Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 853 trang Ngân Thanh 10/01/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức cả năm

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 Kết Nối Tri Thức cả năm
 + “ngửi khói”(nghĩa trong câu văn): tụt lại phía + Do có những đặc điểm khác 
 sau. =>Nghĩa của từ ngữ trong câu văn đã có sự biệt như vậy, nên khi viết, các 
 khác biệt so với nghĩa vốn có của từ ngữ dù hình biệt ngữ xã hội sẽ được đưa vào 
 thức ngữ âm vẫn giống nhau. dấu ngoặc kép hoặc được in 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiêng và được chú thích về 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. nghĩa.
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá 2. Tác dụng và phạm vi sử 
 kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển dụng biệt ngữ xã hội
 giao nhiệm vụ mới.
 ? Từ ví dụ chỉ ra đặc điểm của biệt ngữ xã hội?
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
 PHÂN TÍCH VÍ DỤ 3:
 Xác định biệt ngữ xã hội và giải nghĩa của chúng 
 trong các trường hợp sau. 
 a) Mình nghĩ là tôi “chém gió” nên cậu ấy không 
 tin. 
 b) Hắn ta chỉ anh hùng bàn phím thôi chứ thực tế 
 chả làm được gì.
 c) Phú ghẻ “nổ” một tràng khiến Cường tắt dài. Nó 
 nghệt mặt một hồi rồi ngẩn ngơ hỏi lại: 
 - Chẳng lẽ tụi mày đến đây để chơi trò “phá đám”?
 ( Nguyễn Nhật Ánh, Trại Hoa vàng)
 d) 
 - Cậu có bít bộ phim “Stand by me Doroeme” 
 không?
 - Mình khum.
 - Pó tai với cậu, phim đó lớp mình ai cũng xem hết 
 rồi.
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
 vụ
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, 
 thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS.
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm).
 Dự kiến sản phẩm:
a) Từ “chém gió” là biệt ngữ xã hội.
 Từ “chém gió” trong câu trên không được hiểu là 
 hành động vung bàn tay về một phía (thường là 
 vung lên vung xuống) mà được hiểu là: hành - Đối với nhà văn, việc sử dụng 
 động nói những điều không đúng sự thật, ba biệp ngữ để miêu tả cuộc sống, 
 hoa, khoác lác. sinh hoạt của một nhóm người 
b) Từ “anh hùng bàn phím” là biệt ngữ xã hội. đặc biệt nào đó đôi khi trở nên -> Từ “anh hùng bàn phím” ở trong câu trên được cần thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức 
 sử dụng với ý nghĩa mỉa mai, chê cười một số tranh cuộc sống của một đối 
 người sử dụng mạng xã hội. Họ là những người tượng cụ thể trở nên sinh động, 
 “giấu mặt” sau màn hình máy tính, bình luận( chân thực. 
 comment) qua bàn phím, một cách thoải mái, - Trong cuộc sống hằng ngày, 
 không cần quan tâm vấn đề đó đúng hay sai, bởi việc dùng biệt ngữ xã hội ở một 
 họ nghĩ mạng xã hội là thế giới ảo. nhóm người cụ thể góp phần tạo 
 c) Từ “nổ” , “tắt dài” là biệt ngữ xã hội. ra phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 
 + Từ “nổ” được hiểu là nói nhiều, nói khoác và ở nhóm người đó.
 nói một cách rất hùng hồn về một vấn đề nào đó. - Trong giao tiếp thường ngày: 
 + “tắt dài” là trạng thái ngừng nói đột ngột. nên sử dụng biệt ngữ xã hội một 
 d) Các biệt ngữ xã hội được dùng trong đoạn hội cách hạn chế, phù hợp với đối 
 thoại trên là: tượng và mục đích giao tiếp cụ 
 + “bít” là cách viết lệch âm chuẩn của “biết thể, phù hợp với các hoàn cảnh 
 + “khum” là cách viết lệch âm chuẩn của “không” nhất định.
 + “pó tai” là cách viết lệch âm chuẩn của “bó tay”( - Trong văn chương, nhà văn 
 nghĩa là bất, lực không thể làm gì được ) cũng không lạm dụng các biệt 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ngữ xã hội, để giữ sự trong sáng 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. của tiếng Việt, đảm bảo tính 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá thẩm mỹ và giá trị thông tin tới 
 kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển đông đảo bạn đọc.
 giao nhiệm vụ mới.
 ? Từ đó, em thấy biệt ngữ xã hội có tác dụng gì? 
 Phạm vi sử dụng biệt ngữ xã hội ?
3. HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
b. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ: III. Luyện tập.
 ? Chỉ ra biệt ngữ xã hội ở những câu sau và Bài 1
 cho biết dựa vào đâu em khẳng định như vậy. a)
 Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó. + Biệt ngữ trong câu trên là từ “gà” 
 a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có + Dấu hiệu nhận biết: từ được đưa 
 cuộc tuyển “gà” khắp các trường tiểu học, tôi vào dấu ngoặc kép và nghĩa của từ 
 cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu. không giống với nghĩa vốn có của từ 
 (Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu) ấy
 b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ” như + Giải nghĩa từ “gà” trong câu văn
 vậy, không trúng đề thì nguy đấy. không phải chỉ một loại gia cầm nuôi 
 Bước 2: Hs trao đổi, thảo luận thực hiện để lấy thịt hoặc trứng, mà có nghĩa chỉ 
 nhiệm vụ: những người có tố chất tốt, được lựa 
 - Gv quan sát, lắng nghe. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. chọn để đào tạo, huấn luyện chuyên 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo biệt.
luận b. 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân + Biệt ngữ trong câu trên là từ “tủ” 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Dấu hiệu nhận biết: từ “tủ” 
vụ được đưa vào dấu ngoặc kép và 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức nghĩa của từ “tủ” không giống với 
 nghĩa vốn có của từ đó (trong từ điển 
 “tủ” là đồ dùng bằng gỗ, hình hộp 
 đứng, có vách ngăn để cất, chứa đồ 
 đạc).
 + Giải nghĩa từ “tủ” trong câu văn có 
 nghĩa là dồn tâm sức học tập, rèn 
 luyện một số kiến thức, kỹ năng cụ thể 
 chứ không đầy đủ, toàn diện theo yêu 
 cầu.
 Từ “tủ” ở đây là biệt ngữ xã hội bởi 
 theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ 
 bên trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn 
 tập, tủ là để chỉ việc học sinh không 
 chịu ôn tập kĩ càng tất cả kiến thức 
 cần thiết mà chỉ ôn những phần mà 
 mình nghĩ sẽ thi vào.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 2:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Cái việc lơ Người kể chuyện phải giải thích cho 
đễnh rất hữu ý đó, cái chuyện bỏ quên hộp cụm từ để “đánh một tiếng bạc lớn” 
thuốc lào vẫn là một ám hiệu của Cai Xanh vì đây là cũng từ chuyên dùng của giới 
dùng tới mỗi lúc đi tìm bạn để “đánh một giang hồ, trộm cắp. Người đọc thông 
tiếng bạc lớn” nghĩa là cướp một đám to. thường sẽ không hiểu được hoặc hiểu 
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí) không đúng nghĩa của cụm từ này. 
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải giải Tác giả dùng cụm từ này với mục đích 
thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn”? Theo khắc họa chân dung của nhân vật 
em, tác giả dùng cụm từ đó với mục đích gì? Cai Xanh- một tay giang hồ táo tợn, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ dám thực hiện những vụ cướp lớn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
- HS báo cáo sản phẩm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Trong phóng 
sự Tôi kéo xe của Tam Lang (viết về những Bài 3
người làm nghề kéo xe chở người thời trước + Các biệt ngữ xã hội đều được dùng 
Cách mạng tháng Tám năm 1945), có đoạn trong một nhóm người nhất định.
hội thoại: + Trong phóng sự “ Tôi kéo xe” của 
– Mày đã “làm xe” lần nào chưa? Tam Lang, biệt ngữu “ làm xe” được 
– Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả. dùng trong nhóm những người lao 
Trong Cạm bẫy người của Vũ Trọng Phụng – động nghèo, làm nghề kéo xe.
một tác phẩm vạch trần trò gian xảo, bịp bợm + “ Làm xe”: làm nghề thuê xe kéo( 
của những kẻ đánh bạc trước năm 1945 – có nhận xe của người cai và phải trả lại 
câu: Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con xe cùng một khoản thuế vào cuối mỗi 
chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà đi ngày).
săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn.
Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã Trong Cạm bẫy người của Vũ Trọng 
hội (in đậm) trong các trường hợp trên. Đọc Phụng , các biệt ngữ “chim mòng”, 
tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như “nhà đi săn”, “viên đạn” được dùng 
thế, việc đầu tiên cần làm là gì? trong nhóm những kẻ hành nghề cờ bạc 
 bịp.
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + “chim mòng”: Nạn nhân bị bọn lừa 
nhiệm vụ bịp đưa vào bẫy để lừa lấy hết tiền. 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm + “nhà đi săn”: những kẻ lừa đảo, đặt 
vụ: bẫy để lừa gạt người nhẹ dạ tham 
- Gv quan sát, lắng nghe. lam. 
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. + “viên đạn”: tiền kẻ lừa đảo bỏ ra để 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo khơi gợi lòng tham của nạn nhân.
luận -> Nhờ việc sử dụng các biệt ngữ xã 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân hội, tác giả đã khắc họa sống động 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ngôn ngữ, đặc điểm của các nhân vật 
vụ cùng với cuộc sống sinh hoạt của họ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Khi đọc tác phẩm văn học, gặp các 
 biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm 
 là giải nghĩa của những biệt ngữ này. 
 Có thể tìm hiểu nghĩa của các biệt ngữ 
 bằng những cách sau:
 + Tìm hiểu phần chú thích trong tác 
 phẩm, có thể biệt ngữ đó đã được tác 
 giả giải nghĩa.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Tìm hiểu thông qua hoàn cảnh sáng 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra biệt ngữ tác của tác phẩm và bối cảnh xã hội 
xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận (không gian, thời gian) được tác giả 
xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói: xây dựng.
a. – Cậu ấy là bạn con đấy à? Bài 4: 
– Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ? a) biệt ngữ “lầy”: chơi không đẹp, 
 chơi xấu b. – Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, =>Trong ngữ cảnh là cuộc trò chuyện 
 ít nói. Cậu có biết vì sao không? của hai bố con, có khoảng cách về 
 – Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi. tuổi tác. Do vậy, việc dùng biệt ngữ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện của giới trẻ khi nói chuyện với bố là 
 nhiệm vụ chưa phù hợp vì có thể bố không hiểu 
 * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm nghĩa của biệt ngữ hoặc không thể 
 vụ: hiện sự tôn trọng với bố.
 - Gv quan sát, lắng nghe. b. biệt ngữ “hem” : không
 - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. => Trong ngữ cảnh cuộc trò chuyện 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo của hai người bạn cùng trang lứa, nội 
 luận dung cuộc trò chuyện là sự việc 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân thường ngày thì việc sử dụng biệt ngữ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm là phù hợp và được chấp nhận.
 vụ
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
4. HOẠT ĐỘNG 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 1:
 Cùng với sự bùng nổ của những Lợi ích của việc giới trẻ sáng tạo nhiều từ ngữ 
 trang mạng xã hội, ngôn ngữ của mới.
 giới trẻ hiện nay đang có những + Sự ra đời ngôn ngữ của giới trẻ đã góp phần 
 thay đổi và cập nhật nhanh chóng. làm phong phú thêm vốn từ của tiếng Việt. 
 Hàng loạt các biệt ngữ(tiếng lóng) + Khi các bạn trẻ giao tiếp cùng nhau, sẽ thường 
 được các bạn trẻ sáng tạo và sử xuyên sử dụng tiếng lóng, điều này giúp cho 
 dụng phổ biến. Là một người trẻ, những cuộc trò chuyện trở nên gần gũi, thân 
 em hãy chỉ ra mặt lợi và hại của thiết, tạo điều kiện cho sự kết nối và hòa nhập.
 việc các bạn trẻ sử dụng tiếng lóng Cần sáng tạo và sử đúng mực ngôn ngữ giới 
 hiện nay. trẻ. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Nếu giới trẻ lạm dụng biệt ngữ thì có thể ảnh 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hưởng đến việc phát triển các kỹ năng, đặc biệt 
 thực hiện nhiệm vụ là kỹ năng tạo lập văn bản. Tiếng lóng được sử 
 - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở dụng chủ yếu trong giao tiếp hằng ngày (khẩu 
 - HS thực hiện nhiệm vụ; ngữ”, khi nó bị dùng tràn lan và quá đà sẽ khiến 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cho các bạn trẻ loay hoay không biết thể hiện 
 luận những từ ngữ đó như thế nào trên văn bản (văn 
 - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs viết), điều này sẽ gây ra bất lợi cho quá trình học 
 trình bày ản phẩm tập và làm việc.
 Cách tạo tiếng lóng của giới trẻ Cần sáng tạo và sử dụng đúng mực ngôn ngữ 
 hiện nay giới trẻ
 + Các bạn học sinh, sinh viên + Sử dụng nhiều tiếng lóng, đặc biệt là các từ pha 
 thường sử dụng thử theo kiểu viết tạp giữa tiếng Việt với các ngoại ngữ khác sẽ làm tắt, viết ký hiệu, ngôn ngữ “tự chế” mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Điều này 
 nửa tây, nửa ta, nửa chữ, nửa số,... cũng gây ra sự khó chịu và khó hiểu khi các bạn 
 để nhắn tin trên điện thoại hoặc khi trẻ giao tiếp với những người thuộc các nhóm xã 
 dùng mạng xã hội. hội khác.
 + Ngôn ngữ của giới trẻ đa phần 
 được sáng tạo từ tiếng mẹ đẻ, ngoài 
 ra còn đến từ việc chế từ tiếng Anh 
 hoặc tiếng Trung Quốc.
 - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản 
 biện câu trả lời của bạn.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, 
 chốt lại kiến thức 
*Dặn dò: - Về nhà làm các bài tập còn lại, xem lại những bài tập đã thực hành.
 - Đọc và trả lời các câu hỏi bài Quang Trung đại phá quân Thanh (Hồi thứ 14). BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
 Đó là những câu chuyện, không phải lịch sử.
Cái mà tôi muốn biết là những câu chuyện này xảy ra khi nào và như thế nào.
 – E.H. Gôm-bric (E.H.Gombric) – 
 Số tiết 13 
 YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, 
ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến 
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng 
của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn 
học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho 
bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 
hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
- Biết tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức tìm hiểu và 
trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
 VĂN BẢN 2
 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ NS: 03/9 
 Tuần 2 (NGÔ GIA VĂN PHÁI) ND 8/1: 11/9
 Tiết 5, 6 8/2: 13/9
 HỒI THỨ 14: “Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua 
 trận. Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
 a. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
 - Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
 b. Năng lực riêng biệt
 - Biết cách đọc hiểu một truyện lịch sử
 - Nhận biết được một số yếu tố của truyện sử: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
 - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến 
 người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ 
 xác định chủ đề tác phẩm.
 2. Phẩm chất
 - Chăm chỉ, ham học
 - Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức 
 tìm hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, tranh ảnh về vua Quang Trung. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
 - Thiết bị: Máy tính, tivi thông minh.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 Giáo viên chiếu video về nội dung vua Quang Trung đánh phá quân Thanh. 
Link: 
Câu hỏi: Học sinh xem video và trả lời câu hỏi.
1/ Qua đoạn video em hiểu được điều gì?
2/ Em hãy nêu cảm nhận của mình về nhân vật xuất hiện trong video? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc, hiểu biết của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ, trình bày cởi mở, thân thiện những suy nghĩ.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành 
kiến thức mới.
 Địa danh Phú Xuân - Huế - Thuận Hóa là vùng đất gắn liền với triều đại Tây Sơn - 
một triều đại đã làm nên những mốc son chói lọi trong cuộc chiến chống quân Thanh xâm 
lược cuối thế kỷ thứ 18. Đỉnh cao của những chiến công ấy không thể không nhắc đến người 
anh hùng áo vải lỗi lạc Nguyễn Huệ - Quang Trung. Hôm nay chúng ta sẽ có dịp được hiểu 
thêm về người anh hùng dân tộc ấy qua đoạn trích Quang Trung đại phá quân Thanh, 
trích từ cuốn tiểu thuyết chương hồi Hoàng Lê nhất thống Chí của nhóm tác giả Ngô gia 
Văn phái.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, cốt truyện
 b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, pp nhóm dự án; HS vận dụng kĩ năng đọc 
thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu. 
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS và câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. I. Đọc - Tìm hiểu chung 
 Nhiệm vụ 1: Thực hiện dự án ở nhà để trình 1. Tác giả bày hiểu biết của em về tác giả Ngô gia văn - Ngô gia Văn phái là một nhóm tác giả 
 phái và tác phẩm. thuộc dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả 
 Nhóm 1: Nêu vài nét chính về tác giả? Thanh Oai (nay là huyện Thanh Oai, Hà 
 Nhóm 2: Em hiểu gì về tác phẩm? Tây).
 +Xuất xứ - Thể loại - Ngô Thì Chí (1753-1788) là em ruột 
 + Phương thức biểu đạt. của Ngô Thì Nhậm, làm quan dưới thời 
 + Nội dung. vua Lê Chiêu Thống. Ông là người viết 
 + Ngôi kể. bảy hồi đầu của tác phẩm.
 + Nhân vật. - Ngô Thì Du (1772-1840), anh em chú 
 + Bố cục. bác ruột với Ngô Thì Chí, từng làm quan 
 Nhóm 3: Tóm tắt đoạn trích sau khi đọc. dưới triều Nguyễn. Ông là tác giả bảy 
 Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn cách đọc: chú ý 2 hồi tiếp theo của tác phẩm.
 câu in nghiêng tóm tắt mở đầu, chú ý ngữ điệu 2. Tác phẩm 
 phù hợp với từng nhân vật a. Đọc, từ khó
 Nhóm 3: đọc phân vai b. Hoàn cảnh sáng tác: Được viết từ 
 - HS lần lượt đọc thành tiếng toàn VB. cuối triều Lê đến đầu triều Nguyễn, vào 
 Giải thích một số từ khó: thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc 
 Bước 2. Học sinh trao đổi thảo luận, thực Hà cho vua Lê.
 hiện nhiệm vụ
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào c. Nội dung: Là cuốn tiểu thuyết lịch sử 
 thông tin SGK và thu thập thông tin đã chuẩn gồm 17 hồi, viết bằng chữ Hán theo lối 
 bị ở nhà để trả lời. chương hồi; ghi chép về sự thống nhất 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận của vương triều nhà Lê, tái hiện một giai 
 - HS trả lời nhanh. đoạn lịch sử đầy biến động của XHVN 
 - GV theo dõi cuối thế kỉ XVIII- đầu XIX=> Phản ánh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hiện thực xã hội VN. 
 vụ d. Vị trí đoạn trích: Hồi thứ 14
 - GV chuyển dẫn sang mục 2. Ca ngợi chiến thắng lẫy lừng của vua 
 Quang Trung cùng nghĩa quân Tây Sơn 
 và sự thất bại thảm hại của quân tướng 
 nhà Thanh cùng số phận của lũ vua tôi 
 phản nước hại dân Lê Chiêu Thống
 - Thể loại: chí ( tiểu thuyết chương hồi- 
 một thể văn vừa có tình văn học vừa có 
 tính lịch sử)
 - PTBĐ: Tự sự + miêu tả + BC
 - Ngôi kể: ngôi thứ 3 số ít mang tính 
 khách quan chân thực. - Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập 
 Quang Trung cùng quân Tây Sơn – Lê 
 Chiêu Thống và bè lũ cướp nước
 - Bố cục: 3 phần 
 Phần 1: Từ đầu đến năm Mậu Thân 
 (1788): Được tin báo quân Thanh đã 
 chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương 
 Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân 
 chinh cầm quân lên đường ra Bắc dẹp 
 giặc.
 Phần 2: Tiếp đến kéo vào thành: 
 Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng 
 lẫy lừng của vua Quang Trung.
 Phần 3: Còn lại: Sự đại bại của quân 
 tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại 
 của vua tôi Lê Chiêu Thống.
 e. Tóm tắt
 - Lấy danh nghĩa phù Lê diệt Tây Sơn, 
 triều đình Mãn Thanh đã đem hơn 20 
 vạn quân sang xâm lược nước ta.
 - Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy 
 niên hiệu là Quang Trung thân chinh 
 cầm quân ra Bắc để dẹp giặc.
 - Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại 
 binh, tuyển binh lính, ra lời kêu gọi binh 
 lính, hành quân thần tốc từ Huế ra 
 Thăng Long đánh quân Thanh.
 - Quân tướng nhà Thanh đã hoảng hốt 
 bỏ chạy, giày xéo lên nhau mà chết, 
 Quang Trung đánh tan hơn 20 vạn quân 
 Thanh.
 - Vua tôi Lê Chiêu Thống cũng sợ mất 
 mật, chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị sang 
 Trung Quốc, chịu số phận bi thảm của 
 một ông vua bán nước.
2.2. Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu: 
- Giúp HS phát triển kĩ năng đọc VB truyện tiểu thuyết lịch sử: nhận biết, hiểu được nhân 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxTIết 1-4.docx
  • docxTiết 5-9.docx
  • docxTiết 10-13.docx
  • docxTiết 14-16.docx
  • docxTiết 17-20.docx
  • docxTiết 21-24.docx
  • docxTiết 25-28.docx
  • docxTiết 29-32.docx
  • docxTiết 33-36.docx
  • docxTiết 37-40.docx
  • docxTiết 41-44.docx
  • docxTiết 45-48.docx
  • docxTiết 49-53.docx
  • docxTiết 54-57.docx
  • docxTiết 58-60.docx
  • docxTiết 61-64.docx
  • docxTiết 65-72.docx
  • docxTiết 73-76.docx
  • docxTiết 77-80.docx
  • docxTiết 81-85.docx
  • docxTiết 86-88.docx
  • docxTiết 89-92.docx
  • docxTiết 93-97.docx
  • docxTiết 98-101.docx
  • docxTiết 102-104.docx
  • docxTiết 105-108.docx
  • docxTiết 109-114.docx
  • docxTiết 115+116.docx
  • docxTiết 117-120.docx
  • docTiết 121+122.doc
  • docxTiết 123+124.docx
  • docxTiết 125+126.docx
  • docxTiết 127-132.docx
  • docxTiết 133-137.docx
  • docxTiết 138-140.docx