KHBD cả năm Công nghệ Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo

docx 169 trang Ngân Thanh 14/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm Công nghệ Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm Công nghệ Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo

KHBD cả năm Công nghệ Lớp 6 Chân Trời Sáng Tạo
 + Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó 
được sử dụng để làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí 
và tiết kiệm năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em 
cần làm gì?
c. Sản phẩm: báo cáo của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại 
báo cáo vào tiết sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội 
dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó 
được sử dụng để làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí 
và tiết kiệm năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em 
cần làm gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe chuyển giao nhiệm vụ.
- HS về nhà quan sát các việc làm sử dụng các nguồn năng lượng trong gia đình; 
liệt kê và hoàn thành nội dung báo cáo học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày kết quả vào tiết sau.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SBT.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Tìm hiểu bài 3: Ngôi nhà thông minh. Bảng Rubric đánh giá năng lực sử dụng công nghệ.
Hướng dẫn: HS đánh dấu tích vào ô trống (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) 
tương ứng với mức độ đạt được của nhóm báo cáo.
Hướng dẫn đến từng học sinh: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động 
nhóm sẽ được cộng 1 điểm.
 Tiêu chí Mức độ đánh giá
 Mức 4 Mức 3 Mức 2 Mức 1
 Có đầy đủ nội Có đầy đủ nội Chưa đầy đủ Chưa đầy đủ 
 dung, có phẩn dung, nhưng nội dung, có nội dung, 
 giới thiệu và thiếu phẩn phẩn giới không có phẩn 
 kết thúc. (2đ) giới thiệu thiệu và kết giới thiệu và 
 hoặc kết thúc. thúc. kết thúc. 
 (1,5đ) (1đ) (0,5đ)
Nội dung, cấu 
trúc báo cáo.
 (4 điểm) Nội dung trình Nội dung trình Nội dung trình Nội dung trình 
 bày báo cáo bày trên 70% bày từ 50 - bày hơn 50% 
 khoa học, chính xác, 70% chính chính xác, 
 chính xác, chi khoa học. xác, khoa học. khoa học. 
 tiết.(2đ) (1,5đ) (1đ) (0,5đ)
 Trình bày rõ Trình bày rõ Trình bày rõ Trình bày 
 ràng, mạch ràng, mạch ràng, nhưng chưa rõ ràng 
 Hình thức lạc, phong thái lạc, phong thái rời rạc. (0,5đ) hoặc ngắt 
 báo cáo. tự tin, không tự tin, lệ thuộc quãng. (0,25đ)
 lệ thuộc vào vào tài liệu. 
 (1 điểm) tài liệu. (0,75đ)
 Sử dụng công Sử dụng công Sử dụng công Có sủ dụng 
Công cụ báo cụ hiệu quả, cụ hiệu quả, cụ phù hợp. công cụ đánh 
 cáo. phù hợp, sáng phù hợp. (1đ) giá. (0,5đ)
 tạo. (2đ) (1,5đ)
 (2 điểm)
Kết nối, phản Phân công Phân công Phân công Phân công 
hồi, hợp tác. công việc hợp công việc hợp công việc rõ công việc 
 lý, có sự hợp lý, có sự hợp ràng, 1-2 chưa rõ ràng, (3 điểm) tác tốt. Đảm tác. Đảm bảo thành viên nhóm không 
 bảo thời gian thời gian không hợp hợp tác.
 thuyết trình. thuyết trình. tác. Quá thời Quá thời gian 
 (2đ) (1,5đ) gian thuyết thuyết trình. 
 trình. (1đ) (0,5đ)
 Trả lời đúng Trả lời đúng Trả lời đúng Trả lời dưới 
 các câu hỏi trên 70% các trên 50% các 50% các câu 
 của GV và câu hỏi của câu hỏi của hỏi của GV và 
 nhóm khác. GV và nhóm GV và nhóm nhóm khác. 
 (1đ) khác. (0,75đ) khác. (0,5đ) (0,25đ)
 Bảng rubric đánh giá hoạt động cá nhân.
 Hướng dẫn: 
- HS đánh dấu tích vào ô trống tương ứng (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) với 
mức độ đạt được của nhóm báo cáo.
- Cá nhân đạt:
+ 4/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại tốt.
+ 3/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại khá.
+ 2/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại trung bình.
+ Chỉ có 1 tiêu chí hoặc không có tiêu chí tốt thì cần điều chỉnh.
 Tiêu chí Tốt Khá Trung bình Cần điều chỉnh.
 Tham gia đầy Tham gia hầu Tham gia các Tham gia nhưng 
 đủ các buổi hết các buổi buổi học tập thực hiện các 
 học tập trên học tập trên trên lớp và làm công việc không 
Ý thức học lớp và làm lớp và làm viêc nhóm liên quan.
 tập viêc nhóm. viêc nhóm. nhưng để lãng 
 phí.
 Chú ý trao dổi, Thường lắng Đôi khi không Không chú ý 
Tranh luận, lắng nghe ý nghe cẩn thận chú ý lắng lắng nghe, đôi 
 trao đổi. kiến của người các ý kiến nghe, có ý khi có ý kiến 
 khác và đưa ra người khác đôi ý kiến cá nhân. khi đưa ra các kiến riêng. riêng.
 ý kiến cá nhân.
 Tôn trọng ý Thường tôn Thường tôn Thường tôn trọng 
 kiến những trọng ý kiến trọng ý kiến ý kiến những 
 thành viên những thành những thành thành viên khác 
 khác và hợp viên khác và viên khác nhưng chưa hợp 
Hợp tác tác đưa ra ý hợp tác đưa ra nhưng ít hợp tác đưa ra ý kiến 
 kiến chung. ý kiến chung. tác đưa ra ý chung.
 kiến chung.
 Hoàn thành Thường hoàn Không hoàn Không đúng thời 
 đúng thời gian. thành công thành đúng gian. Thường 
 viêc được giao thời gian, làm xuyên buộc 
Sắp xếp không làm đình trệ công nhóm phải thay 
thời gian chậm trễ công viêc chung của đổi điều chỉnh kế 
 viêc chung của nhóm. hoạch
 nhóm . Ngày soạn: ./ / 
Ngày dạy: / / 
 CHƯƠNG I: NHÀ Ở
 BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Biết thế nào là ngôi nhà thông minh.
• Mô tả được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
• Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu 
quả .
2. Năng lực
a)- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác. 
b)- Năng lực đặc thù: 
 + Nhận thức công nghệ: nhận biết các dấu hiệu của ngôi nhà hông minh, các đặc điểm 
của ngôi nhà thông minh;
 + Sử dụng được thuật ngữ về các hệ thống kĩ thuật; các đồ dùng công nghệ trong ngôi 
nhà thông minh;
 + Sử dụng công nghệ cụ thể: bước đầu khám phá một số chức năng của đồ dùng công 
nghệ trong ngôi nhà thông minh;
 + Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá về những tiện ít của đồ dùng công nghệ 
trong nhà;
 + Thiết kế công nghệ: bước đầu hình thành ý tưởng về tiện ích của đồ dùng công nghệ 
để phục vụ cho ngôi nhà thông minh.
3. Phẩm chất
Tự tin, chăm chỉ, tự học, trung thực và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: 
•Tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính
•Đồ dùng, phương tiện dạy học: tranh ảnh các kiểu nhà, video clip về ngôi nhà thông 
minh.
2. Đối với học sinh: 
•Đọc trước bài học trong SHS
•Tìm hiểu tính năng của các đồ dùng công nghệ trong ngôi nhà mình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về ngôi nhà thông minh.
b. Nội dung: Những tiện ích mà các đồ dùng công nghệ trong ngôi nhà mang lại cho 
con người
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV khuyến khích HS nêu những mong muốn đối với ngôi nhà đang ở để 
cuộc sống được thuận tiện, thoải mái, an toàn.
- GV đặt câu hỏi khơi gợi nhu cầu tìm hiểu tron thực tế có những đồ dùng 
công nghệ mang lại tiện ích giúp ngôi thông minh như HS mong muốn
- HS tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- GV giới thiệu mục tiêu bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ngôi nhà thông minh a. Mục tiêu: Nhận biết những dấu hiệu của ngôi nhà thông minh
b. Nội dung: Những tính năng có được của các thiết bị, đồ dùng công nghệ trong ngôi 
nhà thông minh
c. Sản phẩm học tập: Dấu hiệu cảu ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Ngôi nhà thông minh
- GV cho HS xem Hình 3.1
- GV yêu cầu các nhóm trả lời:
+ Nhận biết được tính năng từng loại 
thiết bị, nhận biết các thiết bị trong ngôi 
nhà có sự kết nối với hệ thống điều khiển
+ So sánh ngôi nhà thông minh với ngôi 
nhà thông thường về những thiết bị 
hoạt động theo ý muốn của người 
dùng?
+ Nhận xét về dấu hiệu của ngôi 
nhà thông minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành 
thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh 
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận: Ngôi nhà thông minh là Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được 
ngôi nhà được trang bị hệ thống điều trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc 
khiển tự động hoặc bán tự động cho các bán tự động cho các thiết bị trong nhà tự 
thiết bị trong nhà tự độn hoạt động theo ý độn hoạt động theo ý muốn của người sử 
muốn của người sử dụng. dụng.
Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: Biết những đặc điểm của ngôi nhà thông minh
b. Nội dung: Những tiện ích của các thiết bị, đồ dùng công nghệ trong ngôi nhà thông 
minh.
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.1, 3.2 
- GV yêu cầu các nhóm trả lời:
+ Cho biết biện pháp an ninh và tiết kiệm 
năng lượng trong ngôi nhà thông minh được thực hiện như thế nào?
+ Đặc điểm của ngôi nhà thông minh so 
với nhà bình thường (tiện ích; an ninh, an 
toàn; năng lượng)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu 
hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV kết luận:
 • Tiện ích: Khi sử dụng đồ dùng trong - Đặc điểm của ngôi nhà thông minh:
 ngôi nhà trông thường, ta phải tác + Tiện ích
 động trực tiếp (mở, tắt, khóa). Trong + An ninh, an toàn
 khi trong ngôi nhà thông minh, các đồ + Tiết kiệm năng lượng.
 dùng được cài đặt chương trình để 
 tắt/mở/ khóa tự động.
 • An ninh, an toàn: trong nhà thông 
 minh có hệ thống giám sát hoạt động 
 các đồ dùng (bằng điện thoại thông 
 minh hoặc máy tính bảng)
 • Tiết kiệm năng lượng: Những đồ vật 
 trong nhà thông minh được cài đặt 
 chương trình chỉ tự động mở khi cần 
 sử dụng và tự động tắt khi không còn 
 dùng đến, nhằm tiết kiệm năng 
 lượng....
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về đặc điểm của ngôi nhà thông minh, giúp HS đánh 
giá những tình huống thể trong thực tiễn
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu tủa tron 
gia đình SGK và trả lời câu hỏi”
Câu 1: Để tiết kiệm năng lượng em cần lưu ý những điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Để tiết kiệm năng lượng em cần lưu ý
 + Thiết kề nhà phải đảm bảo tính thông thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự 
 nhiên
 + Sử dụng các vật liệu có khả năng cách nhiệt tốt.
 + Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng tiết kiệm năng lượng + Sự dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng gió, 
 năng lượng mặt trời.
 + Sử dụng các thiết bị, đồ dùng đúng cách tiết kiệm năng lượng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận dụng những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực 
tiễn 
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1 trong phần Vận dụng của SGK:
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá thực tiễn ngôi nhà của mình và nhận xét 
những ngôi nhà đã từng nhìn thấy để mô tả những đồ dùng hoặc ngôi nhà thể hiện đặc 
điểm của ngôi nhà thông minh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Hình thức đánh Hình thức đánh Hình thức đánh 
giá giá giá giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp - Báo cáo thực 
tham gia tích cực ứng các phong cách hiện công việc.
của người học học khác nhau của - Hệ thống câu hỏi 
- Gắn với thực tế người học và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Hấp dẫn, sinh - Trao đổi, thảo 
hành cho người học động luận
 - Thu hút được sự 
 tham gia tích cực 
 của người học
 - Phù hợp với mục 
 tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG (TIẾT 1)
 I. Mục tiêu
 1 Kiến thức
 - Nêu đuợc vai trò của các chất dinh dưỡng: Sinh tố, khoáng, chất xơ, 
nước và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong bữa ăn hàng ngày.
 - Nắm được nhu cầu của mỗi chất dinh dưỡng đối với cơ thể và nhu cầu 
dinh dưỡng với cơ thể trong một ngày.
 2 Kĩ năng
 - Nhận biết, lựa chọn được một số nguồn lương thực, thực phẩm có chứa 
các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như: chất khoáng, vitamin, 
chất xơ, nước và các nhóm thức ăn. 
 - Lựa chọn và sử dụng được một số nguồn lương thực, thực phẩm có chứa 
các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người một cách hợp lí
 3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 
 4 Định hướng năng lực: Rèn năng lực giao tiếp,quan sát, hợp tác, tư duy
 II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên
 - Sưu tầm một số tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thông tin về các 
chất dinh dưỡng: vitamin, chất khoáng, nước, chất xơ. 
 - Sưu tầm một số tranh ảnh về tác dụng của các chất dinh dưỡng với cơ 
thể, thông tin về các chất dinh dưỡng và nhu cầu của cơ thể.
 - Bảng phụ. 
 - GV: Tìm hiểu trước bài
 2. Học sinh
 - Học và đọc trước bài.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.
 - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.
 - Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.
 IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
 1. Các hoạt động đầu giờ
 Kiểm tra: ? Gọi 3 học sinh lên bảng, lần lượt lấy ví dụ về các chất đạm, 
chất đường bột, chất béo và nêu chức năng của các chất đó. 2. Tiến trình bài dạy
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1 Mục tiêu : phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo tìm tòi kiến thức 
tạo hứng thú cho hs.
 2 Phương thức: Hđ cá nhân
 3 Sản phẩm : Phiếu học tập
 4 Kiểm tra, đánh giá:
 - Hs đánh giá
 - Gv đánh giá
 5 Tiến trình
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Gv : Dựa vào kiến thức thực tế các em hãy HĐN tl câu hỏi: Để cơ thể 
luôn khỏe mạnh, qiúp con người sống và học tập tốt cần đáp ứng đủ các chất 
dinh dưỡng. Đó là chất dinh dưỡng nào? 
 *Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh tiếp nhận trả lời 
 Các chất dinh dưỡng : Đạm, béo, đường bột, vitamin, khoáng, 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
 Đặt vấn đề : Chúng ta đã tìm hiểu về các chất dinh dưỡng cần thiết nhất 
đối với cơ thể con người. Ngoài những chất dinh dưỡng trên, cơ thể còn cần 
những chất dinh dưỡng nào khác nữa, và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức 
ăn ra sao ?
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - Mục tiêu : HS nắm nguồn cung cấp, vai trò của các chất dinh dưỡng 
trong bữa ăn hàng ngày: Chất sinh tố, chất khoáng,nước, xơ. Biết được giá trị 
dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
 - Nhiệm vụ : HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra, trao đổi thảo luận nhóm
 - Phương thức hoạt động : hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
 - Sản phẩm : Nội dung câu trả lời cá nhân của HS, sản phẩm của nhóm 
ghi vào phiếu học tập
 Gợi ý tiến trình hoạt động

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_cong_nghe_lop_6_chan_troi_sang_tao.docx