Việt Nam đủ sức lãnh đạo 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến cách mạng Việt Nam, chấm 
 khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi dứt thời kì khủng hoảng về thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm giai cấp lãnh đạo cách mạng.
 theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung - Từ đây cách mạng Việt Nam 
 khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt) là bộ phận của cách mạng thế 
 Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả. giới.
 - HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm khác - Là sự chuẩn bị có tính tất 
 nhận xét, bổ sung. yếu, quyết định những bước 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển nhảy vọt về sau của 
 học sinh cách mạng Việt Nam. 
 Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS Việt 
 Nam
 + Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân 
 tộc: CMVS.
 + Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, chuẩn bị về 
 tư tưởng, chính trị và tỏ chức cho việc thành lập 
 Đảng vô sản ở VN.
 + Thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng 
 cộng sản Việt Nam, đồng thời đề ra đường nối 
 cơ bản cho sự phát triển cơ bản cho cách mạng 
 VN sau này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
 d) Tổ chức thực hiện
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, yêu cầu học sinh chọn đáp án 
đúng trả lời trên bảng con 
Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu?
• A. Sài Gòn.
• B. Hương Cảng (Trung Quốc)
• C. Moskva (Nga)
• D. Băng Cốc (Thái Lan).
Câu 2: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại 
của lịch sử cách mạng Việt Nam?
• A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
• B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.
• C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. • D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Câu 3: Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng:
• A. Thông qua Luận cương Chính trị của Đảng.
• B. Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và 
chỉ định Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời.
• C. Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
• D. Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
• A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
• B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân,
• C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu 
nước,
• D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 5: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?
• A. Nguyễn Ái Quốc.
• B. Hồ Tùng Mậu.
• C. Trịnh Đình Cửu.
• D. Trần Phú.
Câu 6: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là
• A. Luân cương chính trị.
• B. Tuyên ngôn thành lập Đảng.
• C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
• D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
Câu 7: Nội dung chủ yếu của cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái 
Quốc khởi thảo là gì?
• A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản 
dân quyền và cách mạng XHCN
• B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
• C. Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội.
• D. a và b đúng
Câu 8: Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930?
• A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành 
độc lập dân tộc.
• B. Nặng về đấu tranh giai cấp.
• C. Chứa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công 
nông.
• D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 9: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam 
đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
• A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
• B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân 
Đảng.
• C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An 
Nam”.
• D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng 
đắn.
Câu 10: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản 
(6/1/1930) được thể hiện như thế nào?
• A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là 
Đảng Cộng sản Việt Nam
• B. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên đê hội nghị thông qua
• C. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam
• D. Câu a và b đúng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các 
tình huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện;
Câu 1 Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu 
của cách mạng Việt Nam?
Câu 2 Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt 
Nam
Câu 3 Theo em khi nào thì Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
a.Khi phong trào công nhân phát triển mạnh, giai cấp công nhân trưởng thành
b.Khi phong trào yêu nước phát triển dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.
c.Khi chủ nghĩa Mác-lê Nin được truyền bá rộng rãi và trở thành lý luận nền tảng 
của các tổ chức cách mạng.
d. Tất cả 3 yếu tố trên.
Khi học sinh làm bài xong GV chốt:
Như vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp bởi 3 yếu tố: phong trào công 
nhân+ phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác-Lê Nin.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng ở 
giai đoạn sau. ..........................................................................................................................................
 Ngày dạy.....................
 Tiết 22
 Bài 19- PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
 TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: 
 -Trình bày được nguyên nhân, diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 
 1931.
 -Giải thích được tại sao nói Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách 
 mạng 1930 – 1931.
 2.Năng lực:
 Biết sưu tầm tư liệu, tái hiện được các sự kiện cao trào cách mạng 1930-1931 
 đặc biệt là Xô viết Nghẹ Tĩnh
 Nâng cao năng lực phân tích, đánh giá thông qua xem xét các sự kiện lịch sử quan 
 trọng.
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh. Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ cách mạng cho 
 độc lập tự do của dân tộc
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của GV: Máy tính, giáo án các lược đồ tranh ảnh liên quan
 2. Chuẩn bị của HS: Đọc sách giáo khoa, quan sát lược đồ SGK.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
 a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về cao trào cách mạng 
 1930-1931
 b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 
 theo yêu cầu của giáo viên
 c) Sản phẩm: trình bày hiểu biết sơ lược về phong trào Xô Viêt Nghệ Tĩnh
 d) Tổ chức thực hiện:
 - GV cho HS quan sát tranh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
 ? Em có hiểu biết gì khi quan sát bức tranh này?
 - HS huy động hiểu biết đã có của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình nước ta đầu thế kỉ XX b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi của giáo 
viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 - Giáo viên giới thiệu lại đôi nét về cuộc khủng I. Việt Nam trong thời kỳ 
 hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933). khủng hoảng kinh tế 
 Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Kinh tế: Việt Nam là thuộc 
 - HS đọc mục 2. Thảo luận nhóm cặp đôi trả lời địa của Pháp nên chịu hậu quả 
 các câu hỏi sau: nặng nề: Nông nghiệp và 
 - Kinh tế Việt Nam có chịu ảnh hưởng cuộc công nghiệp đều suy sụp, xuất 
 khủng hoảng này không? Vì sao? ảnh hưởng nhập khẩu đình đốn, hàng hoá 
 như thế nào? khan hiếm, đắt đỏ.
 - Tình hình xã hội Việt Nam chịu tác động như - Xã hội: Công nhân mất 
 thế nào? việc, lương giảm. Nông dân 
 - Trong khi đó, điều kiện tự nhiên nước ta như tiếp tục mất đất, phá sản. Các 
 thế nào? TDP lại thi hành chính sách gì? Hậu tầng lớp khác: tiểu tư sản, tư 
 quả gì sẽ sảy ra? sản dân tộc...điêu đứng.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hạn hán, lũ lụt, Pháp tăng 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu thuế, khủng bố, đàn áp.
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo => Hậu quả: Toàn thể dân tộc 
 luận VN mâu thuẫn với TDP -> 
 - Các nhóm trình bày, phản biện đấu tranh.
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả. 
II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào 
cách mạng 1930 -1931 với đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo 
viên và hoàn thành bảng niên biểu diễn biến 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên và lập bảng niên biểu
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 - GV Giải thích lại khái niệm II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-
 Xô Viết Nghệ Tĩnh. 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ TĨNH 
- HS đọc mục 2. Thảo luận 1. Nguyên nhân:
nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi - Kinh tế: Pháp tiến hành áp bức, bóc lột nặng 
sau: nề.
- Nguyên nhân nào dẫn đến cao - Chính trị: Sau KN Yên Bái, Pháp tiến hành 
trào cách mạng 1930 - 1931 lại khủng bố trắng -> không khí chính trị Đông 
bùng nổ? Nguyên nhân nào là Dương càng thêm căng thẳng.
cơ bản, quyết định tới sự bùng - ĐCS VN ra đời và lãnh đạo CM.
nổ của phong trào? 2. Diễn niến:
- Lập bảng thống kê các sự kiện 
tiêu biểu trong cao trào cách Thời Sự kiện
mạng 1930-1931 gian
- ý nghĩa của cao trào cách 2/1930 Cuộc bãi công của 3000 công 
mạng 1930-1931? nhân đồn điền phú riềng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 4/1930 Cuộc bãi công của 4000 công 
học tập nhân nhà máy sợi Nam Định -
HS đọc SGK và thực hiện yêu Diêm-cưa Bến thủy, xi măng 
cầu giáo viên gợi ý bằng các câu Hải Phòng
hỏi gợi mở: - Trên toàn quốc, 1/5/1930 đấu tranh nhân ngày Quốc tế 
phong trào cách mạng diễn ra Lao động.
như thế nào? Ở Nghệ Tĩnh, Công nhaanh tiến hành tổ 
phong trào diễn ra như thế nào chức kỉ niệm ngày Quốc tế 
 Thời Sự kiện Lao động dưới nhiều hình 
 gian thức.
 8/1930 công nhân khu công nghiệp 
 Vinh - Bến Thuỷ bãi công
 9/1930 phong trào công – nông phát 
 triển tới đỉnh cao: đấu tranh 
 chính trị kết hợp với kinh tế 
 quyết liệt diễn ra dưới nhiều 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt hình thức -> tấn công chính 
động và thảo luận quyền địch -> Địch tan rã, 
- Các nhóm trình bày, phản biện Đảng lập ra chính quyền Xô 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực Viết
hiện nhiệm vụ học tập Giữa Phong trào tạm lắng
HS phân tích, nhận xét, đánh giá 1931
kết quả. 3. Ý nghĩa:
 - Mặc dù bị kẻ thù dập tắt trong máu lửa, 
 nhưng ptrào XVNT đã chứng tỏ tinh thần đấu 
 tranh kiên cường, oanh liệt và khả năng CM to 
 lớn của quần chúng.
 - Ptrào CM 1930 -1931 là cuộc tổng diễn tập 
 làn thứ nhất của Đảng và quần chúng CM 
 chuẩn bị cho CM tháng 8 1945.
 - Nhận định về XVNT, HCM đã viết: “ Tuy đế 
 quốc Pháp đã dập tắt ptrào trong 1 biển máu, 
 nhưng XVNT đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt 
 và năng lực cách mạng của nhân dân lao động 
 VN. Ptrào tuy thất bại nhưng nó rèn luyện lực 
 lượng cho cách mạng tháng 8 thắng lợi sau 
 này”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
 d) Tổ chức thực hiện:
- Hỏi: Căn cứ vào đâu để nói: Xô Viết - Nghệ Tính là chính quyền cách mạng của 
quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?
- Xô Viết Nghệ Tĩnh ra đời trong phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng.
- Chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thi hành các chính sách nhằm mạng lại quyền 
lợi cho nhân dân:
+ Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ.
+ Kinh tế: Xoá bỏ các loại thuế, chia lại ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, xoá 
nợ.
+ VH-XH: Khuyến khích học chữ quốc ngữ, bài trừ hủ tục phong kiến...
+ Quân sự: Mối làng có một đội tự vệ vũ tranh
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các 
tình huống cụ thể
+ Nhiệm vụ HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
+ Các bước thực hiện

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lich_su_lop_9_hoc_ki_2.doc