KHBD cả năm Lịch sử và Địa lí 4 Chân trời sáng tạo

docx 210 trang Mai Lan 11/03/2026 220
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm Lịch sử và Địa lí 4 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm Lịch sử và Địa lí 4 Chân trời sáng tạo

KHBD cả năm Lịch sử và Địa lí 4 Chân trời sáng tạo
 a. Mục tiêu: Kích thích được sự hứng thú, tạo không 
khí học tập, sôi nổi.
b. Cách tiến hành - Hs khởi động bằng hát 
- Cho HS khởi động bài : ''Quê hương tươi đẹp''
 -Hs lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét văn hóa 
tiêu biểu ở địa phương qua bài học. 
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc thông tin phần luyện tập. - HS đọc
- Cho học sinh viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu về một - Học sinh làm việc cá nhân
nét văn hóa tiêu biểu ở địa phương nơi mình sống dựa - Học sinh chia sẻ, lớp nx, 
trên các thông tin đã học. góp ý
- Giáo viên nhận xét, chốt.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến 
thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào 
trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và 
cộng đồng.
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc thông tin phần vận dụng. - HS đọc
- Cho học sinh trình bày lại một số hình ảnh đã sưu - Học sinh trình bày lại
tầm về một lễ hội địa phương em.
- Yêu cầu học sinh vẽ một bức tranh, viết thư giới - Thực hiện
thiệu về danh nhân ở địa phương cho bạn bè nước 
ngoài.
- NX , tuyên dương - Trình bày, lớp nx, góp ý
 - Nx tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 – Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
 + Trình bày được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 – Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
 + Xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Quan sát và 
 mô tả được một số địa danh tiêu biểu của vùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
 2. Năng lực chung:
 – Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm.
 – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của vùng, liên hệ với 
 địa phương, đặt câu hỏi, nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
 3. Phẩm chất: 
 – Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc thông qua việc tự hào về các địa danh của 
 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 – Nhân ái: thông cảm với những khó khăn to lớn của vùng núi đã gây ảnh hưởng 
 lớn đến đời sống và sản xuất.Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu 
 (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,..) của 
 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
• Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
• Lược đồ, sơ đồ và tranh ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
• Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
• SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
• Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA 
 HS
 1. HĐ khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho 
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 1 – 3 - HS làm việc cặp đôi.
SHS tr.15 và trả lời câu hỏi: Các hình 1, 2, 3 gợi cho em 
biết điều gì về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - HS trả lời.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác lắng 
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Các hình 1, 2, 3 thu.
gợi hiểu biết về Trung du và miền núi Bắc Bộ 
+ Hình 1: Sông lớn, có giá trị về du lịch và thủy điện. 
+ Hình 2: Núi cao, đồ sộ. 
+ Hình 3: Mùa đông lạnh giá, rét đậm, rét hại, gây khó 
khăn cho đời sống và sản xuất của người dân. - HS lắng nghe, tiếp 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về địa thu. 
hình, khí hậu, sông ngòi cũng như một số biện pháp bảo 
vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai của vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 
trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Thiên nhiên vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng Trung 
du và miền núi Bắc Bộ. 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 
- Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung do và miền 
núi Bắc Bộ. 
- Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp giáp 
với Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
b. Cách tiến hành 
- GV chia HS thành các cặp đôi (hoặc để HS tự chọn cặp - HS chia thành các 
cho mình) trong 30 giây. cặp đôi.
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi: 
Quan sát hình 4, em hãy: - HS làm việc nhóm 
+ Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung du và đôi.
miền núi Bắc Bộ. 
 + Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp 
giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- GV hướng dẫn HS: 
+ Tô màu cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, thực 
+ Ghi tên các vùng và quốc gia, biển tiếp giáp xung hiện.
quanh. 
+ Ghi tên cực Bắc, cực Tây và các đảo. 
- Sau khi thảo luận, GV hướng dẫn các cặp gần nhau sẽ 
kiểm tra chéo nhau và chỉnh sửa lại kết quả (nếu có).
- GV mời đại diện 2 HS lên lấy các thẻ địa danh, quốc 
gia trong rổ dán nhanh lên bảng từ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong nhắc lại nội 
dung: tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp giáp với 
Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc nước ta.
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía 
nam giáp Đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải miền Trung, - HS lắng nghe, ghi 
phía đông giáp vịnh Bắc Bộ. nhớ.
- GV giới thiệu điểm cực bắc và cực tây của vùng, thể 
hiện lòng tự hào Tổ quốc. 
Cột cờ quốc gia Lũng Cú ở xã Lũng Cú, 
Huyện Đồng Văn, Hà Giang 
Cờ Tổ quốc ở cực Tây -HS quan sát và vẽ 
-GV cho HS quan sát sơ đồ tư duy Trung du và miền núi lại vào giấy nháp 
Bắc Bộ
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi 
Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành -HS chơi trò chơi
-GV cho HS chơi trò chơi “ Chinh phục đỉnh núi”
-GV hướng dẫn luật chơi và trình chiếu câu hỏi trên ppt
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học. c. Cách tiến hành:
 -GV tổng kết lại bài học
 -GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
 (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 – Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
 + Nêu được đặc điểm của thiên nhiên và ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống 
 và sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 – Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
 + Quan sát lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu mô tả và lí giải được phần nào về một 
 trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng 
 Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 + Đánh giá được một số ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời 
 sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 2. Năng lực chung:
 – Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm.
 – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của vùng, liên hệ với 
 địa phương, đặt câu hỏi, nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
 3. Phẩm chất: 
 – Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc thông qua việc tự hào về các địa danh của 
 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
 – Nhân ái: thông cảm với những khó khăn to lớn của vùng núi đã gây ảnh hưởng 
 lớn đến đời sống và sản xuất.Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu 
 (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,..) của 
 vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
• Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
• Lược đồ, sơ đồ và tranh ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
• Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
• SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
• Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA 
 HS
1. HĐ khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho 
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video hình ảnh về Trung du và miền - HS xem video
núi Bắc Bộ.
- GV mời 1 – 2 mô tả lại vị trí địa lý của vùng Trung du - HS trả lời.
và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét, tổng kết - HS lắng nghe, tiếp 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4: Thiên nhiên vùng thu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ- Tiết 2 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên và ảnh 
hưởng của thiên nhiên đến đời sống và sản xuất. 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Địa hình:
+ Xác định được trên lược đồ các dãy núi, cao nguyên 
và đỉnh núi cao nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc 
Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản 
xuất của người dân trong vùng.
- Khí hậu:
+ Nêu được đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền 
núi Bắc Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản 
xuất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
- Sông ngòi: 
+ Xác định được trên lược đồ các con sông lớn của vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
+ Nêu được đặc điểm chính của sông, hồ trong vùng. 
+ Trình bày được vai trò của sông, hồ ở vùng Trung du 
và miền núi Bắc Bộ đối với đời sống và sản xuất. 
b. Cách tiến hành VÒNG CHUYÊN GIA 
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - HS chia thành các 
- GV hướng dẫn các nhóm: nhóm.
+ Đếm số thứ tự từ 1 đến hết. - HS lắng nghe GV 
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên: số 1 hướng dẫn và thực 
làm nhóm trưởng, quản lí nhiệm vụ chung; số 2 làm thư hiện nhiệm vụ.
kí;.... 
+ Phân công nhiệm vụ cho các nhóm: 
● Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung địa hình. 
● Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khí hậu. 
● Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung sông hồ. 
+ Các thành viên nhóm sẽ có nhiệm vụ từ 5 – phút, bao 
gồm: 
● Đọc thông tin trong SHS tr.16 – 18, tìm các từ khóa 
và ghi ra giấy note để diễn đạt thành lời. 
● Kết hợp với hình 4, mô tả đặc điểm thiên nhiên và 
xác định các đối tượng địa lí, địa danh liên quan đến hình. 
● Đánh giá ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống 
và sản xuất của người dân trong vùng. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhân, thống nhất ý kiến trong 
nhóm trong 10 phút. HS đặt các câu hỏi thảo luận. Thư - HS thống nhất ý 
kí ghi lại ý chính. Nhóm tóm tắt kiến thức. kiến.
VÒNG MẢNH GHÉP 
- GV hướng dẫn HS tạo nhóm mảnh ghép trong thời gian 
1 phút. - HS tạo nhóm mảnh 
- GV mời các thành viên của nhóm lần lượt chia sẻ kiến ghép.
thức, thông tin tìm hiểu ở Vòng chuyên gia với các thành 
viên còn lại của nhóm. Hết lượt, sản phẩm nhóm sẽ - HS chia sẻ kiến thức 
chuyền theo thứ tự GV ghi sẵn trên bảng. Khi trình bày, đã tìm hiểu được.
các thành viên còn lại lắng nghe thông tin, ghi chép lại 
kiến thức vào vở và đặt câu hỏi thêm (nếu có). 
- GV cho HS đi tham quan sản phẩm của các cụm khác 
trong 3 phút. 
- GV mời một số đại diện chia sẻ trước lớp các thông tin - HS chia sẻ thông tin 
đã tìm hiểu, mời các nhóm bổ sung (nếu có). đã tìm hiểu được 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. trước lớp. + Địa hình: - HS lắng nghe, ghi 
● Đặc điểm: nhớ.
✔ Núi, cao nguyên, thung lũng, cánh đồng giữa núi, 
đồi,...Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta. 
✔ Ven biển có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển. Nổi 
tiếng là vịnh Hạ Long. 
● Ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản xuất: 
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, lâm nghiệp, du 
lịch, chăn nuôi, gia súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu 
năm, cây ăn quả,...
✔ Khó khăn: gây bất lợi cho cư trú và việc đi lại, sản 
xuất của người dân.
+ Khí hậu:
● Đặc điểm: Mùa đông lạnh nhất cả nước. Vùng núi 
cao rất lạnh, đôi khi có tuyết rơi. Mùa hạ, vùng có nhiệt 
độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
● Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển nhiều loại cây trồng, vật 
nuôi. 
✔ Khó khăn: nhiều thiên tai (lũ, rét đậm, rét hại, 
bão,...) gây trở ngại đối với đời sống và sản xuất. 
+ Sông hồ: 
● Đặc điểm: có nhiều sông lớn như sông Hồng, sông 
Đà,... 
● Ảnh hưởng của sông hồ đến đời sống, sản xuất: 
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, thủy lợi, du lịch. 
✔ Khó khăn: mùa hạ mưa nhiều, sông có lũ, gây thiệt 
hại lớn. 
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh một số 
địa danh nổi tiếng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: 
Hồ Ba Bể 
Sông Hồng 
Dãy Hoàng Liên Sơn 
- GV mở rộng kiến thức, nêu câu hỏi: 
 + Em đã đến được tỉnh nào của vùng Trung du và miền 
 núi Bắc Bộ? Kể tên các địa danh em đã đi qua. 
 + Theo em, làm thế nào để khắc phục những khó khăn về 
 địa hình, khí hậu, sông ngòi? 
 + Em muốn sống ở địa phương nào nhất trong vùng? Vì 
 sao?
 - GV mời đại diện HS xung phong chia sẻ trước lớp. Các -HS chia sẻ trước lớp
 HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu 
 có).
 - GV nhận xét, khích lệ HS.
 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa 
 hình, khí hậu, sông hồ của vùng Trung du và miền núi 
 Bắc Bộ.
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm - HS lắng nghe GV 
 vụ: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình, khí hậu, nêu nhiệm vụ.
 sông hồ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
 - GV hướng dẫn HS xem lại kiến thức đã học, gạch dưới - HS vẽ sơ đồ tư duy 
 những từ khóa và vẽ sơ đồ tư duy vào vở. vào vở.
 - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sơ đồ tư duy trước -HS chia sẻ sơ đồ tư 
 lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. duy trước lớp
 - GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa một số sơ đồ tư duy -HS lắng nghe
 cho HS.
 - GV trình chiếu sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình, -HS quan sát
 khí hậu, sông hồ của vùng Trung du và miền núi Bắc 
 Bộ (đính kèm phía dưới bài học).
 4. Hoạt động nối tiếp:
 a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
 c. Cách tiến hành:
 -GV tổng kết lại bài học -HS lắng nghe
 -GV nhận xét, tuyên dương 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_lich_su_va_dia_li_4_chan_troi_sang_tao.docx
  • docxBài 1.docx
  • docxBài 2.docx
  • docxBài 3.docx
  • docxBài 4.docx
  • docxBài 5 (Tiết 1).docx
  • docxBài 5 (Tiết 2).docx
  • docxBài 5 (Tiết 3).docx
  • docxBài 6.docx
  • docxBài 7.docx
  • docBài 8.doc
  • docxBài 9.docx
  • docxBài 10.docx
  • docxBài 11.docx
  • docxBài 12.docx
  • docxBài 13.docx
  • docxBài 14.docx
  • docxBài 15.docx
  • docxBài 16.docx
  • docxBài 17.docx
  • docxBài 18.docx
  • docxBài 19.docx
  • docxBài 20.docx
  • docxBài 21.docx
  • docxBài 22.docx
  • docxBài 23.docx
  • docxBài 24.docx
  • docxBài 25.docx
  • docxBài 26.docx
  • docxBài 27.docx