KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Kết nối tri thức

docx 82 trang Mai Lan 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Kết nối tri thức

KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 4 Kết nối tri thức
 - GV nhận xét, kết luận.
 Tình huống a - Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày 
 sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa 
 cùng giúp bà cụ ..
 Tình huống b - Động viên, chia sẻ cùng bạn.
 Tình huống c - Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dung đến để gửi 
 tặng/ tuyên truyền cung người thân .
 4. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây dựng - HS xây dựng theo nhóm
 và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người gặp khó 
 khăn theo bản gọi ý sgk - HS đọc
 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học 
 tích cực, đưa thông điệp.
 - Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong 
 tiết học.
 - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------
 BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ 
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc 
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi
 cho học sinh thi kể những việc em đã 
 làm được khi ở nhà, trường.
 - GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã - HS nối tiếp nêu
 làm được khi ở nhà, trường? Khi làm 
 những việc đó, em cảm thấy như thế 
 nào?
 - GV giới thiệu – ghi bài.
 2. Khám phá 
 HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của - HS xem video 
 yêu lao động
 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi
 quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả 
 lời câu hỏi:
 + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao 
 động qua các bức tranh đó.
 + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu 
 lao động mà em biết.
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, kết luận:
 + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động 
 ở trường, lớp.
 + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
 + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết 
 quả tốt.
 + Tranh 4: Chủ động tham gia lao 
 động ở nơi mình sinh sống.
 - Các biểu hiện khác của yêu lao 
 động:
 + Tích cực, tự giác làm những việc 
 phù hợp với khả năng.
 + Chăm làm việc nhà, việc trường.
 + Không đùn đẩy việc cho người 
 khác.
 + .
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời
 - Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ______________________________________
 BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản 
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao 
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ 
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc 
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát
 bé làm nghề gì?
 - GV giới thiệu – ghi bài.
 2. Khám phá 
 HĐ 2: Khám phá vì sao phải yêu lao 
 động
 - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - HS đọc thầm câu chuyện
 chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán 
 mẹ” 
 - Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu - HS sắm vai
 chuyện.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
 2 câu hỏi cuối bài.
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, kết luận:
 1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động 
 như thế nào? Những việc làm của cô 
 bé đã đem lại điều gì?
 - Cô bé trong truyện rất yêu lao động, 
 cô thường xuyên giúp mẹ làm việc 
 nhà. 
 - Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp 
 gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn 
 gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người.
 - Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ 
 chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ 
 mỗi chiều.
 - Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé 
 đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng 
 thành hơn và được mọi người yêu 
 quý, khâm phục.
 2. Theo em, vì sao phải yêu lao động?
 - Lao động giúp ta khỏe mạnh và 
 năng nổ hơn.
 - Lao động tạo ra của cải vật chất 
 nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh 
 thần của con người.
 - Lao động giúp chất lượng cuộc sống 
 được cải thiện.
 - Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho 
 cuộc sống.
 - Lao động nâng cao hiểu biết về 
 chính mình .
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Vì sao phải yêu lao động? - HS trả lời
 - Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ______________________________________
 BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản 
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao 
động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ 
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc 
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi, thẻ cảm xúc (bài 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao - HS trả lời
 động?
 - GV giới thiệu – ghi bài.
 2. Luyện tập 
 Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
 - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác - HS thảo luận nhóm 2
 định các ý kiến mà các em đồng tình 
 và giải thích vì sao em lại đồng tình/ 
 không đồng tình với ý kiến đó.
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, kết luận:
 1. Đồng tình
 a) Lười lao động là đáng chê cười.
 c) Lao động đem lại cho con người 
 niềm vui.
 d) Cần quý trọng những người yêu 
 lao động.
 e) Trẻ em có bổn phận làm những 
 việc phù hợp với khả năng.
 2. Không đồng tình
 b) Chỉ người nghèo mới phải lao 
 động.
 Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không 
 đồng tình với việc làm của bạn nào 
 dưới đây? Vì sao?
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
 - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác - HS làm việc cá nhân
 định các ý kiến mà các em đồng tình 
 và giải thích vì sao em lại đồng tình/ 
 không đồng tình với ý kiến đó.
 - GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt cười: - HS thực hiện giơ thẻ
 đồng tình, mặt mếu: không đồng tình
 - Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại - HS giải thích lí do
 đồng tình/ không đồng tình với ý kiến 
 đó.
 - GV nhận xét, kết luận:
 1. Đồng tình
 a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long 
 thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét 
 nhà.
 c) Mai luôn tích cực tham gia các 
 buổi lao động vệ sinh trường, lớp.
 e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp, 
 Nam cùng các bạn vui vẻ làm.
 2. Không đồng tình
 b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên 
 thường làm một cách qua loa, cẩu 
 thả.
 d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm 
 còn việc nào khó thì để bạn làm.
 g) Hương hay lấy lí do bận học bài để 
 không phải làm việc nhà.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu - HS thực hiện
 chuyện về một tấm gương yêu lao 
 động, đồng thời nêu những điều em 
 học hỏi được từ tấm gương đó.
 - Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ______________________________________
 BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản 
thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao 
động.
- Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ 
và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc 
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
 “Đoán tên nghề nghiệp”. GV đưa ra 
 hình ảnh hoặc âm thanh của các nghề 
 nghiệp khác nhau và HS giơ tay để trả 
 lời.
 - GV giới thiệu – ghi bài.
 2. Luyện tập 
 Bài tập 3: Em sẽ khuyện bạn điều 
 gì?
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
 - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để - HS thảo luận nhóm 2
 đưa ra lời khuyên cho các bạn.
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, kết luận:
 a) Bạn Huy có suy nghĩ như vậy 
 không đúng vì HS đến trường ngoài 
 việc học thì cần tham gia các hoạt 
 động khác ở trường, lớp. Em sẽ 
 khuyên Huy tích cực tham gia các 
 hoạt động của trường, lớp vì qua đó 
 mới thể hiện mình là người yêu lao 
 động, không ỷ lại vào người khác.
 b) Suy nghĩ của bạn Khuê là không 
 đúng vì tích cực tham gia các hoạt 
 động tập thể của trường, lớp của 
 Hùng là rất đáng được khen ngợi.
 c) Em cần khuyên Quỳnh khi có thời 
 gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà 
 vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu 
 cơm, .
 d) Em cần khuyên Hương khong nên 
 từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân 
 là việc chung của lớp, mỗi người cần 
 tham gia để hoàn thành tốt công việc 
 chung đó.
 Bài tập 4: Xử lí tình huống
 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
 - Bài yêu cầu gì? - HS nêu
 - GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu - HS thảo luận nhóm 6
 cầu HS thảo luận đống vai và nêu 
 cách xử lí các tình huống.
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV nhận xét, kết luận:
 a) Nếu là thành viên trong tổ của Lan, 
 em nên bầu bạn Kiên vì HS ngoài việc 
 học tốt thì cần tích cực tham gia các 
 hoạt động tập thể, trong đó có hoạt 
 động lao động.
 b) Em tiế tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ 
 và nói với bạn để bạn chờ mình làm 
 xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông.
 c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc 
 cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những 
 việc em có thể làm để công việc được 
 hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian 
 để nghỉ ngơi.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của em - HS trả lời
 sau khi đã làm xong một công việc (ở 
 nhà, ở trường, )
 - Yêu cầu HS tự giác thực hiện các - HS thực hiện
 công việc ở nhà, ở trường phù hợ với 
 khả năng, thực hiện và ghi vào bảng.
 - Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 ...............................................................................................................................
 BÀI 4
Tiết 1: Đạo Đức
 CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC
 BÀI 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải 
tôn trọng tài sản của người khác.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, 
giiar quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Mở đầu:
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ
 nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài 
 sản ( đồ chơi, đồ dùng, ) của mình?
 - Khi em bị mất hay hỏng một món đồ 
 chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào?
 - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ
 - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe
 2. Hình thành kiến thức:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện 
 tôn trọng tài sản của người khác
 - GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan - HS đọc
 sát tranh minh hoạt sgk
 - YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia - Thảo luận nhóm 4
 sẻ theo nội dung câu hỏi
 + Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản 
 của người khác trong các trường hợp đó?
 + Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn 
 trọng tài sản của người khác?
 - YChs thảo luận PBT - Thực hiện
 - Đại diện trình bày
 - GVKL: - HS lắng nghe

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_dao_duc_lop_4_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxBài 1.docx
  • docxBài 2.docx
  • docxBài 3.docx
  • docBài 4.doc
  • docxBài 5.docx
  • docBài 6.doc
  • docxBài 7.docx
  • docBài 8.doc
  • docxBài 9.docx