KHBD cả năm Hình học 8 Kết Nối Tri Thức

docx 449 trang giaoanhay 15/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm Hình học 8 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm Hình học 8 Kết Nối Tri Thức

KHBD cả năm Hình học 8 Kết Nối Tri Thức
 - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các 
hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 2:
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.
a) Mục tiêu: 
- Nắm chắc được dấu hiệu nhận biết hình thang cân; Áp dụng và các bài toán chứng minh một cách 
linh hoạt.
- HS thấy được ý nghĩa của mô hình toán học vừa học.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang cân thức theo yêu cầu, dẫn dắt 
của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập, vậnn dụng trong SGK. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang cân để thực hành 
hoàn thành bài tập Thực hành và Vận dụng.
Thực hành
a) 
b) Hình thag ABCD là hình thang cân, vì theo định lí 3: Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là 
hình thang cân.
Vận dụng Theo hình 3.11 ta có hình thang mới là:
MN’M’N.
Ta có:
+ Hình thang AMND có: M’N’ là cạnh mới cắt (M′ ≡ M;N′ ≡ N); AD là cạnh bên.
+ Hình thang MBCN có: MN là cạnh mới cắt; BC là cạnh bên.
=> AM′N ≡ AMN = MNC (so le trong)
=> Lật hình thang AM’N’D để ghép vào hình thang MBCN thì cạnh DA trùng với BC. Thì hình mới là 
MN’M’N có 
AM′N = MNC 
Vậy nó là hình thang cân.
d) Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 - GV đặt câu hỏi dẫn dắt cho HS suy luận: “Chúng ta vừa chứng minh được nếu một hình thang là 
 hình thang cân thì sẽ có hai đường chéo bằng nhau. Vậy nếu một hình thang có hai đường chéo 
 bằng nhau thì nó có phải là hình thang cân hay không?”
 + GV mời một vài HS nêu suy nghĩ.
 - GV nêu Định lí 3 cho HS trong khung kiến thức trọng tậm.
 - GV hướng dẫn cho HS làm Ví dụ 2.
 + GV: Sử dụng các cặp góc so le trong để suy ra được = = = .
 + GV: Ta đi chứng minh hai tam giác AIB và CID cân tại I. 
 + GV cho HS suy nghĩ rồi gọi 1 HS đứng tại chỗ cùng mình thực hiện chứng minh.
 - GV cho HS làm phần Thực hành phần a theo SGK – tr.55.
 + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình.
 - GV chỉ định một số HS trả lười ý b.
 - GV nhận xét và tổng kết kiến thức.
 - GV cho HS hoạt động nhóm để thực hiện phần Vận dụng (SGK – tr.55).
 + Mỗi nhóm thảo luận và cử 1 đại điện phát biểu ý kiến.
 + Các nhóm khác nhận xét và đưa ra ý kiến tranh luận.
 + GV nhận xét và chốt đáp án.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến 
 thức.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS 
 nhắc dấu hiệu nhận biết của hình thang cân.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Hình thang cân thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất hình thang cân, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu 
bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình thang cân. 
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.4; BT63.5 (SGK – tr55). 
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Chọn câu đúng nhất.
A. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Cho tam giác ΔAMN cân tại A. Các điểm B, C lần lượt trên các cạnh AM, AN sao cho AB = 
AC. Hãy chọn câu đúng:
A. MB = NC
B. BCNM là hình thang cân
C.ABC = ACB
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3. Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D, E theo thứ tự thuộc các cạnh bên AB, AC sao cho DE // 
BC.
Chọn đáp án đúng nhất. Tứ giác BDEC là hình gì?
A. Hình thang
B. Hình thang vuông
C. Hình thang cân
D. Cả A, B, C đều sai Câu 4. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên các cạnh bên AB, AC lấy các điểm M, N sao cho BM = 
CN. Tứ giác BMNC là hình gì?
A. Hình thang
B. Hình thang cân
C. Hình thang vuông
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 5. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau tại I, hai đường thẳng 
AD và BC cắt nhau ở K. Chọn câu sai.
A. ΔKAB cân tại K
B. ΔKCD cân tại K
C. ΔICD đều
D. KI là đường phân giác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các 
bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý 
chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả: 
Bài 3.4: 
Ta có : A + D = 180o
=> D = 180o ― 120o = 60o ; Mà C = 80o
Nên suy ra hình thang ABCD không phải hình thang cân.
Bài 3.5: Gọi AC ∩ BD = H
 EH chung
Xét hai tam giá vuông ∆ECH và ∆EDH có : EC = ED (gt)
Suy ra ∆ECH = ∆EDH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
=> CH = DH (1).
Ta có : CEH = DEH (do ∆ECH = ∆EDH)
=> EH là phân giác của CED.
=> EH ⊥ CD→EH ⊥ AB (do AB // CD).
Gọi EH ∩ AB = K
∆ECH = ∆EDH→EHC = EHD→BHK = AHK 
 HK chung
Xét tam giác vuông BHK và AHK có : 
 BHK = AHK
=> ∆BHK = ∆AHK (cạnh góc vuông-góc nhọn)
=> BH = AH (2)
Từ (1)(2) => AC = BD
=> Hình thang ABCD là hình thang cân.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 D D C B C
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy 
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hình thang cân, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài 
toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3.6; 3.7; 3.8 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và 
kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối 
chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 3.6. 
- Vẽ đáy lớn CD = 4 cm
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2 cm, cung tròn tâm D bán kính 3 cm, giao điểm của 2 cung tròn là B
- Tương tự, vẽ cung tròn tâm D bán kính 2cm, cung tròn tâm C bán kính 3 cm, giao điểm của 2 cung 
tròn là A
(Tất cả cung tròn đều nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ CD).
Bài 3.7. + Ta có: Hình thang ABCD cân và AE, BE là phân giác A và B
+ Lại có: E1 = B2;E3 = A2 (so le trong)
=> ∆BCE cân tại C, nên BC = EC (1).
=> ∆ADE cân tại C, nên AD = ED (2).
Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC, từ (1)(2) suy ra: EC = ED.
Bài 3.8.
Xét ∆ACD và ∆BDC có:
AD = BC (tính chất hình thang cân)
CD chung
AC = BD (đường chéo hình thang cân)
=> ∆ACD = ∆BDC (c.c.c)
=> ACD = BDC hay JCD = JDC => ∆JCD cân tại I
Do đó JD = JC (1)
∆ICD có hai góc ở đáy bằng nhau C = D nên ∆ICD cân tại I.
=> ID = IC (2)
Từ (1)(2) suy ra IJ là trung trực của CD. Chứng minh tương tự ta có: JA = JB; IA = IB
Suy ra J và I cùng thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
Do đó, IJ là đường trung trực của AB.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực 
khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài 
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau (xem trước trên OLM) “Luyện tập chung”.
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 Trường: TH & THCS Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Tự nhiên
 TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP CHUNG
 Môn học: Toán; lớp 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tính số đo góc của tứ giác, của hình thang cân.
- Nhận biết và giải thích được một tứ giác là hình thang.
2. Năng lực 
2.1. Năng lực chung:
Sử dụng các tính chất, định lí một cách linh hoạt để chứng minh một tứ giác là hình thang cân và 
một số điều liên quan đến hình thang cân.
2.2. Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải 
quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: Trong bài toán về tứ giác và hình thang cân, HS cần sử dụng tư duy 
toán học để xác định các đặc điểm và quy tắc liên quan đến tứ giác và hình thang cân. Bằng cách áp 
dụng lập luận toán học, HS có thể đưa ra các luận điểm và chứng minh về tính chất của các hình học 
này. - Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, HS có thể giao tiếp với giáo viên hoặc bạn 
bè để thảo luận về các phương pháp giải quyết và kết quả của mình. Bằng cách diễn đạt ý tưởng 
toán học một cách rõ ràng và logic, HS có thể truyền đạt thông tin một cách hiệu quả và nhận phản 
hồi để cải thiện hiểu biết và giải pháp của mình.
- Mô hình hóa toán học: HS có thể sử dụng khả năng mô hình hóa toán học để biểu diễn (vẽ) các 
hình học trong bài toán. Bằng cách sử dụng ký hiệu, số đo góc, hoặc công thức toán học, bạn có thể 
tạo ra các hình biểu chính xác để giải thích tính chất và quan hệ giữa các yếu tố trong tứ giác và hình 
thang cân.
- Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải quyết các vấn đề 
cụ thể về tứ giác và hình thang cân. HS cần áp dụng các quy tắc, định lý, và phương pháp phù hợp 
để tìm ra các giải pháp và trả lời chính xác cho các câu hỏi trong bài toán.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các 
hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập lại về tứ giác và hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến ôn 
tập về tứ giác và hình thang cân.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và hoàn thành được bài tập của GV giao.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS ôn lại về chủ đề tứ giác và hình thang cân thông qua câu hỏi mở đầu sau:
+ Sử dụng compa, thước kẻ, bút (phấn) để vẽ một hình thang cân ABCD có đáy AB // CD, góc A 
bằng 60º, cạnh AB bằng 6 cm, cạnh AD = DC = CB = 3cm + Vẽ đường chéo BD. Hãy tính các góc của tam giác BCD?
Hình vẽ minh họa:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu 
cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận 
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm 
hiểu bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức về 
Tứ giác và hình thnag cân một cách linh hoạt hơn, chứng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài 
hôm nay”.Bài: Luyện tập chung.
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu: 
- HS nắm và nắm chắc được các tính chất, định lí của tứ giác và hình thang cân.
- Vận dụng được các tính chất và định lí để chứng minh, tính toán số đo góc,... của tứ giác và hình 
thang cân.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phần luyện tập chung tứ giác và hình thang cân theo yêu cầu, 
dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về luyện tập chung tứ giác và hình thang cân để 
thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng 
Ví dụ:

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_hinh_hoc_8_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTiết 1.docx
  • docxTiết 2.docx
  • docxTiết 3.docx
  • docxTiết 4.docx
  • docxTiết 5-6.docx
  • docxTiết 7-8.docx
  • docxTiết 9-10.docx
  • docxTiết 11-12.docx
  • docxTiết 13-14.docx
  • docxTiết 15-16.docx
  • docxTiết 17-18.docx
  • docxTiết 19.docx
  • docxTiết 20.docx
  • docxTiết 21-22.docx
  • docxTiết 23.docx
  • docxTiết 24.docx
  • docxTiết 25.docx
  • docxTiết 26.docx
  • docxTiết 27-28.docx
  • docxTiết 29.docx
  • docxTiết 30.docx
  • docxTiết 31.docx
  • docxTiết 32.docx
  • docxTiết 33-34.docx
  • docxTiết 35-36.docx
  • docxTiết 37-38.docx
  • docxTiết 39-40.docx
  • docxTiết 41-42.docx
  • docxTiết 43-44.docx
  • docxTiết 45-46.docx
  • docxTiết 47-48.docx
  • docxTiết 49-50.docx
  • docxTiết 51-52.docx
  • docxTiết 53-54.docx
  • docxTiết 55-56.docx
  • docxTiết 57-58.docx
  • docxTiết 59-60.docx
  • docxTiết 61-62.docx
  • docxTiết 63-64.docx
  • docxTiết 65-66.docx
  • docxTiết 67-68.docx
  • docxTiết 69.docx