Kế hoạch bài dạy lớp 1 đầy đủ tất cả các môn
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy lớp 1 đầy đủ tất cả các môn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy lớp 1 đầy đủ tất cả các môn
- Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp. - HS tham gia chơi cá nhân - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: GV giới thiệu bảng chữ cái. - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS - Lắng nghe, nhẩm theo thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho - HS đọc cá nhân trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê” - GV nhận xét. Tiết 2 3. Luyện tập – thực hành - Luyện kĩ năng đọc âm - Học sinh đọc to “a”, “b” - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái - Học sinh đọc cá nhân đưa chữ cái a, b . - GV nhận xét 4.Vận dụng, trải nghiệm: - GV khơi gợi HS áp dụng nhận biết các âm - HS nêu ví dụ thực tế . vào thực tế - GV nhận xét giờ . Ôn lại bài. Chuẩn bị bài : a, A IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ------------------------------------------------------------------------- TOÁN TIẾT 2: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết, làm quen, đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5. - Biết chia sẻ ý kiến về sự lựa chọn của mình với bạn. - Chăm chỉ: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán.SGK. - Giáo án điện tử. 2.Học sinh: - Bộ đồ dùng học Toán. - Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 .Khởi động: - Ổn định tổ chức - HS hát tập thể một bài - Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học bài - Lắng nghe 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 2 . Khám phá: - HS quan sát - GV trình chiếu tranh trang 8 - HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi: + Trong bể có 1 con cá. + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Có 1 khối vuông + Có mấy khối vuông? + Ta có số 1 + Vậy ta có số mấy? - HS quan sát, vài HS khác nhắc lại. - GV giới thiệu số 1và viết số 1. - GV chuyển sang các bức tranh thứ hai. GV - HS theo dõi, nhận biết số 2 chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng. - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại. - HS theo dõi và nhận biết các số : 3, 4, 5. - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi: - HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và - GV gọi HS đọc lại các số vừa học. trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi - HS đọc cá nhân - lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0 đếm số que tính lấy ra. * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. đếm : 1 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. đếm: 1, 2 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. đếm: 1, 2, 3 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. đếm: 1, 2, 3, 4 - HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3, 4, 5 - Theo dõi, viết theo trên không trung. - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết *Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt các số * Viết số 1 - GV cho học sinh viết bảng con. - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết: - Hs luyện viết vào không trung và bảng con + Số 2 cao 2 li. + Cách viết: * Viết số 2 - GV cho học sinh viết bảng con. - Hs luyện viết vào không trung và bảng con - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 3 cao 2 li. * Viết số 3 + Cách viết: - Hs luyện viết vào không trung và bảng con - GV cho học sinh viết bảng con - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 4 cao: * Viết số 4 + Cách viết: - Hs luyện viết vào không trung và b - GV cho học sinh viết bảng con. - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 5 cao: * Viết số 5 + Cách viết: - Hs luyện viết vào không trung và bảng con Cách viết số 5 - GV cho học sinh viết bảng con - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 0 cao 4 li * Viết số 0 + Cách viết số 0: - Hs luyện viết vào không trung và bảng con - GV cho học sinh viết bảng con - GV nêu yêu cầu của bài. - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng 3. Hoạt động thực hành: - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều Bài 1: Tập viết số mũi tên được thể hiện trong SGK. - HS theo dõi - GV cho HS viết bài - HS quan sát - GV nêu yêu cầu của bài. - Theo dõi hướng dẫn của GV - HS viết vào vở BT - GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo? Bài 2: Số ? - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS làm phần còn lại. - Vẽ 1 con mèo - GV mời HS lên bảng chia sẻ. - Điền vào số 1 - GV cùng HS nhận xét. - Làm vào vở BT. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số Bài 3: Số ? chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. - HS nêu miệng - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có - HS nhận xét bạn thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng - HS nhắc lại y/c của bài. HS làm ví dụ trước. - HS quan sát, đếm - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS phát hiện quy luật : Số trên mỗi lá cờ - GV cùng HS nhận xét. chính là số chấm trên xúc sắc. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS làm bài - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - HS nêu miệng - Số 0 giống hình gì? - HS nhận xét bạn - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các 4. Kết thúc bài học: ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống - Hs phát biểu và ghi nhớ để hôm sau chia sẻ với các bạn. - Lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . ------------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 3: KỂ VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN EM ĐÃ QUEN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được ưu nhược điểm trong tuần học và kế hoạch tuần tới. - Rèn kĩ năng lắng nghe, kĩ năng làm quen với bạn mới, tự tin khi tham gia chia sẻ... - Biết yêu quý bạn bè, trường lớp II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên : video 2 Học sin: tên các bạn trong lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho HS hát - HS hát một số bài hát. GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: a. Sơ kết tuần học GV đánh giá ưu nhược điểm sau 1 tuần học * Ưu điểm: - Các em đã ổn định nề nếp tốt - HS nghe. - Thực hiện tốt nội quy, trường lớp. * Tồn tại: - Một số em chưa có ý thức học tập còn nói - HS nghe.. chuyện trong lớp. * Kiện toàn cán bộ lớp b. Phương hướng tuần tiếp theo - Thực hiện dạy tuần 2, - Thi đua học tốt chào mừng năm học mới. - HS nghe - Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện tốt nội quy. Có đủ đồ dùng học tập. 3. Luyện tập – thực hành: Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về những người bạn em đã làm quen” - HS chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu nội dung bài học - GV nhận xét tiết học.dặn dò nhắc nhở HS - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TIẾT 23 + 24: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH CỦNG CỐ CÁC KỸ NĂNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững cách đọc âm a,b,c,e,ê, thanh huyền, thanh sắc.đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường” - PT kĩ năng nghe, nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện quan sát, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. - Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình, chăm làm việc nhà. II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a, b, c, e, ê, và cách viết các chữ a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh; 2. Học sinh - Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em - Đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: nhớ lại nọi dung bài học trước -Thực hiện theo hướng dẫn - Cho HS đọc lại âm đã học và từ ngữ chứa âm đã học - GV nhận xét, giới thiệu bài e, ê. 2. Đọc âm, tiếng, từ: biết cách đọc các âm, tiếng, từ * Đọc âm - HS đọc CN-N-ĐT - GV viết các âm a, b, c, e, ê lên bảng, yêu cầu HS đọc. - GV gọi HS - GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS * Ghép tiếng - HS ghép - GV cho HS ghép âm đầu với nguyên âm được các tiếng ba, be, bê - HS đọc - GV ghi bảng , gọi HS đánh vần - CN- N- ĐT - Gọi HS đọc trơn - Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa e,ê - Nhận xét * Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS quan sát nêu từ: ba bà, be - Cả lớp đọc theo ĐT bé, cá bé, bè cá, bế bé. - HS nêu tiếng chứa âm a, b, c, e, ê - GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn - Nhận xét 3. Đọc câu: đọc được cả 1 câu - HS đọc CN- N- ĐT - GV cho HS đọc thầm câu và tìm các âm đã học trong tuần. - GV ghi bảng, đọc mẫu - Gọi HS đọc thành tiếng cả câu - Nhận xét 4. Viết: tô và viết được các chữ số theo yêu - HS quan sát, nghe cầu - GV treo mẫu chữ số 6, 7, 8, 9, 10 và cụm - Viết bài từ bế bé. Yêu cầu HS quan sát. - HS thực hiện - GV hướng dẫn cách tô vào vở tập viết - Yêu cầu HS viết vào vở - Theo dõi, nhận xét. Tiết 2 5. Kể chuyện: dựa vào tranh và gv kể, kể lại được câu chuyện Câu chuyện: Búp bê và dế mèn * GV kể chuyện, đặt câu hỏi và trả lời - Lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện - Nghe và trả lời câu hỏi Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng hát + Bà quét nhà, rửa bát, nấu cơm. + Búp bê làm những việc gì? + Nghe thấy tiếng hát + Lúc ngồi nghỉ búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: tiếp cho đến tặng bạn đấy + Tiếng hát của dế mèn +Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? +Vì thấy bạn bận rộn +Vì sao dế mèn hát tặng búp bê? Đoạn 3: Còn lại + Cảm thấy hết mệt + Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn hát? * Học sinh kể chuyện - Phần này không yêu cầu HS kể chuyện. Về - HS thực hiện theo hướng dẫn. nhà kể cho cha mẹ nghe. - 6. Củng cố: Nhớ được nội dung toàn bài - Cho HS đọc lại toàn bài. -HS đọc lại toàn bài. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết giới thiệu bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình . - Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : 1.Giáo viên: - Tranh sách giáo khoa -Video bài giảng. 2.Học sinh: -SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động 2. – GV cho HS hát - HS hát: Cả nhà thương nhau 3. – GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá a. a. Hoạt động 1 - - HS quan sát SGK - Kể về những thành viên trong gia đình Hoa. - HS trả lời - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà b. Hoạt động 2 - HS lắng nghe -Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi? - HS quan sát -Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ - HS trả lời không? ...) GV nhận xét và kết luận 3. Thực hành – Luyện tập ?Gia đình em có những thành viên nào? ?Mọi người trong gia đình em thường làm gì - HS kể cho lớp nghe về gia đình minh vào thời gian nghỉ ngơi? ). - HS kể - Kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ . - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: ?Gia đình em có những thành viên nào? - HS nêu - Nhận xét tiết học. HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia - HS lắng nghe đình. Chuẩn bị: kể về gia đình (tiếp) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . -------------------------------------------------------------------------------- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 HOẠTĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT4: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. Biết cam kết thực hiện nội quy nhà trường. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động trường, lớp... - Có ý thức trách nhiệm, tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường II. ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV: Video nội quy nhà trường HS: SGK, tìm hiểu nội quy nhà trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát: em yêu trường em. -HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS xem 2. Khám phá: GV cho HS xem video giời thiệu về trường - HS đọc - GV đưa ra nội quy trường, lớp - HS chia chia sẻ thực hiện nội quy 3. Luyện tập, thực hành: - HS kí cam kết thực hiện nội quy .... 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV khơi gợi HS áp dụng vào thực tế - HS vận vào thực tế - GV nhận xét giờ. Chuẩn bị nói lớp hay - HS nghe làm việc tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TIẾT 13 + 14: BÀI 1: A, a I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và đọc viết đúng âm a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt). Phát triển năng lực tư duy. - Tích cực học tập, thể hiện thái độ khi chào hỏi. Học sinh yêu quý bạn bè, kính trọng các thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: -Máy tính, bài giảng PowerPoint. - Tranh SGK. Bộ đồ dùng TV. 2.Học sinh: -SGK, bảng, phấn -Bộ đồ dùng TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc - HS đọc, viết ngược. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - HS quan sát a. Nhận biết: - HS nói theo - HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi: - HS đọc - GV nói câu (nhận biết) dưới tranh. - GV đọc - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a - Hs quan sát b. Đọc – HS luyện đọc âm a - HS đọc cá nhân - GV đưa chữ a lên để HS nhận biết -HS đọc SGK phụ huynh trợ giúp - GV đọc mẫu âm a.. - GV sửa lỗi phát âm của HS - Hs quan sát. c. Viết bảng - Hs lắng nghe. - GV đưa mẫu chữ a - HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng - GV nêu quy trình và cách viết chữ a. con, - GV yêu cầu Hs viết bảng. - GV nhận xét TIẾT 2 3. Luyện tập – thực hành: a. Viết vở: - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) - GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a vào vở Tập viết 1. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập -Phụ huynh trợ giúp viết 1, Chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV nhận xét - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) b. Đọc câu: vào vở Tập viết 1. - GV yêu cầu HS đọc thầm a. -Phụ huynh trợ giúp - GV đọc mẫu a. - GV cho HS đọc thành tiếng a - HS đọc thầm a. GV đưa tranh và đặt câu hỏi - HS lắng nghe. Tranh 1 - 4-5 HS đọc âm a
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_day_du_tat_ca_cac_mon.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx

