KHBD cả năm Giáo dục công dân Lớp 9

docx 94 trang Ngân Thanh 23/02/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm Giáo dục công dân Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm Giáo dục công dân Lớp 9

KHBD cả năm Giáo dục công dân Lớp 9
 3. Hoạt động luyện tập
 Bài tập 1: ( T16)
- Hs đọc bài tập và làm bài tập theo y/c. - Hành vi biểu hiện lòng yêu hòa bình: 
 a,b,d, e, h, i.
 Bài tập 2: (T16)
 - Tàn thành ý kiến: a, c -> vì chỉ có hòa 
 bình mới đem lại cho con người c/s bình 
 yên, hạnh phúc.
 - Không tán thành ý kiến b vì: Nước nhỏ, 
 nước nghèo nếu đoàn kết một lòng tất cả 
 vì hòa bình, độc lập dân tộc, hạnh phúc 
 của nhân dân thì đất nước ấy sẽ ngăn 
 chặn được c/tr.
 Bài tập 4: Xây dựng kế hoạch thực hiện 
 một hoạt động vì hòa bình.
 Mẫu: - Tên hoạt động.
 - Thời gian, địa điểm.
 - Người tham gia.
 - Nội dung, h.thức hoạt động.
 - Công việc phải chuẩn bị.
 - Các bước tiến hành.
4. Hoạt động vận dụng: 
1. Bản thân em và các bạn nên hay không nên làm việc gì sau đây?
a- Đi bộ vì hòa bình.
b- Vẽ tranh vì hòa bình.
c- Viết thư cho bạn bè thế giới.
d- Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam.
e- Kêu gọi những người có lương tri hãy hành động vì trẻ em.
2. Vẽ tranh với chủ đề Bảo vệ hòa bình.
* HDVN: - Học thuộc nội dung bài học.
 - Làm bài tập còn lại SGK
 - Tìm hiểu trước bài 5 “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới”
 + Sưu tầm tư liệu về các hoạt động hữu nghị của đất nước ta và thiếu nhi.
 ------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 10/10
Ngày dạy: 12/10
 Tiết 5: 
 Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I – Mục tiêu bài học:
 Học xong bài học sinh cần đạt:
 1- Kiến thức:
 - Học sinh hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
 - Hiểu được ý nghĩa của quan hệ tình hữu nghị giữa các dân tộc thế giới. 
 2 - Kĩ năng:
 - Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.
 - Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức.
 3 - Thái độ:
 - Tôn trọng thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.
- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực nhận thức, đánh giá; 
năng lực nhận biết.
 II- Phương pháp- kỹ thuật dạy học:
 - Thảo luận nhóm, điều tra và tìm hiểu thực tế.
III- Tài liệu và phương tiện dạy học:
 - SGK,SGV GDCD9. Máy tính
 - Tranh ảnh tài liệu về tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân ta 
với thiếu nhi và nhân dân thế giới.
IV. Tiến trình dạy học:
 1 . Hoạt động mở đầu:
 * Kiểm tra bài cũ:
 - Em hiểu thế nào là bảo vệ hòa bình ? Biểu hiện của lòng yêu hòa bình?
 - Trách nhiệm của mọi người đối với bảo vệ hòa bình?
 - Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trường, lớp, địa phương em. Các 
hình thức của hoạt động đó là gì ?
 * Hoạt động khởi động
 Trên khắp hành tinh chúng ta, hòa bình là điều kiện cần cho mỗi người, mỗi gia 
đình và mỗi dân tộc. Ngày nay xu thế hòa bình, đối ngoại đã và đang trở thành xu 
hướng chung của các dân tộc. Thiết lập tình hữu nghị giữa các DT để XD một t/giới 
hòa bình là nguyện vọng chung của nhiều quốc gia trên t/giới. Vậy thế nào là tình 
hữu nghị, XD tình đoàn kết hữu nghị ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 Hoạt động của GV-HS Nội dung
*Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần 
đặt vấn đề. I.ĐẶT VẤN ĐỀ
 HS tự đọc 
- GV hướng dẫn học sinh tự đọc thông tin -> Nhân dân ta có quan hệ ngoại giao 
được cập nhật mới với tất cả các nước trên t/ giới.
- HS đọc thông tin GV cập nhật mới 
- Qua quan sát ảnh và đọc các thông tin, 
sự kiện trên, em có suy nghĩ gì về tình 
hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân 
 + Hoạt động thể hiện tình hữu nghị: 
các nước khác?
 - Quan hệ tốt đẹp, bền vững với Lào- 
 Campuchia.
- Nêu mối quan hệ giữa nước ta với các 
nước mà em được biết?
 - Thành viên hiệp hội các nước Đông 
 Nam Á (ASEAN).
VD: Tính đến năm 2020, Việt Nam và 
 - Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái 
Lào có quan hệ hữu nghị 53 năm (1967).
 Bình Dương (APEC).
 - Tăng cường quan hệ với các nước phát 
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế. triển.
- Nêu các hoạt động của nước ta thể hiện 
tình hữu nghị? Công việc cụ thể của các 
hoạt động đó? 
( Việc làm cụ thể: quan hệ đối tác kinh tế, 
khoa học kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y 
tế, du lịch, môi trường, chống khủng 
bố...)
*Hoạt động 3: Tìm hiểu ND bài học. II. NỘI DUNG BÀI HOC.
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước 1. Khái niệm: Tình hữu nghị giữa các 
trên thế giới ? Ví dụ? dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè 
 thân thiện giữa nước này với nước 
 khác.VD: quan hệ Việt –Lào; Quan hệ 
 VN- Cu-ba 
 2. Ý nghĩa:
- Ý nghĩa của tình hữu nghị? Cho ví dụ 
minh hoạ ? + Tạo cơ hội và điều kiện để các nước, 
 các dân tộc hợp tác, phát triển về nhiều 
 mặt. + Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây 
 mâu thuẫn,căng thẳng.
 3. Chính sách của Đảng và nhà nước 
 ta về hoà bình:( mục 3-sgk)
 Công dân có trách nhiệm gì trong việc Học sinh tự đọc
 thực hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc ? 4. Trách nhiệm của chúng ta:
 - Tình đoàn kết với người nước ngoài
 - Có thái độ, cử chỉ thân thiện, tôn trọng 
 với người nước ngoài.
 3- Hoạt động luyện tập: 
- Nêu 1 số việc làm thể hiện tình hữu Bài tập 1:(trang 19 )
nghị với bạn bè và người nước ngoài - Quyên góp ủng hộ nạn nhân chất độc 
trong c/sống hàng ngày? màu da cam.
 - Tích cực tham gia lao động, hoạt động 
 nhân đạo.
 - Bảo vệ môi trường.
 - Cư xử văn minh lịch sự với người nước 
 ngoài.
 - Chia sẻ nỗi đau với các bạn mà nước 
 họ bị khủng bố , xung đột.
- HS thảo luận theo nhóm. Bài tập 2 . Giải quyết tình huống:
 a- Cần góp ý với bạn có thái độ văn 
 minh, lịch sự với người nước ngoài, giúp 
 đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu-> Phát huy 
 tình hữu nghị.
 b- Tham gia tích cực,đóng góp ý kiến cho 
 cuộc giao lưu vì đây là dịp giới thiệu con 
 người và đất nước VN: lịch sự, hiếu 
 khách.
 4- Hoạt động vận dụng
 - Tìm câu nói của Bác nói về tình hữu nghị?
 ( Quan sơn muôn dặm một nhà
 Bốn phương vô sản đều là anh em.
 - Việt – Lào hai nước chúng ta
Tình sâu hơn nước Hồng Hà - Cửu Long)
- Cho HS chơi trò chơi sắm vai: - Tình huống: Một bạn học sinh gặp một vị khác du lịch nước ngoài.
- HS xây dựng kịch bản, thể hiện.
- Lớp nhận xét, bổ sung-> GV kết luận.
* HDVN: Học thuộc ND bài học.- Làm BT 3,4 SGK.
 - Đọc và tìm hiểu trước bài 6 “ Hợp tác cùng phát triển”.
 + Chú ý: Đọc và tìm hiểu phần ĐVĐ.
Ngày soạn: 17/10
Ngày dạy: 19/10
 Tiết 6 + 7: Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I. Mục tiêu bài học:
 Học xong bài học sinh cần đạt:
1- Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển.
 - Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.
 - Hiểu được các nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 
2- Kĩ năng:
 - Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân.
3 – Thái độ:
 - Ủng hộ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về hợp tác quốc 
tế.
- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực hợp 
tác. 
II- Chuẩn bị:
 GV: - SGK,SGV GDCD9, soạn bài
 - Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện ..về sự hợp tác giũa nước ta với các nước khác.
 HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn 
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động mở đầu:
 * Kiểm tra bài cũ:
 - Em hiểu thế nào là tình hữu nghị? Nêu một số hoạt động thể hiện tình hữu 
 nghị giữa nước ta và các nước khác mà em biết? 
 - Nêu chính sách của Đảng và nhà nước ta về tình hữu nghị? H/s chúng ta 
phải làm gì để góp phần XD tình hữu nghị?
* Giới thiệu bài: (Hoạt động khởi động) Loài người hiện nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến 
c/s của mỗi DT cũng như toàn nhân loại đó là: chiến tranh, khủng bố, môi trường, 
bệnh tật, KHKT việc giải quyết vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người chứ 
không riêng một quốc gia nào, DT nào. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này cần có 
sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới. Đó là ý nghĩa của bài học 
hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động của GV- HS Nội dung
 *. Hoạt động 1: Phân tích các thông tin của I – ĐẶT VẤN ĐỀ
 phần đặt vấn đề. HS tự đọc 
 - HS tự đọc 
 - Qua thông tin và các h/ảnh trong SGK, - VN tham gia vào các tổ chức q/tế 
 em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa trên các lĩnh vực: Thương mại y tế, 
 nước ta với các nước khác trong khu vực lương thực, nông nghiệp, giáo dục, 
 và trên t/giới? khoa học, quỹ nhi đồng. Đó là sự hợp 
 *Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả của tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển 
 sự hợp tác. của đất nước.
 - Nhóm 1: Nêu một số thành quả của sự 
 hợp tác giữa nước ta và các nước khác? -> Phát triển kinh tế, tình hữu nghị.
 - Nhóm 2: Quan hệ hợp tác với các nước 
 giúp chúng ta các điều kiện gì?
 - Nhóm 3: Hợp tác với các nước có tác 
 dụng gì ?
 II. NỘI DUNG BÀI HOC
 *Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
 1-Khái niệm:
 - Em hiểu thế nào là hợp tác?
 - Hợp tác: Cùng chung sức làm việc, 
 giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc, 
 lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.
 - Nguyên tắc: Bình đẳng, hai bên 
 - Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào? cùng có lợi, không làm hại đến lợi ích 
 người khác.
 2- Ý nghĩa:
 - Hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với - Cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề 
 toàn nhân loại và Việt Nam? bức xúc mang tính toàn cầu (bảo vệ 
 môi trường và tài nguyên t/nhiên, hạn 
 chế sự bùng nổ ra tăng dân số, khắc 
 phục tình trạng đói nghèo.......).
 - Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển.
 - Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn 
 nhân loại.
 3- Chủ trương của Đảng, Nhà nước 
 - Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta ta ( Mục 3 - SGK)
 trong công tác đối ngoại? 4. Cách rèn luyện:
 - Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn 
 bè và mọi người xung quanh.
 - Trách nhiệm của bản thân em trong việc - Thường xuyên tham gia các hoạt 
 động tập thể và xã hội.
 rèn luyện tinh thần hợp tác?
 - Luôn quan tâm đến tình thế thế giới 
 và vai trò của Việt Nam.
 - Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với 
 người nước ngoài và giữ gìn phẩm 
 chất tốt đẹp của người Việt nam trong 
 giao tiếp.
3. Hoạt động luyện tập:
 * Bài tập:
- Em đồng ý với ý kiến nào sau đây.
a. Học tập là việc của từng người, phải - Ý kiến đúng: b, c, d.
tự cố gắng.
b. Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè 
những lúc gặp khó khăn.
c. Lịch sự văn minh với khách nước 
ngoài.
d. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện.
 - Bài 1,2 ( SGK), h/s làm theo nhóm.
- HS thực hiện bài tập 3,4 (SGK)
 - Bài 3: Gương hợp tác tốt: bạn bè thân 
- Lớp nhận xét, bổ sung. giúp nhau học tập,...
- GV kết luận đáp án đúng. - Bài 4: Chương trình xây dựng đường 
 xá, trường học (địa phương, nhà nước,...)
4. Hoạt động vận dụng 
 Cho tình huống sau: Để bài kiểm tra học kỳ đạt kết quả cao, trong giờ ôn tập học kỳ II cô giáo dạy môn 
GDCD đưa ra 10 bài tập cho cả lớp về nhà làm. Tuấn bàn với các bạn để ôn tập đỡ vất 
vả thì chúng ta phải biết hợp tác với nhau, mỗi nhóm làm 2 câu sau đó đem kết quả trao 
đổi cho nhau. Làm thế ai cũng đủ bài tập để báo cáo với cô giáo mà lại nhàn nữa.
Ý kiến của em về cách làm trên? Hãy trình bày hiểu biết của mình về nội dung hợp tác 
cùng phát triển
 Trả lời
- ý kiến của Tuấn đưa ra là sai 
Giải thích: Vì mục đích của cô giáo là mỗi người tự làm bài tập để hiểu và khắc sâu kiến 
thức nội dung bài học. Nếu làm như Tuấn thì mỗi người không hiểu sâu hết kiến thức 
dẫn đến chất lượng yếu, không phát triển ...hơn nữa việc làm đó thể hiện sự đối phó, lừa 
dối giáo viên, thiếu trung thực trong học tập. Đó không phải là bản chất của hợp tác 
cùng phát triển 
- Hiểu biết về Hợp tác cùng phát triển: HS trình bày theo nội dung bài học
* HDVN: - Học thuộc nội dung bài học.
 - Làm bài tập còn lại (SGK)
 - Tìm hiểu thêm thành quả của sự hợp tác.
 - Chuẩn bị tiết sau nội dung Hoạt động luyện tập và vận dụng
 Sưu tầm và thuyết trình về Mối quan hệ hữu nghị của Việt Nam và các dân 
tộc trên thế giới; Quan hệ hợp tác cùng phát triển của Việt Nam trong thời điểm 
hiện tại.
 ----------------------------------------------------------
 Ngày soạn: / 
Ngày dạy: / 
 Tiết 8: KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
 - Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của bản thân, chuẩn đoán nguyên 
nhân thiết sót và sự tiến bộ từ đó rút kinh nghiệm và có kế hoạch, phương pháp tích 
cực hơn.
2- Kĩ năng:
 - HS có khả năng tự đánh giá, thúc đẩy động cơ học tập tốt hơn.
3- Thái độ:
 - Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước mỗi chuẩn mực đã học, làm bài nghiêm 
 túc.
- Năng lực mà đề kiểm tra hướng tới: Năng lực tư duy phê phán, năng lực giải 
quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.
II. Hình thức kiểm tra: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
III- Ma trận đề kiểm tra:
III- Ma trận đề kiểm tra:
 MA TRẬN ĐỀ THI
 Các mức độ tư duy Cộng
 Các chủ 
 đề / nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 dung
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Chí công Câu 1 1
 vô tư Điểm 0,3 0,3 0,6
 Câu 1 1 1
 Tự chủ
 Điểm 0,3 0,3 0,3 0,9
 Dân chủ, Câu 1 1
 kỉ luật Điểm 0,3 3,0 3,3
 Bảo vệ Câu 1
 hòa bình Điểm 0,3 0,3
 Hợp tác Câu 1
 cùng phát 
 triển.
 Điểm 2,0 2,0
 Tình hữu Câu 1 1
 nghị giữa Điểm
 ....t/g 0,3 0,3 0,3
 Kế thừa Câu 1 1 1
 và phát 
 huy Điểm 0,3 0,3 2,0 2,6
 truyền....
 Tổng Câu 3 5 1 3 Điểm 0,9 1,5 0,6 7,0 10
IV. Tiến trình dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Nội dung bài mới:
 - GV phát đề cho HS
 - HS làm bài.
+ ĐỀ BÀI:
 I- TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp để điện vào chỗ trống trong câu dưới đây sao cho đúng nhất:
 “ Tự chủ là làm chủ .
 A- suy nghĩ B- hoàn cảnh
 C- bản thân D- tình huống
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây không chí công vô tư ?
 ( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn từ câu 2-> câu 5)
 A- Đối xử công bằng.
 B- Không ủng hộ những người hay phê bình mình.
 C- Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
 D- Giải quyết công việc một cách linh hoạt.
Câu 3: Hành vi nào sau đây trái với tự chủ?
 A- Biết tự điều chỉnh hành vi và kiểm tra đánh giá bản thân.
 B- Nổi nóng, cãi vã, gây gổ khi gặp những việc mình không vừa ý.
 C-Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động.
 D- Biết điều chỉnh hành vi, thái đô.
Câu 4: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính dân chủ?
 A- Thảo luận và xây dựng bản nội qui của lớp.
` B- Chỉ lặng yên lắng nghe các bạn nêu ý kiến.
 C- Ngại góp ý vì không phải là cán bộ lớp.
 D- Quyết định công việc không cần thông qua bàn bạc tập thể.
Câu 5: Bảo vệ hũa bình là trách nhiệm của ai?
 A- Những nước có nền kinh tế giàu mạnh.
 B- Những cường quốc về quân sự.
 C- Toàn nhân loại.
 D- Những tổ chức quân sự trên thế giới.

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_giao_duc_cong_dan_lop_9.docx
  • docHọc kỳ 1.doc
  • docHọc kỳ 2.doc