Kế hoạch bài dạy Tin học 8 Kết Nối Tri Thức chương trình cả năm

docx 153 trang Ngân Thanh 30/01/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học 8 Kết Nối Tri Thức chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học 8 Kết Nối Tri Thức chương trình cả năm

Kế hoạch bài dạy Tin học 8 Kết Nối Tri Thức chương trình cả năm
 b. Nội dung: 
- Đoạn hội thoại nhằm nêu bật vai trò của năng lượng tái tạo và đặt vấn đề cần giải 
quyết. Nhiệm vụ của HS là tạo bài trình chiếu với chủ đề Năng lượng tái tạo để:
- Làm rõ ưu nhược điểm của các nguồn năng lượng và đặc điểm tự nhiên của địa
phương.
- Từ đó đề xuất giải pháp phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với nơi mình đang
sinh sống. 
c. Sản phẩm: Nội dung công việc cần thực hiện trong tiết học.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra tình huống cuộc đối thoại giữa Minh, Khoa, An để nêu bật được vai trò 
của năng lượng tái tạo.
- HS đưa ra các suy nghĩ, hiểu biết của mình về năng lượng tái tạo.
- Những hiểu biết ban đầu của HS về năng lượng tái tạo.
- HS sẽ tiến hành các nhiệm vụ để tìm hiểu về năng lượn tái tạo.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức
- Hoạt động 1: Nhiệm vụ 3 - Xử lý và trao đổi thông tin
a. Mục tiêu: 
- Tạo bài trình chiếu theo cấu trúc đã định.
- Biên tập nội dung bài trình chiếu.
- Chia sẻ bài trình chiếu trong môi trường số.
b. Nội dung: HS sử dụng được công cụ xử lý và trao đổi thông tin trong môi trường 
số
c. Sản phẩm: Bài trình chiếu chủ đề “Năng lượng tái tạo”.
d. Tổ chức thực hiện:
- Gợi ý: nội dung là tiết 2 nên GV có thể giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm hoàn 
thiện bài trình chiếu. Nội dung trên lớp có thể trình bày và báo cáo sản phẩm, như 
vậy GV sẽ đánh giá được kĩ hơn các sản phẩm của các nhóm. Hoặc GV có thể thực 
hiện theo tiến trình sau:
- Xử lí thông tin. Trong nhiệm vụ biên tập nội dung bài trình chiếu (một phần của 
nhiệm vụ 3), GV có thể đặt ra những yêu cầu khác nhau như độ dài văn bản, cách 
dùng ngôn ngữ, đặc điểm của hình ảnh, bố cục, tỷ lệ, để HS nâng cao kĩ năng xử 
lí thông tin bằng máy tính.
- Trao đổi thông tin: Các nhóm cùng chia sẻ sản phẩm qua mạng Internet (sử dụng 
1 page học tập của môn hoặc sử dụng các app học tập ).
- Các nhóm đều có thể xem bài của các nhóm khác: + GV yêu cầu chấm chéo dựa trên tiêu chí đánh giá sản phẩm.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá tính tích cực của hoạt động nhóm cho từng nhóm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS báo cáo kết quả.
- GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận.
C. Hoạt động Luyện tập 
a. Mục tiêu: 
- Hs luyện tập chủ động tìm kiếm thông tin trên mạng Internet và phân tích đánh giá 
mức độ tin cậy của nguồn tin.
- Làm bài tập phần luyện tập trong SGK.
b. Nội dung:
- Hs làm bài tập luyện tập trong SGK T17.
c. Sản phẩm: 2.C.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chia hoạt động nhóm 2-3hs/nhóm.
- Trả lời câu hỏi phần luyện tập.
- Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập.
- HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận.
D. Hoạt động Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để đánh giá thông tin.
b. Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 17.
c. Sản phẩm: Bài làm của hs về thông tin của đội bóng, một cầu thủ hay một nghệ sĩ 
mà em hâm mộ; đánh giá nguồn thông tin tìm được.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua 
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của 
những tiết học tiếp theo.
 ------------------------------------------------------------------------------------------------ Tuần 6 Ngày soạn: 07/10
Tiết 6 BÀI 4. ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HÓA TRONG Ngày dạy: 09/10
 SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ Lớp: 8
 I. Mục tiêu:
 1. Về kiến thức: 
 - Một số biểu hiện vi phạm đạo đức khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
 - Những quy định về đạo đức, văn hóa và pháp luật khi tạo sản phẩm số.
 2. Về năng lực:
 - Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu 
 hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
 - Đảm bảo được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn 
 hóa và không vi phạm pháp luật.
 3. Phẩm chất:
 - Trung thực và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số và tạo sản phẩm 
 số (không sử dụng các thông tin không có bản quyền khi tạo sản phẩm số,...).
 II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 - Giáo viên: 
 + GV giao nhiệm vụ nhóm cho HS, các nhóm chủ động phân công công việc cho 
 các thành viên trong nhóm đưa ra những biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, 
 biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. Yêu cầu HS đưa ra 
 những minh chứng và ví dụ cụ thể.
 + Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm theo tiêu chí xây dựng.
 - Học sinh: Nhóm trưởng triển khai và phân công công việc cho từng thành viên 
 trong nhóm để chuẩn bị sản phẩm nhóm theo yêu cầu.
 III. Tiến trình dạy học:
 A. Hoạt động khởi động: 
 a) Mục tiêu: HS biết về sự phát triển của công nghệ kĩ thuật số và những khả năng 
 mà công nghệ kĩ thuật số mang lại cho người sử dụng.
 b) Nội dung: 
 Đoạn văn bản mở đầu bài học là để dẫn nhập cho HS biết về sự phát triển của công 
 nghệ kĩ thuật số và những khả năng mà công nghệ kĩ thuật số mang lại cho người sử 
 dụng. Chính vì khả năng cho phép sao chép và tạo ra các sản phẩm số một cách dễ 
 dàng, nhanh chóng nên người sử dụng rất dễ vô tình vi phạm đạo đức và pháp luật, 
 vô tình có các biểu hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. GV đưa ra một câu chuyện thực tế, một hình ảnh hay video liên quan trước khi dẫn dắt HS 
vào bài học này.
c) Sản phẩm: Nội dung công việc cần thực hiện trong tiết học: nhận biết và giải 
thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức, thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ 
kĩ thuật số.
d) Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra tình huống cuộc đối thoại giữa Minh, Khoa, An để nêu bật được hành 
động không trung thực trong tình huống 1 và hành động nên làm trong tình huống 
số 2.
- HS đưa ra các suy nghĩ, hiểu biết của mình về năng lượng tái tạo.
- Người sử dụng rất dễ vô tình vi phạm đạo đức và pháp luật, vô tình có các biểu 
hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- Hoạt động 1: Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và nêu được những biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu hiện 
thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm (5-6 HS/nhóm) đưa ra những ví dụ về 
biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công 
nghệ kĩ thuật số và chia sẻ với lớp. HS đã được phân công theo nhóm và chuẩn bị 
bài tập nhóm ở nhà. Đại diện các nhóm lên trình bày và trả lời các câu hỏi yêu cầu 
của GV
c) Sản phẩm: Ví dụ về biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu hiện thiếu văn 
hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số (VD: quay phim trong rạp chiếu phim; quay 
video hoặc livestream các vụ bạo lực học đường .)
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: 
+ HS được ngồi theo nhóm đã được phân công.
+ GV đặt ra các câu hỏi yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Để tránh các vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số, chúng ta cần lưu ý điều 
gì?
+ Đại điện các nhóm chia sẻ sản phẩm nhóm và trả lời các yêu cầu của GV và các 
nhóm khác.
+ GV yêu cầu chấm chéo dựa trên tiêu chí đánh giá sản phẩm.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá tính tích cực của hoạt động nhóm cho từng nhóm. + Giáo viên cần nhấn mạnh đến hành vi quay video rồi phát tán lên mạng hay phát 
trực tiếp (livestream) lên mạng các vụ bạo lực học đường, đưa thông tin cá nhân của 
người khác lên mạng khi chưa được phép đều là các hành vi vi phạm đạo đức, pháp 
luật, thiếu văn hoá. Đó là các hành vi mà các em HS rất dễ vô tình mắc phải.
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu.
- HS trình bày kết quả của nhóm. GV nhận xét chung và đánh giá về những luận 
điểm của các nhóm.
- Kết luận và nhận định: 
 .
- Hoạt động 2: Tuân thủ những quy định về đạo đức văn hóa và pháp luật khi 
tạo ra sản phẩm số 
a) Mục tiêu: 
- HS xác định được sản phẩm số tuân theo những quy định về đạo đức văn hóa và 
pháp luật hay không. 
b) Nội dung: Các nhóm sẽ tự đánh giá sản phẩm nhóm của mình ở trên có phải là 
sản phẩm số hay không, có tuân thủ tuân theo những quy định về đạo đức văn hóa 
và pháp luật hay không? Và HS hiểu được vì sao cần đảm bảo tính văn hóa, tính đạo 
đức và tuân thủ theo những quy định về đạo đức văn hóa và pháp luật khi tạo ra sản 
phẩm số.
c) Sản phẩm: Sản phẩm số của nhóm được tuân theo những quy định về đạo đức văn 
hóa và pháp luật.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đánh giá sản phẩm trên của nhóm mình và trả lời các câu hỏi sau: 
+ Sản phẩm của nhóm có phải là sản phẩm công nghệ kĩ thuật số hay không?
+ Sản phẩm có đủ chuẩn mực về văn hóa, đạo đức xã hội, có vi phạm pháp luật hay 
không?
+ Vì sao cần đảm bảo tính văn hóa, tính đạo đức và tuân thủ theo những quy định về 
đạo đức văn hóa và pháp luật khi tạo ra sản phẩm số.
- GV sẽ lựa chọn ra 1-2 sản phẩm nhóm đặc trưng để cả lớp cùng đánh giá, nhận xét. 
- GV nhấn mạnh những chuẩn mực văn hóa đạo đức, tuân thủ pháp luật khi tạo ra sản phẩm số và những điều cần tránh khi đăng tải những sản phẩm số trên mạng xã 
hội.
- Ngoài sản phẩm số trên, chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm số dạng nào nữa? 
GV khuyến khích HS tạo các sản phẩm số không vi phạm đạo đức văn hóa và tuân 
thủ pháp luật.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm HS báo cáo.
- GV chốt: Mục đích “tạo ra xã hội số lành mạnh và hợp pháp” là mục đích vĩ mô, tuy 
nhiên, để đạt được điều đó thì phụ thuộc rất nhiều vào các hành động cụ thể của chính 
các em HS, thế hệ hiện tại và tương lai của xã hội số.
C. Hoạt động Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- HS xác định được hành vi nào là vi phạm hay không vi phạm đạo đức và văn hóa 
khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung:
- Hs làm bài tập luyện tập trong SGK T20.
c) Sản phẩm: Đáp án bài luyện tập: 
- Hành động vi phạm: a, c, e, f.
- Hành động không vi phạm: b, d.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS làm bài tập vào vở.
- HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận.
D. Hoạt động Vận dụng 
a) Mục tiêu: HS tạo ra sản phẩm số có sáng tạo không vi phạm đạo đức văn hóa và 
tuân thủ pháp luật.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 20
c) Sản phẩm: Sản phẩm số có sáng tạo không vi phạm đạo đức văn hóa và tuân thủ 
pháp luật.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp. HS gửi sản phẩm qua 
hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV qui định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của 
những tiết học tiếp theo.
 ----------------------------------------------------------------------------------------------- Tuần 7 Ngày soạn: 14/10
 Tiết 7 SỬ DỤNG BẢNG TÍNH GIẢI QUYẾT Ngày dạy: 16/10
 BÀI TOÁN THỰC TẾ Lớp: 8
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối khi thực hiện sao chép 
công thức.
- Thao tác sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang 
tính.
2. Về năng lực:
- Giải thích được sự thay đổi địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công 
thức. - Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của 
một ô tính.
- Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế.
- Sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Hình ảnh giao diện một số chợ ứng dụng trên mạng như: Google Play, Apps 
Store, Microsoft Store, 
- HS: HS nhập dữ liệu các trang tính ở Hình 5.1, 5.2, 5.3; bảng dữ liệu 5.2 trên phần 
mềm soạn thảo văn bản hoặc phần mềm trình chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động Khởi động:
a) Mục tiêu: Hoạt động này đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để dẫn đến việc tạo bảng 
tính lưu trữ và tính toán số liệu. Hoạt động này cũng kết nối với kiến thức về chương 
trình bảng tính đã học ở lớp 7 sang kiến thức mới của chương trình bảng tính ở lớp 
8.
b) Nội dung: 
HS đọc thông tin phần khởi động để hiểu bài toán và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời của mình (Hình 5.1 cần bổ sung công thức tính 
doanh thu của từng sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia nhóm 2HS/nhóm. GV giao nhiệm vụ HS đọc thông tin phần khởi động và 
thảo luận trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời về những thông tin cần bổ sung ở Hình 5.1.
- GV gọi một số nhóm đưa ra ý kiến. GV phân tích và tổng hợp các ý kiến của HS
- Câu hỏi của phần khởi động là câu hỏi mở, mục tiêu là để HS hiểu rõ ngữ cảnh của 
bài toán thực tế, không đánh giá đúng sai.
B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Địa chỉ tương đối 
a) Mục tiêu:
Hoạt động này là sự kết nối với kiến thức cũ, để từ đó dẫn dắt đến khái niệm mới: 
địa chỉ tương đối.
b) Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm (2 HS/nhóm) thảo luận trả lời câu hỏi theo 
yêu cầu. Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày và trả lời các câu hỏi yêu cầu của 
GV. GV tổ chức nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
c) Sản phẩm: Bảng dữ liệu hình 5.2 sau khi thực hiện công thức tính doanh thu.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: 
+ HS được ngồi theo nhóm đã được phân công. 
+ Các nhóm thực hiện trên máy tính và đưa ra câu trả lời. Hs hoàn thiện phiếu bài 
tập trả lời câu hỏi.
- GV bao quát các hoạt động của các nhóm. Gọi đại diện một số nhóm có ý kiến 
khác nhau lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Dựa vào kiến thức của lớp 7, HS có thể đưa ra 2 cách thực hiện công thức tính 
doanh thu:
+ C1: Sử dụng địa chỉ của ô.
+ C2: Sử dụng giá trị của ô.
 GV củng cố lại kiến thức lớp 7 cho HS, phân tích và dẫn dắt HS trả lời câu hỏi 
để tính toán doanh thu các sản phẩm còn lại, em có cần gõ công thức của từng ô hay không? Khi thực hiện thao tác đó, địa chỉ của ô trong công thức sẽ thay đổi như thế 
nào? 
 HS thực hiện thao tác trên máy tính và nhận xét về sự thay đổi trong công thức.
- GV tổ chức hoạt động đọc: HS đọc và so sánh câu trả lời ở Hoạt động trên.
- Những địa chỉ nào trong công thức trên là địa chỉ tương đối?Các nhóm thảo luận 
và trả lời câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu
- HS trình bày kết quả của nhóm. GV lưu ý trọng tâm của phần kiến thức này là nhấn 
mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh thu. Doanh thu thay đổi theo từng phần mềm 
khác nhau. Do đó, cần tạo ra công thức tính toán cho cột E mà các địa chỉ ô thay đổi 
theo từng dòng tương ứng với mỗi phần mềm khác nhau. Yêu cầu này dẫn đến dùng 
địa chỉ tương đối trong công thức.
- Địa chỉ tương đối tự động thay đổi khi sao chép công thức nhưng vẫn giữ nguyên 
vị trí tương đối giữa ô chứa công thức và ô có địa chỉ trong công thức
- Hoạt động 2: Địa chỉ tuyệt đối 
a) Mục tiêu: 
- Hoạt động này đưa đến khái niệm mới “địa chỉ tuyệt đối” thông qua bài toán thực 
tiễn.
b) Nội dung: GV chia nhóm HS (2-3HS/nhóm), thảo luận và trả lời các câu hỏi ở 
Hình 5.3 và đưa ra khái niệm địa chỉ tuyệt đối.
c) Sản phẩm: Lập công thức tính toán sử dụng địa chỉ tuyệt đối để tính doanh thu 
của công ty trong bảng dữ liệu hình 5.3 (F4= E4*$F$2).
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trên máy tính và trả lời câu hỏi ở Hình 5.3 
- HS thực hiện tính toán trên máy tính. Khi sao chép công thức từ ô F4 và ô F5, 
F6,F7,F8,F9 thì kết quả nhận được có đúng không? Vì sao? - Đại diện các nhóm đưa ra các kết quả nhận định khác nhau.
- GV tổ chức hoạt động đọc và yêu cầu HS đưa ra câu trả lời nhận định và cách sửa 
công thức đúng khi sao chép công thức và HS trả lời câu hỏi địa chỉ tuyệt đối là gì? 
- Hãy chỉ ra các địa chỉ tuyệt đối trong công thức trên?
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động củng cố kiến thức.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.
- HS báo cáo.
- GV nhấn mạnh.
- Trọng tâm của phần kiến thức này là nhấn mạnh yêu cầu của bài toán tính doanh 
thu của tác giả, trong đó tỉ lệ doanh thu là cố định đối với mọi phần mềm. Chương 
trình bảng tính quy ước địa chỉ tuyệt đối cho những ô chứa giá trị không thay đổi 
trong các công thức tính toán.
- Địa chỉ tương đối không thay đổi khi sao chép công thức.
- Địa chỉ tuyệt đối có dấu $ trước tên cột và trước tên hàng.
C. Hoạt động Luyện tập
a) Mục tiêu: 
- HS thực hiện thao tác sao chép công thức.
- Thực hiện các công thức tính toán và sao chép công thức để giải quyết bài toán 
thực tế.
b) Nội dung:
- HS làm bài tập luyện tập trong SGK T20.
c) Sản phẩm: thực hiện sao chép công thức hình 5.6; Hoàn thiện bảng dữ liệu 5.7.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chia hoạt động nhóm 2-3HS/nhóm.
- Trả lời câu hỏi phần luyện tập.
- Làm bài tập phần vận dụng. 
- HS tạo bảng dữ liệu của riêng mình về phần mềm ứng dụng mà HS quan tâm. GV 
khuyến khích HS chủ động bổ sung vào bảng tính những dữ liệu và công thức tính 
toán để có được thông tin mà HS muốn biết.
- Nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần luyện tập và vận dụng.
- HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá và bổ sung
- GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận. 
D. Hoạt động Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập công thức tính doanh thu và doanh thu 
của công ty sản xuất 5 phần mềm ứng dụng mà em quan tâm.
b) Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 26.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_8_ket_noi_tri_thuc_chuong_trinh_ca.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx