KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo

docx 119 trang Mai Lan 14/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo

KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo
 thứ xung quanh em. 
 - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Câu hỏi 2 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Thực 
hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè, 
người thân thể hiện lòng biết ơn người lao động.
- GV yêu cầu HS ghi chép những lời nói, việc làm - HS lắng nghe.
vào sổ tay hoặc nhật kí với các câu hỏi: - HS thực hiện.
+ Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì? - Một số HS chia sẻ trước 
+ Với ai ? lớp.
+ Khi nào? - HS lắng nghe, nhận xét, 
+ Cảm xúc của em lúc đó như thế nào? tiếp thu ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Câu hỏi 3 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Sưu tầm 
những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động.
- GV chia HS làm các nhóm (4 HS/ nhóm). - HS chia thành các nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo luận, sưu - Các nhóm trao đổi, thảo 
tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện luận.
về người lao động. - Đại diện chia sẻ:
 “ Ơn thầy không bằng gốc 
 bễ
 Nghĩa thầy gánh vác cuộc 
 đời học sinh”
 " Cày đồng giữa buổi ban 
 trưa 
 Mồ hôi thánh thót như mưa 
 ruộng cày 
 Ai ơi bưng bát cơm đầy 
 Dẻo cơm một hạt đắng cay 
 muôn phần." 
 " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 
 Ăn khoai nhớ kẻ cho dây 
 mà trồng."
 " Có bát cơm đầy, nhớ đến 
 nhà nông
 Đường đi cách bến cách 
 sông
 Muốn qua dòng nước, nhờ 
 ông lái đò." - Nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung ý kiến.
- GV nhận xét, chốt ý kiến.
* Củng cố, dặn dò:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn trong - HS lắng nghe.
nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề “Biết 
ơn người lao động”.
- GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây dựng tiểu 
phẩm:
+ Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học, đến cổng 
trường bạn chạy thẳng vào sân trường, không chào 
bác.
+ Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách giáo 
khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm thế.
+ Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường, nhân 
lúc bác không để ý, một bạn dùng que vẽ lên bức 
tường đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu phẩm về - HS thực hiện
chủ đề “Biết ơn người lao động” trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu và 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của rút kinh nghiệm.
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động 
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời 
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết 
ơn những người lao động.
- Chuẩn bị bài tiết sau
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
 BÀI 3: EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp 
 đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: 
 Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù 
 hợp với lứa tuổi; Săn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của 
 bản thân.
 2. Năng lực chung:
 – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau 
 để thể hiện sự thực hiện việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
 – Năng lực giải quyết văn dễ và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực 
 tiễn để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, 
 vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiền tại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Đối với giáo viên
 – Tài liệu: SGK, SGV, VBT Đạo
 – Thiết bị dạy học:
 + Máy tính, máy chiếu, giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
 + Các hình ảnh, tranh minh hoạ, tình huống thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
 gặp khó khăn.
 + Đồ dùng dành cho trò chơi Vượt chướng ngại vật khăn bịt mắt, chướng ngại vật. 
 2.Đối với học sinh
 – Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có).
 – Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động : Trò chơi “Vượt chướng 
ngại vật”. 
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu 
cầu tim hiểu, khám phá kiến thức mới, kết 
nối vào bài học Em cảm thông, giúp đỡ người 
gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện
1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vượt - HS tham gia trò chơi.
chướng ngại vật.
Luật chơi: GV chuẩn bị sân chơi an toàn, bao 
gồm các chướng ngại vật dược sắp xếp trên 
đường đi. 1 HS bị bịt mắt, 1 HS khác dùng 
lời hướng dẫn bạn di từ vạch xuất phát đến 
vạch đích. Ví dụ: Sang trái một bước, đi 
thẳng một bước
2. Sau khi HS tham gia trò chơi, GV đặt câu - cá nhân trả lời:
hỏi để HS suy nghĩ và trả lời: 
– Điều gì sẽ xảy ra nếu không có bạn giúp em - Em khó vượt qua, có thể bị ngã,...
vượt chướng ngại vật?
– Khi được bạn giúp đỡ để đi đến vạch đích, 
 - Em thấy dễ dàng hơn,....
em cảm thấy như thế nào?
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV - HS lắng nghe.
nhận xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối 
vào bài học: 
 Các bạn HS bị bịt mắt chính là hình ảnh 
mô phỏng của những người gặp khó khăn. 
Trong cuộc sống này, có rất nhiều người gặp 
phải những hoàn cảnh không may, bắt hạnh 
cần sự cảm thông, giúp đỡ từ người khác. 
Những hoàn cảnh đó ra sao? Chúng ta nên 
ứng xử với họ như thế nào? Hãy cùng tìm 
hiểu bài học "Em cảm thông, giúp đỡ người 
gặp khó khăn"
2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu biểu 
hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp 
khó khăn
a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện 
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó 
khăn. 
b. Tổ chức thực hiện
1. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em, - HS hoạt động theo nhóm 4, quan sát 
quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm tranh trong nhóm và nêu biểu hiện.
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. 
 - Đại diện nhóm nêu biểu hiện sau khi 
2. Gv yêu cầu đại diện nhóm nêu biểu hiện quan sát tranh: Qua các tranh, một số 
sau khi quan sát tranh. biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ 
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả người gặp khó khăn là: 
hoạt động của các nhóm (chú ý năng lực giao – Tranh 1: Tham gia văn nghệ gây quỹ 
tiếp và hợp tác). “Xuân yêu thương.)
 – Tranh 2: Chủ động thăm hỏi và chia 
 sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn. – 
 Tranh 3: Tặng sách cho các bạn ở mái 
 ấm tình thương.
 – Tranh 4: Giúp đỡ người lớn tuổi.
 – Tranh 5: Giúp dỡ người bị bệnh, 
 khuyết tật (giúp đỡ bạn học),
 – Tranh 6: Giúp đỡ người bị tai nạn 
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước (em nhỏ bị ngã).
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo. 
* Hoạt động 2: Kể thêm một số biểu hiện 
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó 
khăn
a. Mục tiêu: HS nêu được thêm một số biểu 
hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người gặp 
khó khăn.
b. Tổ chức thực hiện:
1. GV cho HS làm việc cá nhân nêu thêm - Cá nhân suy nghĩ
biểu hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người 
gặp khó khăn. Để tạo hứng thú, GV có thể
mở đồng hồ đếm ngược đề HS tập trung công 
não.
2. GV mời đại diện 3 đến 4 nhóm HS phát - Đại diện 3 đến 4 HS phát biểu và 
biểu và nhận xét lẫn nhau. Để tạo bầu không nhận xét lẫn nhau.
khí sinh động cho lớp học, GV có thể cho HS 
thực hiện hoạt động Trồng táo; viết đáp án 
vào giấy ghi chú hình quả táo, dần lên cây táo 
trên bằng nhóm.
3. GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của - Hs theo dõi
HS.
4. GV chốt lại các ý kiến HS nêu thêm và bổ - HS lắng nghe.
sung, mở rộng thêm một số ý khác.
- GV bổ sung hoặc mở rộng thêm một số 
biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người 
gặp khó khăn như:
– Dùng tiến tiết kiệm để ủng hộ đồng bảo bị 
lũ lụt. – Động viên khi bạn có chuyện buồn,...
*Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời 
câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải cảm thông, 
giúp đỡ người gặp khó khăn.
b. Tổ chức thực hiện:
 - HS lắng nghe.
1. GV đọc câu chuyện Khi nào mẹ về? 
 - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu 
2. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời hỏi:
câu hỏi sau khi nghe GV đọc:
 + Mẹ Na chăm sóc cho bệnh nhân.
– Mẹ Na đã làm gì để giúp đỡ những người 
bệnh? 
– Theo em, vì sao phải cảm thông, giúp đỡ + Vì đó là việc làm tốt, thể hiên lòng 
người gặp khó khăn? nhân ái, đem lại niềm vui cho mình và 
 cho mọi người,....
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét 
lẫn nhau. GV đánh giá hoạt động của HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước 
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
GV kết luận: Trong câu chuyện Khi nào mẹ 
về?, mẹ của Na đã tình nguyện tham gia - Các nhóm nhận xét lẫn nhau
chăm sóc, hỗ trợ bệnh nhân cách li điều trị 
Covid-19 ở bệnh viện. Mẹ của Na không về 
nhà vì còn rất nhiều bệnh nhân đang cần sự 
giúp đỡ. Chúng ta phải cảm thông, giúp đỡ - HS lắng nghe.
người gặp khó khăn:
- Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 
góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
– Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là 
hành vi văn minh, lịch sự là biểu hiện của 
lòng nhân ái.
– Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 
mang lại niềm vui cho mình và mọi người.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN
 BÀI 3: EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Năng lực đặc thù
 - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp 
 đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: 
 Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù 
 hợp với lứa tuổi; Săn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của 
 bản thân.
 2. Năng lực chung:
 – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau 
 để thể hiện sự thực hiện việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
 – Năng lực giải quyết văn dễ và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực 
 tiễn để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: Chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, 
 vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiền tại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 – Tài liệu: SGK, SGV, VBT Đạo
 – Thiết bị dạy học:
 + Máy tính, máy chiếu, giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
 + Các hình ảnh, tranh minh hoạ, tình huống thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
 gặp khó khăn.
 + Thẻ xanh/ đỏ để bày tỏ ý kiến.
 2. Đối với học sinh
 – Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có).
 – Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động : Trò chơi “Chuyền 
hoa”. 
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, kết nối 
vào bài học Em cảm thông, giúp đỡ người 
gặp khó khăn (tiết 2). b. Tổ chức thực hiện - HS tham gia trò chơi.
1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền 
hoa”
- Cách chơi: HS vừa hát vừa chuyền 1 bông 
hoa có ghi các câu hỏi phía sau bông hoa. 
Khi quản trò hô dừng bài hát, bông hoa 
chuyền tới ai người đó trả lời câu hỏi sau 
bông hoa. Tiếp tục thưc hiện như vậy 1-2 
lượt nữa. Các câu hỏi phía sau bông hoa là:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm 
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. 
+ Vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp 
khó khăn?
- Luật chơi: Mỗi câu trả lời đúng nhận được 
tràn vỗ tay.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyên tập
*Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
a. Mục tiêu: HS đồng tình với những ý kiến 
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp 
khó khăn; không đồng tình với những ý kiến 
không cảm thông, giúp đỡ người gặp khó 
khăn. 
b. Tổ chức thực hiện
1. GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng ý kiến. - HS lần lượt đọc từng ý kiến, trình 
Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng bày nhận xét:
dẫn HS trình bày nhận xét cá nhân. + Ý kiến 1: không đồng tình
 + Ý kiến 2: đồng tình
 + Ý kiến 3: không đồng tình
 + Ý kiến 4: đồng tình
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao - Sau mỗi ý kiến, HS giải thích Vì sao 
em đồng tình hoặc không đồng tình với em đồng tình hoặc không đồng tình 
những ý kiến này?. Qua đó, GV tạo cơ hội với những ý kiến này
cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý 
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ; các HS khác 
nhận xét, bổ sung ý kiến cho câu trả lời của 
bạn. 
- GV nhắc lại ý kiến có nhiều HS trả lời chưa 
phủ hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ 
của HS. 3. GV nhận xét, khen ngợi HS và kết luận:
 Đồng tình với những ý kiến thể hiện sự cảm 
 thông, giúp đỡ người gặp khó khăn: Cảm 
 thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc ai 
 cũng nên làm; Cảm thông, giúp đỡ người gặp 
 khó khăn góp phần làm cho xã hội tốt đẹp 
 hơn và không đồng tình với các ý kiến: “Chỉ 
 cần tham gia các hoạt động giúp đỡ người 
 gặp khó khăn do trường tổ chức; Cảm thông, 
 giúp đỡ người gặp khó khăn để được khen 
 thưởng.
 * Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ đồng tinh 
 hoặc không đồng tình
 a. Mục tiêu: HS đồng tình với những lời nói, 
 việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ 
 người gặp khó khăn; không đồng tình với 
 những lời nói, việc làm không cảm thông, 
 giúp đỡ người gặp khó khăn.
 b. Tổ chức thực hiện:
 1. GVcho HS xem lần lượt từng tranh, tổ - Các nhóm tham gia trò chơi bằng 
 chức trò chơi thi đua theo nhóm bằng hình cách phất cời giành quyền trả lời và 
 thức phát cờ giành quyền trả lời, hướng dẫn giơ thẻ đỏ/ xanh:
 HS giơ đỏ (thể hiện đồng tỉnh) hoặc thẻ xanh – Tranh 1: Dùng tiền tiết kiệm để giúp 
 (thể hiện không đồng tình). đỡ các bạn gặp khó khăn (Đồng tình).
 – Tranh 2: Vận động các bạn giúp đỡ 
 đồng bào bị lũ lụt (Đồng tinh).
 – Tranh 3: Không tham gia quyên góp 
 giúp các bạn vùng lũ (Không đồng 
 tình).
 – Tranh 4: Nhật chai nước giúp em 
 nhỏ bị khuyết tật (Đồng tình).
 – Tranh 5: Giúp bạn viết bài khi bạn 
 bị gãy tay (Đồng tinh).
 – Tranh 6: Tặng đồ chơi cho các em 
 nhỏ ở trại mồ côi (Đồng tình).
3.Sau mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi: Vì sao - Sau mỗi ý kiến, HS giải thích Vì sao 
em đồng tình hoặc không đồng tình? để tạo cơ em đồng tình hoặc không đồng tình 
hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng với những ý kiến này
tình huống. 
 - GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời chưa phù hợp để HS diều chỉnh nhận thức và 
thái độ,
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung - HS theo dõi.
tình huống thường gặp ở địa phương để giúp 
HS bày tỏ rõ thái độ đồng tỉnh hoặc không 
đồng tình.
4. GV kết luận: - Hs lắng nghe
Chúng ta cần đồng tình với những lời nói, 
việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ 
người gặp khó khăn; không đồng tình với 
những lời nói, việc làm thể hiện không cảm 
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Khi bày 
tỏ thái độ không đồng tình, chúng ta cần nhẹ 
nhàng, lịch sự, thân thiện qua lời nói, nét mặt, 
cử chỉ.....
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là 
hành vi thể hiện sự văn minh, lịch sự người 
biết cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 
sẽ được mọi người yêu quý.
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức dã học 
để rèn luyện việc thể hiện sự cảm thông, giúp 
đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm 
cụ thể phù hợp với lứa tuổi; nhắc nhở
bạn bè, người thân có thái độ, hành vi cảm 
thông, giúp dỡ người gặp khó khăn. 
b. Tổ chức thực hiện: - Hs theo dõi Gv hướng dẫn.
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận 
về cách xử lí tình huống, phân công vai diễn 
và diễn lại tình huống trước lớp.
2. GV mời HS lần lượt nêu tình huống 1, 2, - 4 HS lần lượt nêu các tình huống.
3, 4 (SGK, trang 19 – 20) trước lớp trước khi - HS thảo luận nhóm, sắm vai xử lí 
thảo luận. Trong quá trình HS thảo luận tình huống:
nhóm, sắm vai xử lí tình huống, GV quan sát + Tình huống 1: Giải thích và khuyên 
và hỗ trợ HS khi cần thiết. Tin cùng giúp dỡ em nhờ vận động 
 Tin và mọi người cùng quyền góp dỡ 
 dùng học tập tặng em nhỏ này.
 + Tình huống 2: Cùng Tin đỡ cụ già, 
 nhặt đồ vào giò và hỏi thăm sức khoẻ 
 của cụ.
 + Tình huống 3: Dừng đọc truyện, 

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_dao_duc_lop_4_chan_troi_sang_tao.docx
  • docBài 1. Người lao động quanh em.doc
  • docxBài 2. Em biết ơn người lao động.docx
  • docxBài 3. Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.docx
  • docxBài 4. Em yêu lao động.docx
  • docxBài 5. Em tích cực tham gia lao động.docx
  • docxBài 6. Em tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 1).docx
  • docxBài 6. Em tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 2).docx
  • docxBài 7. Em bảo vệ của công.docx
  • docxBài 8. Em thiết lập quan hệ bạn bè.docx
  • docxBài 9. Em duy trì quan hệ bạn bè.docx
  • docxBài 10. Em quý trọng đồng tiền.docx
  • docxBài 11. Quyền trẻ em.docx
  • docxBài 12. Bổn phận của trẻ em.docx