Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 129 trang Ngân Thanh 30/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 Kết Nối Tri Thức cả năm

Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 8 Kết Nối Tri Thức cả năm
 d. Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS chơi trò chơi Ai là triệu phú để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên 
quan tới việc khai thác và đánh giá thông tin.
- HS chơi trò chơi. GV cho điểm, vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã xây dựng ý 
tưởng và cấu trúc cho bài trình chiếu với chủ đề năng lượng tái tạo, đồng thời tìm 
kiếm các thông tin phù hợp. Tiết này chúng ta sẽ sử dụng các thông tin đó để tạo 
bài trình chiếu và chia sẻ nó.
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức (30 phút)
 Hoạt động 1: Xử lý và trao đổi thông tin (30 phút)
 a. Mục tiêu: HS tạo được bài trình chiếu về chủ đề năng lượng tái tạo.
 b. Nội dung: Bài trình chiếu với cấu trúc và thông tin đã xây dựng ở tiết 
trước.
 c. Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 3: Xử lý và trao đổi thông tin
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu trang - Các trang tham khảo:
 16, 17 SGK và thực hành cá nhân để 
 giải quyết nhiệm vụ sau:
 + Tạo bài trình chiếu theo cấu trúc 
 đã xác định ở tiết trước.
 + Biên tập nội dung của bài trình 
 chiếu đó.
 + Chia sẻ bài trình chiếu trong môi 
 trường số. (Phần này giáo viên nên 
 gợi ý một số phương án chia sẻ hiệu 
 quả)
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thực hành trên máy tính cá 
 nhân (có thể làm theo nhóm nếu 
 không đủ 1 HS/máy)
 - GV quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV sử dụng phần mềm quản lý 
 phòng máy để chiếu bài thực hành 
 của HS.
 - HS nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, kết luận, chính xác 
 hóa kiến thức. 
 - GV chiếu một bài trình chiếu đã 
 tạo từ trước.
 3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Hoàn thiện bài trình chiếu.
 c. Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài trình chiếu về chủ đề năng lượng tái tạo. Lưu 
bài đúng tên và đúng thư mục.
 - HS thực hành.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
 a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và 
thực tiễn.
 b. Nội dung: Tìm kiếm và đánh giá thông tin
 c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 GV đưa nhiệm vụ về nhà: Tìm kiếm thông tin và tạo một bài trình chiếu về 
chủ đề là đội bóng mà em hâm mộ. Ngày soạn:
Ngày giảng:
 CHỦ ĐỀ 3: ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
TIẾT 7
 BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HÓA TRONG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KỸ 
 THUẬT SỐ
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức:
 - Biết một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số
 - Hiểu được những điều cần lưu ý khi tham gia tạo các sản phẩm số. 
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và 
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết 
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, 
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
 2.2. Năng lực Tin học
 - Biết tôn trọng quyền tác giả của thông tin số. Có ý thức phòng tránh việc sử 
dụng, sao chép sai quy định các sản phẩm số.. (NLe)
 - Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về 
một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ số. (NLd)
 - Có ý thức ban đầu về quản lý thông tin số trên các phương tiện thông tin 
(Nla)
 3. Phẩm chất:
 - Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao 
động.
 - Trung thực khi tạo ra sản phẩm số.
 - Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát 
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Phiếu học tập.
 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu: Học sinh bước đầu nhận ra việc sử dụng sản phẩm số mà không 
xin phép là không tốt.
 b. Nội dung: Hai trường hợp trong SGK trang 18.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: 
- GV chiếu hai trường hợp về việc làm của bạn An đối với bức ảnh mà bạn Khoa 
chụp. Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi: Theo em, An nên làm 
theo cách nào? Vì sao?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV khuyên HS nên làm theo cách thứ hai và cũng lưu ý rằng dù là sản phẩm số 
thì việc sử dụng mà không xin phép là vi phạm các quy định của pháp luật.
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (30 phút)
 Hoạt động 1: Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số (15 
phút)
 a. Mục tiêu: Biết một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật 
số. Có ý thức phòng tránh vi phạm trong quá trình sử dụng.
 b. Nội dung: Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số 
 c. Sản phẩm: Phiếu học tập
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 *Nhiệm vụ 1: 1. Biểu hiện vi phạm khi sử dụng 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: công nghệ kỹ thuật số
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn - Một số biểu hiện vi phạm: 
 thiện phiếu học tập: Từ hiểu biết của em, + Quay phim trong rạp chiếu phim.
 hãy thảo luận về các bạn về một vài biểu + Chụp ảnh ở nơi không cho phép.
 hiện vi phạm đạo đức và pháp luật hay + Ghi âm trái phép các cuộc nói 
 biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng chuyện.
 công nghệ kỹ thuật số. + Tải về máy tính cá nhân các tệp bài 
 - GV khuyến khích các nhóm học sinh hát, video có bản quyền để sử dụng 
 trả lời càng nhiều càng tốt. Có thể sử mà chưa được phép.
 dụng điện thoại cá nhân (nếu có) để tìm + Sao chép thông tin từ một trang web 
 kiếm thêm thông tin trên Internet. và coi đó là của mình. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Sử dụng phần mềm bẻ khóa.
 - HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời + Phát trực tiếp (livestream) hoặc chia 
 câu hỏi sẻ các vụ bạo lực học đường. Đưa lên 
 - GV quan sát và trợ giúp các nhóm mạng thông tin cá nhân của người 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: khác khi chưa được phép. 
 - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Tham gia, chia sẻ, quảng cáo cho 
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. các trang web cổ vũ bạo lực, đánh 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: bạc, 
 - GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa 
 kiến thức.
 - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
 *Nhiệm vụ 2:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu HS từ những gì vừa học 
 được trả lời các câu hỏi sau:
 Câu 1. Hành động nào sau đây không vi Câu 1: Đáp án đúng: C Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 phạm đạo đức và pháp luật:
 A. Đăng tải thông tin sai sự thật lên 
 mạng.
 B. Cố ý nghe, ghi âm trái phép các cuộc 
 nói chuyện.
 C. Tặng đĩa nhạc có bản quyền em đã 
 mua cho người khác.
 D. Tải một bài trình chiếu của người 
 khác từ Internet và sử dụng như là của 
 mình tạo ra.
 Câu 2. Nêu một vài hành động chưa Câu 2: Trả lời theo ý của HS.
 đúng của em khi sử dụng công nghệ kỹ 
 thuật số mà em đã mắc phải. Nêu cách 
 em sẽ phòng tránh hoặc từ bỏ vi phạm.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời 
 câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Một số HS trả lời, một số em nhận xét, 
 bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa 
 kiến thức.
 - GV nhắc nhở HS cần tìm hiểu thông 
 tin, trang bị cho mình những hiểu biết, 
 những kiến thức pháp luật để có nhận 
 thức đúng đắn và bảo đảm rằng mình sử 
 dụng công nghệ kỹ thuật số có trách 
 nhiệm, để tránh vi phạm pháp luật và 
 các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức của 
 xã hội.
 Hoạt động 2: Trung thực khi tạo ra sản phẩm số (15 phút)
 a. Mục tiêu: Hiểu được những điều cần lưu ý khi tham gia tạo các sản phẩm 
số. Có ý thức phòng tránh việc sử dụng, sao chép sai quy định các sản phẩm số. 
Trung thực khi tạo ra sản phẩm số.
 b. Nội dung: Những lưu ý khi tạo sản phẩm số
 c. Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trung thực khi tạo ra sản phẩm 
 - GV chiếu sơ đồ hình 4.3. Nhấn mạnh: số
 Với sự trợ giúp của công nghệ kỹ thuật - Em cần trang bị cho mình những Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 số và các thiết bị thông minh, em có thể kiến thức cần thiết và chú ý những 
 tạo ra được nhiều loại sản phẩm số khác điều sau đây:
 nhau. + Luôn trung thực trong quá trình tạo 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả ra sản phẩm số: không sử dụng thông 
 lời câu hỏi: tin giả, thông tin không đáng tin cậy; 
 Để tạo được các sản phẩm số thể hiện không sao chép, chỉnh sửa thông tin 
 được đạo đức, tính văn hóa và không vi của người khác rồi coi là của mình.
 phạm pháp luật, em cần chú ý những + Nên sử dụng thông tin do mình tự 
 điều gì? tạo, không sử dụng các thông tin có 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: bản quyền nếu chưa mua hoặc xin 
 - HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời phép.
 câu hỏi + Nội dung và hình thức của sản 
 - GV quan sát và trợ giúp các nhóm phẩm tạo ra không được vi phạm các 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: quy định, chuẩn mực về đạo đức phải 
 - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả. văn hóa trong xã hội nói chung.
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa 
 kiến thức.
 - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. 
 - Chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em 
 có cảnh báo và lời khuyên gì với các bạn 
 trong mỗi tình huống dưới đây?
 a) Bạn em quay video các bạn trong lớp 
 có hành vi bạo lực và đăng lên mạng xã 
 hội.
 b) Một người bạn sử dụng ảnh em chụp 
 để tham gia một cuộc thi ảnh nhưng 
 chưa có sự đồng ý của em.
 3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
 b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trang 20 SGK.
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phần Luyện tập trang 20 SGK.
 - HS suy nghĩ, làm bài tập và báo cáo kết quả
 Luyện tập
 Em hãy xác định các hành động dưới đây là vi phạm hay không vi phạm đạo 
đức, pháp luật và văn hóa khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
 a) Chia sẻ thông tin mua bán động vật hoang dã quý hiếm.
 b) Tạo một trang cá nhân để chia sẻ những kinh nghiệm học tập của mình.
 c) Quay và lan truyền video bạo lực học đường.
 d) Sáng tác một bài thơ về lớp và gửi bạn bè cùng đọc.. e) Tham gia cá cược bóng đá qua internet.
 f) Chia sẻ địa chỉ một website có chứa các bộ phim không có bản quyền sử 
dụng
 4. Hoạt động Vận dụng (5 phút)
 a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
 b. Nội dung: Tạo sản phẩm số có nội dung tuyên truyền, giáo dục về việc sử 
dụng công nghệ kỹ thuật số đúng cách.
 c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
 d. Tổ chức thực hiện:
 GV đưa câu hỏi về nhà: Em hãy tạo một sản phẩm số theo cách sáng tạo để 
hướng dẫn các bạn hiểu đúng về việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số. Em hãy đảm 
bảo sản phẩm của mình thể hiện được đạo đức, tính văn hóa và không vi phạm 
pháp luật nhé. GV gợi ý cho học sinh có thể tạo một tệp văn bản, sơ đồ tư duy hoặc 
một bài trình chiếu. Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 8
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức:
 - Hệ thống lại kiến thức về: Lược sử công cụ tính toán, thông tin trong môi 
trường số, một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
 - Luyện tập các thao tác tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin.
 - Tạo bài trình chiếu đơn giản về một chủ đề.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và 
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết 
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, 
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
 2.2. Năng lực Tin học
 - Sử dụng thành thạo máy vi tính, vận dụng kiến thức chủ đề 1,2,3 để làm bài 
tập. (Nla)
 3. Phẩm chất:
 - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, 
chăm chỉ, trách nhiệm.
 - Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với bản thân và xã hội trong việc sử 
dụng các thiết bị máy tính và tham gia mạng xã hội.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Đối với giáo viên: Sách giáo khoa Tin học 8.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Sơ đồ tư duy, giấy A4, video khởi động. 
 - Phiếu học tập.
 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8, vở ghi.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bắt đầu tiết học.
 b. Nội dung: Nhảy theo mẫu
 c. Sản phẩm: Sự tham gia của HS.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV chiếu video sau và đề nghị cả lớp đứng dạy nhảy theo các động tác 
trong video: 
 - HS và GV nhảy theo mẫu.
 - GV giới thiệu: Trong các tiết học trước của học kỳ I, chúng ta đã được tìm 
hiểu một số nội dung như lược sử công cụ tính toán, thông tin trong môi trường số, một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số. Hôm nay chúng ta sẽ 
ôn tập các nội dung đó.
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức (30 phút)
 Hoạt động 1: Tạo sơ đồ tư duy (5 phút)
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học trong thời gian 
qua.
 b. Nội dung: Học sinh rà soát các mục của sách giáo khoa và tạo một sơ đồ 
tư duy đơn giản để hệ thống kiến thức
 c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV giới thiệu mục đích nhiệm vụ và Ví dụ Sơ đồ tư duy:
 yêu cầu học sinh tạo một sơ đồ tư duy cá 
 nhân: Tóm tắt các mục của môn Tin học 
 mà em đã học trong thời gian qua
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS suy nghĩ và tạo sơ đồ trên giấy A4
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV sử dụng máy chiếu vật thể để HS 
 trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ 
 sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, kết luận, chính xác hóa 
 kiến thức.
 Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết (15 phút)
 a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về: Lược sử công cụ tính toán, thông tin trong 
môi trường số, một số biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kỹ thuật số.
 b. Nội dung: Các kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ I.
 c. Sản phẩm: Phiếu học tập
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV chia nhóm học sinh và yêu cầu 
 hoàn thiện phiếu học tập (đính kèm ở 
 phần Phụ lục)
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS phân công nhóm trưởng, người 
 báo cáo
 - HS thảo luận và viết câu trả lời theo 
 nhóm
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến 
 thức
 - Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc các 
 nội dung đó. 
 - GV bổ sung thêm các lưu ý cần nhớ 
 trong các bài đã học.
 - Nhắc nhở học sinh về nhà đọc lại SGK 
 trong bài 1,2,4.
 Hoạt động 3: Ôn tập thực hành (10 phút)
 a. Mục tiêu: HS luyện tập lại các thao tác để khai thác thông tin và tạo một 
bài trình chiếu đơn giản với nội dung yêu cầu.
 b. Nội dung: Khai thác thông tin số
 c. Sản phẩm: Bài thực hành của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu HS sử dụng Internet tìm 
 kiếm, đánh giá và tải các thông tin về 
 các khu du lịch của địa phương (xã hoặc 
 huyện) mình. Từ đó tạo một bài trình 
 chiếu đơn giản về chủ đề trên.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thực hành trên máy tính cá nhân. 
 GV quan sát và hỗ trợ.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trình bày kết quả thực hành. HS 
 làm được đến đâu báo cáo đến đó. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến 
 thức
 - Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại nội 
 dung bài 3: Thực hành Khai thác thông 
 tin số để có thể làm bài tốt hơn.
 3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
 a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
 b. Nội dung: Một số câu hỏi về các kiến thức đã học.
 c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
 d. Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_8_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx