Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 Kết Nối Tri Thức cả năm
- Gv tổ chức hoạt động: goi các nhóm báo cáo kết quả - Hs báo cáo kết qua; nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức (*): Bản thân chúng ta sinh ra lành lặn, khỏe mạnh đã là một đặc ân. Vì thế ta cần quan tâm, giúp đỡ, bảo vệ những bạn "yếu thế" vì so với bản thân chúng ta những người bạn ấy đã phải chịu nhiều thiệt thòi. Nhà văn Nam Cao từng nói: Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên đôi vai của người khác để thoả mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ người khác trên đôi vai của mình. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được qua văn bản, những điều còn băn khoăn. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo hình thức nhóm đôi, PHT số 2; làm cá nhân PHT số 3 PHT số 5 Dế Mèn Dế Choắt Ngoại hình Lời nói Tính cách Cảm nhận của em về nhân vật Dự kiến sản phẩm PHT số 5 Dế Mèn Dế Choắt Ngoại hình Khỏe mạnh, Ốm yếu, xấu xí gầy gò và dài lêu cường tráng: Đôi nghêu như gã nghiện, đôi càng bè càng mẫm bè... bóng,vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, râu dài uốn cong,hùng dũng.... Lời nói Xưng ta, gọi - Xưng anh- em... mày... Tính cách Hống hách, kiêu Hiền lành, nhẫn nhịn, vị tha, ngạo, ngông bao dung... cuồng... Cảm nhận của em về nhân vật .... ..... PHT số 6 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn khoăn được Lưu ý: Hướng dẫn ghi căn cứ vào mục tiêu ở đầu bài, không đi sâu tổng kết nội dung và nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Hs chia sẻ những điều mình nhận biết và làm đc, những điều còn băn khoăn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập. - Gv quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt. - Chia sẻ, lắng nghe. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn khoăn, chốt lại kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Viết kết nối với đọc) a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn. *HSKT: Không yêu cầu b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS viết đúng hình thức và dung lượng - GV yêu cầu - Phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của người kể chuyện, Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) kể đảm bảo tính chính xác của các chi tiết, sự kiện lại một sự việc trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên’’ bằng lời của - Gợi ý: một nhân vật do em tự chọn. Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng ta nghĩ ra một trò - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nghịch dại và rủ Choắt chơi cùng. Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị Cốc thì Choắt lại hoảng sợ xin thôi, đã thế Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực còn khuyên tôi đừng trêu vào, phải biết sợ. Nghe thật tức hiện nhiệm vụ cái tai.Tôi nào đâu biết sợ ai. Tức giận, tôi quay lại cất - HS suy nghĩ, viết tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắt thấy sự dũng cảm của mình. Nhưng chị Cốc không phải hiền lành. - Gv quan sát, hỗ trợ Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Lúc đó tôi cảm thấy sợ hãi nên vội chui tọt vào hang, lên giường nằm khểnh. Lúc bấy giờ, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt tội nghiệp và và thảo luận cũng không thể tưởng tượng được chuyện sắp xảy ra. Đến hôm nay nghĩ lại, tôi vẫn còn thấy rùng mình. - Hs báo báo kết quả - Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Phụ lục PHT số 4 Bài học đường đời đầu tiên của DM IV. RÚT KINH NGHIỆM Tuần: 1 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NS: 01/09 Tiết: 4 ND: 09/09 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn; - Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản. *HSKT: Không yêu cầu - Tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn; - Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản. 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - PHT số 1,2. - Tranh ảnh. - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh đọc - HS ghi được 1 câu, phân định được các từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (không quan trọng đúng - GV yêu cầu: Hs lấy ra một mẩu giấy, trả lời câu hỏi: sai) Cách 1: Nếu được gặp Dế Mèn, em sẽ khuyên Dế Mèn điều gì? (Viết 1 câu) - Gv yêu cầu học sinh chỉ ra các từ có trong câu mới ghi bằng cách gạch chéo vào giữa các từ. Tiếp đến, em hãy gạch chân vào từ đơn Cách 2: Ghi lại câu nói mà em thích nhất trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra các từ có trong câu mới ghi bằng cách gạch chéo vào giữa các từ. Tiếp đến em hãy gạch chân vào các từ mà em cho rằng đó là từ đơn Cách 3: Em hãy kể tên các đồ dung học tập. Nhận xét về mặt hình thức các từ mà em vừa ghi? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Kể tên được các đồ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: dung học tập: bút, thước, - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện nhiệm vụ. bút bi, bút chì, cục tẩy, kéo, giấy, tập, sách . - Gv quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Cách 1+ 2: Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt. Cách 3: Nhận xét: từ có một tiếng, từ có hai tiếng. Vậy từ có một tiếng được gọi là gì, từ có hai tiếng được gọi là gì? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức,nghĩa của từ, biện pháp so sánh. a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm. b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đơn, ghép , nghĩa của từ, biện pháp so sánh. bằng phương pháp thảo luận nhóm+ PHT. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ PHT của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : Tìm hiểu khái niệm I. Từ đơn và từ phức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn ▪ Vuốt – nhọn hoắt Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột phải với các từ ở ▪ Cánh – hủn hoẳn cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp: A B ▪ Người – rung rinh, bóng mỡ Vuốt Nhọn hoắt ▪ Răng – đen nhánh, Cánh Rung rinh ngoàm ngoạp Người Hủn hoẳn - Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn từ phức do hai hay Răng Đen nhánh nhiều tiếng tạo thành Bóng mỡ - Từ phức: Ngoàm ngoạp + Từ ghép là những từ phức - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau. + Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của các từ ở cột A và cột B? + Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm + Em hiểu ntn là từ đơn và từ phức + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm, c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1 SGK trang 20 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Từ đơn Từ phức - GV phát PHT, học sinh làm việc theo nhóm đôi Từ Từ láy ghép - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tôi, Bóng Hủn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ nghe, mỡ, ưa hoẳn, - HS thảo luận hoàn thiện PHT người nhìn, phành phạch, - Gv quan sát, hỗ trợ giòn giã, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận rung + HS trình bày sản phẩm thảo luận rinh + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 SGK trang 20 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách, phành NV2: Bài tập 2 phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng... Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp( đổi cặp đôi ) tìm các từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bài: 3 SGK trang 20 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức • Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động NV3: Bài tập 3 liên tiếp vào một vật khác. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ • Ngoàm ngoạp: nhiều, liên - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy trong các câu tục, nhanh văn; • Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ra vẻ kiểu cách. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ - GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bài 4 SGK trang 20 • - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc NV4: Bài tập 4 về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đất nước còn nghèo). - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4; - Nghèo sức: khả năng hoạt - GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông thường của từ có động, làm việc hạn chế, sức khoẻ thể dựa vào từ điển, còn để giải thích nghĩa của từ trong câu kém hơn những người bình cần dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó. thường. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương. - Dự kiến sản phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_6_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26..docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx
Tuần 33.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

