KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Chân trời sáng tạo
thứ xung quanh em. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. * Câu hỏi 2 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Thực hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện lòng biết ơn người lao động. - GV yêu cầu HS ghi chép những lời nói, việc làm - HS lắng nghe. vào sổ tay hoặc nhật kí với các câu hỏi: - HS thực hiện. + Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì? - Một số HS chia sẻ trước + Với ai ? lớp. + Khi nào? - HS lắng nghe, nhận xét, + Cảm xúc của em lúc đó như thế nào? tiếp thu ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Câu hỏi 3 (trang 15 SGK Đạo đức 4): Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động. - GV chia HS làm các nhóm (4 HS/ nhóm). - HS chia thành các nhóm. - GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo luận, sưu - Các nhóm trao đổi, thảo tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện luận. về người lao động. - Đại diện chia sẻ: “ Ơn thầy không bằng gốc bễ Nghĩa thầy gánh vác cuộc đời học sinh” " Cày đồng giữa buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo cơm một hạt đắng cay muôn phần." " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng." " Có bát cơm đầy, nhớ đến nhà nông Đường đi cách bến cách sông Muốn qua dòng nước, nhờ ông lái đò." - Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt ý kiến. * Củng cố, dặn dò: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng bạn trong - HS lắng nghe. nhóm xây dựng và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề “Biết ơn người lao động”. - GV gợi ý cho HS một số tình huống để xây dựng tiểu phẩm: + Tình huống 1: Bác xe ôm chở bạn đi học, đến cổng trường bạn chạy thẳng vào sân trường, không chào bác. + Tình huống 2: Một bạn định viết vào sách giáo khoa, bạn khác nhắc nhở không nên làm thế. + Tình huống 3: Bác thợ sơn đang sơn tường, nhân lúc bác không để ý, một bạn dùng que vẽ lên bức tường đó. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm biểu diễn tiểu phẩm về - HS thực hiện chủ đề “Biết ơn người lao động” trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe, tiếp thu và - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của rút kinh nghiệm. bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Biết ơn người lao động. + Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động. - Chuẩn bị bài tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN BÀI 3: EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Săn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực chung: – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau để thể hiện sự thực hiện việc giúp đỡ người gặp khó khăn. – Năng lực giải quyết văn dễ và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực tiễn để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiền tại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đối với giáo viên – Tài liệu: SGK, SGV, VBT Đạo – Thiết bị dạy học: + Máy tính, máy chiếu, giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). + Các hình ảnh, tranh minh hoạ, tình huống thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Đồ dùng dành cho trò chơi Vượt chướng ngại vật khăn bịt mắt, chướng ngại vật. 2.Đối với học sinh – Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có). – Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động : Trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tim hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện 1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vượt - HS tham gia trò chơi. chướng ngại vật. Luật chơi: GV chuẩn bị sân chơi an toàn, bao gồm các chướng ngại vật dược sắp xếp trên đường đi. 1 HS bị bịt mắt, 1 HS khác dùng lời hướng dẫn bạn di từ vạch xuất phát đến vạch đích. Ví dụ: Sang trái một bước, đi thẳng một bước 2. Sau khi HS tham gia trò chơi, GV đặt câu - cá nhân trả lời: hỏi để HS suy nghĩ và trả lời: – Điều gì sẽ xảy ra nếu không có bạn giúp em - Em khó vượt qua, có thể bị ngã,... vượt chướng ngại vật? – Khi được bạn giúp đỡ để đi đến vạch đích, - Em thấy dễ dàng hơn,.... em cảm thấy như thế nào? 3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV - HS lắng nghe. nhận xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học: Các bạn HS bị bịt mắt chính là hình ảnh mô phỏng của những người gặp khó khăn. Trong cuộc sống này, có rất nhiều người gặp phải những hoàn cảnh không may, bắt hạnh cần sự cảm thông, giúp đỡ từ người khác. Những hoàn cảnh đó ra sao? Chúng ta nên ứng xử với họ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu bài học "Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn" 2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện 1. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em, - HS hoạt động theo nhóm 4, quan sát quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm tranh trong nhóm và nêu biểu hiện. thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. - Đại diện nhóm nêu biểu hiện sau khi 2. Gv yêu cầu đại diện nhóm nêu biểu hiện quan sát tranh: Qua các tranh, một số sau khi quan sát tranh. biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ 3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả người gặp khó khăn là: hoạt động của các nhóm (chú ý năng lực giao – Tranh 1: Tham gia văn nghệ gây quỹ tiếp và hợp tác). “Xuân yêu thương.) – Tranh 2: Chủ động thăm hỏi và chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn. – Tranh 3: Tặng sách cho các bạn ở mái ấm tình thương. – Tranh 4: Giúp đỡ người lớn tuổi. – Tranh 5: Giúp dỡ người bị bệnh, khuyết tật (giúp đỡ bạn học), – Tranh 6: Giúp đỡ người bị tai nạn 4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước (em nhỏ bị ngã). khi chuyển sang hoạt động tiếp theo. * Hoạt động 2: Kể thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn a. Mục tiêu: HS nêu được thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện: 1. GV cho HS làm việc cá nhân nêu thêm - Cá nhân suy nghĩ biểu hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn. Để tạo hứng thú, GV có thể mở đồng hồ đếm ngược đề HS tập trung công não. 2. GV mời đại diện 3 đến 4 nhóm HS phát - Đại diện 3 đến 4 HS phát biểu và biểu và nhận xét lẫn nhau. Để tạo bầu không nhận xét lẫn nhau. khí sinh động cho lớp học, GV có thể cho HS thực hiện hoạt động Trồng táo; viết đáp án vào giấy ghi chú hình quả táo, dần lên cây táo trên bằng nhóm. 3. GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của - Hs theo dõi HS. 4. GV chốt lại các ý kiến HS nêu thêm và bổ - HS lắng nghe. sung, mở rộng thêm một số ý khác. - GV bổ sung hoặc mở rộng thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn như: – Dùng tiến tiết kiệm để ủng hộ đồng bảo bị lũ lụt. – Động viên khi bạn có chuyện buồn,... *Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện: - HS lắng nghe. 1. GV đọc câu chuyện Khi nào mẹ về? - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu 2. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời hỏi: câu hỏi sau khi nghe GV đọc: + Mẹ Na chăm sóc cho bệnh nhân. – Mẹ Na đã làm gì để giúp đỡ những người bệnh? – Theo em, vì sao phải cảm thông, giúp đỡ + Vì đó là việc làm tốt, thể hiên lòng người gặp khó khăn? nhân ái, đem lại niềm vui cho mình và cho mọi người,.... 3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá hoạt động của HS. 4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo. GV kết luận: Trong câu chuyện Khi nào mẹ về?, mẹ của Na đã tình nguyện tham gia - Các nhóm nhận xét lẫn nhau chăm sóc, hỗ trợ bệnh nhân cách li điều trị Covid-19 ở bệnh viện. Mẹ của Na không về nhà vì còn rất nhiều bệnh nhân đang cần sự giúp đỡ. Chúng ta phải cảm thông, giúp đỡ - HS lắng nghe. người gặp khó khăn: - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn. – Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành vi văn minh, lịch sự là biểu hiện của lòng nhân ái. – Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn mang lại niềm vui cho mình và mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN BÀI 3: EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Săn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực chung: – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau để thể hiện sự thực hiện việc giúp đỡ người gặp khó khăn. – Năng lực giải quyết văn dễ và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực tiễn để thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiền tại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên – Tài liệu: SGK, SGV, VBT Đạo – Thiết bị dạy học: + Máy tính, máy chiếu, giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). + Các hình ảnh, tranh minh hoạ, tình huống thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Thẻ xanh/ đỏ để bày tỏ ý kiến. 2. Đối với học sinh – Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có). – Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ khởi động : Trò chơi “Chuyền hoa”. a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, kết nối vào bài học Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (tiết 2). b. Tổ chức thực hiện - HS tham gia trò chơi. 1. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa” - Cách chơi: HS vừa hát vừa chuyền 1 bông hoa có ghi các câu hỏi phía sau bông hoa. Khi quản trò hô dừng bài hát, bông hoa chuyền tới ai người đó trả lời câu hỏi sau bông hoa. Tiếp tục thưc hiện như vậy 1-2 lượt nữa. Các câu hỏi phía sau bông hoa là: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn? - Luật chơi: Mỗi câu trả lời đúng nhận được tràn vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Gv dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyên tập *Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến a. Mục tiêu: HS đồng tình với những ý kiến thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; không đồng tình với những ý kiến không cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện 1. GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng ý kiến. - HS lần lượt đọc từng ý kiến, trình Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng bày nhận xét: dẫn HS trình bày nhận xét cá nhân. + Ý kiến 1: không đồng tình + Ý kiến 2: đồng tình + Ý kiến 3: không đồng tình + Ý kiến 4: đồng tình 2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao - Sau mỗi ý kiến, HS giải thích Vì sao em đồng tình hoặc không đồng tình với em đồng tình hoặc không đồng tình những ý kiến này?. Qua đó, GV tạo cơ hội với những ý kiến này cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ; các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho câu trả lời của bạn. - GV nhắc lại ý kiến có nhiều HS trả lời chưa phủ hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ của HS. 3. GV nhận xét, khen ngợi HS và kết luận: Đồng tình với những ý kiến thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc ai cũng nên làm; Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn và không đồng tình với các ý kiến: “Chỉ cần tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn do trường tổ chức; Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn để được khen thưởng. * Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ đồng tinh hoặc không đồng tình a. Mục tiêu: HS đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; không đồng tình với những lời nói, việc làm không cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện: 1. GVcho HS xem lần lượt từng tranh, tổ - Các nhóm tham gia trò chơi bằng chức trò chơi thi đua theo nhóm bằng hình cách phất cời giành quyền trả lời và thức phát cờ giành quyền trả lời, hướng dẫn giơ thẻ đỏ/ xanh: HS giơ đỏ (thể hiện đồng tỉnh) hoặc thẻ xanh – Tranh 1: Dùng tiền tiết kiệm để giúp (thể hiện không đồng tình). đỡ các bạn gặp khó khăn (Đồng tình). – Tranh 2: Vận động các bạn giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt (Đồng tinh). – Tranh 3: Không tham gia quyên góp giúp các bạn vùng lũ (Không đồng tình). – Tranh 4: Nhật chai nước giúp em nhỏ bị khuyết tật (Đồng tình). – Tranh 5: Giúp bạn viết bài khi bạn bị gãy tay (Đồng tinh). – Tranh 6: Tặng đồ chơi cho các em nhỏ ở trại mồ côi (Đồng tình). 3.Sau mỗi tình huống, GV đặt câu hỏi: Vì sao - Sau mỗi ý kiến, HS giải thích Vì sao em đồng tình hoặc không đồng tình? để tạo cơ em đồng tình hoặc không đồng tình hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng với những ý kiến này tình huống. - GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời chưa phù hợp để HS diều chỉnh nhận thức và thái độ, 3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung - HS theo dõi. tình huống thường gặp ở địa phương để giúp HS bày tỏ rõ thái độ đồng tỉnh hoặc không đồng tình. 4. GV kết luận: - Hs lắng nghe Chúng ta cần đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; không đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện không cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Khi bày tỏ thái độ không đồng tình, chúng ta cần nhẹ nhàng, lịch sự, thân thiện qua lời nói, nét mặt, cử chỉ..... Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành vi thể hiện sự văn minh, lịch sự người biết cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn sẽ được mọi người yêu quý. * Hoạt động 3: Xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức dã học để rèn luyện việc thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn. b. Tổ chức thực hiện: - Hs theo dõi Gv hướng dẫn. 1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về cách xử lí tình huống, phân công vai diễn và diễn lại tình huống trước lớp. 2. GV mời HS lần lượt nêu tình huống 1, 2, - 4 HS lần lượt nêu các tình huống. 3, 4 (SGK, trang 19 – 20) trước lớp trước khi - HS thảo luận nhóm, sắm vai xử lí thảo luận. Trong quá trình HS thảo luận tình huống: nhóm, sắm vai xử lí tình huống, GV quan sát + Tình huống 1: Giải thích và khuyên và hỗ trợ HS khi cần thiết. Tin cùng giúp dỡ em nhờ vận động Tin và mọi người cùng quyền góp dỡ dùng học tập tặng em nhỏ này. + Tình huống 2: Cùng Tin đỡ cụ già, nhặt đồ vào giò và hỏi thăm sức khoẻ của cụ. + Tình huống 3: Dừng đọc truyện,
File đính kèm:
khbd_ca_nam_mon_dao_duc_lop_4_chan_troi_sang_tao.docx
Bài 1. Người lao động quanh em.doc
Bài 2. Em biết ơn người lao động.docx
Bài 3. Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.docx
Bài 4. Em yêu lao động.docx
Bài 5. Em tích cực tham gia lao động.docx
Bài 6. Em tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 1).docx
Bài 6. Em tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 2).docx
Bài 7. Em bảo vệ của công.docx
Bài 8. Em thiết lập quan hệ bạn bè.docx
Bài 9. Em duy trì quan hệ bạn bè.docx
Bài 10. Em quý trọng đồng tiền.docx
Bài 11. Quyền trẻ em.docx
Bài 12. Bổn phận của trẻ em.docx

