KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 5

docx 67 trang Mai Lan 14/02/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 5

KHBD cả năm môn Đạo đức Lớp 5
 đổi với nhau như thế nào? - HS thảo luận theo nội dung của GV.
 + Em đã làm gì đề có tình bạn đẹp? - HS nêu.
 Kể về tình bạn của em? - Nhiều HS kể về tình bạn tốt của 
 - Trao đổi cả lớp. mình, lớp cùng trao đổi.
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận.
 * Kết luận: Tình bạn đẹp không phải 
 tự nhiên đã có mà mỗi con người 
 chúng ta cần phải cố gắng vun đắp giữ 
 gìn.
 3.Hoạt động ứng dụng:(5phút)
 - Tổ chức cho HS kể chuyện, đọc chữ, - HS thực hiện
 đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn
 Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TUẦN 11
 THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng 
trong thực tế những kiến thức đã học. 
- Có trách nhiệm với việc là của mình, có thái độ tự giác trong công việc, biết ơn 
tổ tiên, tôn trọng bạn bè...
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Có thái độ tự giác trong học tập. Thực hiện chăm chỉ học tập hằng 
ngày, biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Phiếu học tập.
 - Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 5. - HS nêu
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích - HS ghi vở
 yêu cầu của tiết học - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:( 25 phút) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong 
 thực tế những kiến thức đã học. 
 * Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 
 *Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn 
 của HS lớp 5 nên làm và những việc của GV.
 không nên làm theo hai cột dưới đây: - Đại diện một số nhóm trình bày.
 Nên làm Không nên làm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV phát phiếu học tập, cho HS thảo 
 luận nhóm 4.
 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
 *Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm - HS làm bài ra nháp.
 có trách nhiệm của em? - HS trình bày.
 - GV nhận xét. - HS khác nhận xét.
 Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
 *Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành 
 công trong học tập, lao động do sự cố 
 gắng, quyết tâm của bản thân?
 - GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với - HS làm rồi trao đổi với bạn.
 bạn.
 - Cả lớp và GV nhận xét. - HS trình bày trước lớp.
 3.Hoạt động ứng dụng:(3phút)
 - Em học được điều gì qua bài học - HS nêu
 này?
 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
 - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
 nói về sự thành công nhờ sự cố gắng, 
 nỗ lực của bản thân,
 Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________________
 TUẦN 12
 BÀI 6. KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu 
thương, nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng 
người già, yêu thương em nhỏ. 2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người 
già, nhường nhịn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn 
em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Phiếu học tập.
 - Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 + Vì sao chúng ta phải coi trọng tình - HS nêu
 bạn?
 - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích - HS nghe
 yêu cầu của tiết học
 2. Hoạt động khám phá:(25 phút)
 * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu 
 thương, nhường nhịn em nhỏ.
 * Cách tiến hành: 
 *HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm 
 mưa. - HS đọc
 - GV đọc truyện: Sau đêm mưa. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo 
 - Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi.
 câu hỏi sau: + Các bạn trong chuyện đã đứng tránh 
 + Các bạn trong truyện đã làm gì khi sang một bên để nhường đường cho cụ 
 gặp cụ già và em nhỏ? già và em bé. Bạn Sâm dắt em nhỏ 
 giúp bà cụ. Bạn Hương nhắc bà cụ đi 
 lên lề cỏ cho khỏi trơn.
 + Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã 
 + Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn? biết giúp đỡ người già và em nhỏ.
 + Các bạn đã làm một việc làm tốt. các 
 + Bạn có suy nghĩ gì về việc làm của bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp 
 các bạn? của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ, 
 các bạn đã quan tâm, giúp đỡ người 
 già và trẻ nhỏ.
 - GV kết luận: 
 + Cần tôn trọng người già, em nhỏ và 
 giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
 + Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ 
 là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa 
 con người với con người, là biểu hiện 
 của người văn minh, lịch sự. - 2- 3 HS đọc.
 - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
 * HĐ 2: Làm bài tập 1 - SGK - HS làm việc cá nhân. 
 - GV giao việc cho HS. - HS tiếp nối trình bày ý kiến của 
 - Gọi một số HS trình bày ý kiến. mình.
 - GV kết luận: - HS khác nhận xét, bổ sung.
 + Các hành vi a, b, c là những hành vi 
 thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
 + Hành vi d chưa thể hiện sự quan 
 tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ.
 3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
 - Em đã làm được những gì thể hiện - HS nêu
 thái độ kính già, yêu trẻ ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
 - Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể - HS nghe và thực hiện
 hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa 
 phương, của dân tộc ta.
 Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TUẦN 13
 BÀI 6. KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu 
thương, nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng 
người già, yêu thương em nhỏ.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3.Thái độ: 
 - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường 
nhịn em nhỏ.
 - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường 
nhịn em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng:
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Vì sao chúng ta cần phải biết kính - HS nêu
 trọng và giúp đỡ người già?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
 * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu 
 thương, nhường nhịn em nhỏ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) 
 - GV chia nhóm và phân công đóng - Các nhóm thảo luận tìm cách giải 
 vai xử lí các tình huống trong bài tập quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai 
 2. các tình huống.
 - Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
 - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét.
 *GV kết luận:
 + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em 
 bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có 
 thể dẫn em bé đến đồn công an gần 
 nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu 
 nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé 
 về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
 + Tình huống b: Hướng dẫn các em 
 chơi chung hoặc lần lượt thay phiên 
 nhau chơi.
 + Tình huống c: Nếu biết đường, em 
 hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu 
 không biết em trả lời cụ một cách lễ 
 phép.
 Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - HS làm việc theo nhóm.
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày.
 làm bài tập 3- 4.
 * GV kết luận: 
 - Ngày dành cho người cao tuổi là 
 ngày 1 tháng 10 hằng năm.
 - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc 
 tế Thiếu nhi 1 tháng 6.
 - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi.
 - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội 
 Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, 
 Sao Nhi đồng.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống 
 "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, 
 của dân tộc ta. - Từng nhóm thảo luận.
 - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm 
 HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt - Đại diện các nhóm lên trình bày.
 đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu - Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
 trẻ của dân tộc Việt Nam.
 - Gv kết luận:
 + Người già luôn được chào hỏi, 
 được mời ngồi ở chỗ trang trọng.
 + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, 
 tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ.
 + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, 
 cha mẹ.
 + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà 
 vào những dịp lễ tết.
 3.Hoạt động ứng dụng:(3phút)
 - Thực hiện những việc làm thể hiện - HS nghe và thực hiện
 tình cảm kính già, yêu trẻ.
 4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
 - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
 thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
 Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 TUẦN 14
 BÀI 7. TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ 
nữ
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3.Phẩm chất: Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối 
xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng: - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: VBT, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 "Truyền điện": Kể nhanh các hành 
 động thể hiện sự kính già, yêu trẻ.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe và thực hiện 
 2. Hoạt động khám phá:(27 phút)
 * Mục tiêu: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
 * Cách tiến hành: 
 HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 
 22)
 * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm 
 - Y/c HS làm việc theo nhóm. chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh.
 - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, 
 ... đều là những người phụ nữ không 
 chỉ có vai trò quan trọng trong gia 
 đình mà còn góp phần rất lớn vào 
 công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây 
 dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân 
 sự, khoa học, thể thao, kinh tế. - Đại diện từng nhóm trình bày.
 - Yêu cầu HS thảo luận: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý 
 + Hãy kể các công việc của người kiến.
 phụ nữ trong gia đình, trong xã hội 
 mà em biết. - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ 
 + Tại sao những người phụ nữ là sung.
 những người đáng kính trọng?
 HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
 * Cách tiến hành:
 - Y/c HS làm việc cá nhân.
 - Y/c HS lên trình bày ý kiến của 
 mình cho cả lớp cùng nghe.
 - GV kết luận: 
 + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng 
 phụ nữ là: a, b.
 + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa 
 tôn trọng phụ nữ là: c, d. - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. 
 - Cho HS đọc phần ghi nhớ. HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK)
 * Cách tiến hành:
 - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
 - Gv lần lượt nêu từng ý kiến. - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy 
 - GV kết luận: ước.
 + Tán thành với các ý kiến a, d. - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng 
 + Không tán thành với các ý kiến b, nghe, bổ sung.
 c, đ vì các ý kiến này thể hiện sự 
 thiếu tôn trọng phụ nữ.
 3.Hoạt động thực hành:(2 phút)
 - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về - HS nghe và thực hiện
 một người phụ nữ mà em kính trọng, 
 yêu mến.
 4. Hoạt động vận dụng sáng tạo: ( 1 phút)
 - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện
 người phụ nữ nói chung và người phụ 
 nữ Việt Nam nói riêng.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 TUẦN 15
 BÀI 7. TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ 
nữ.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan 
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
 - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
 - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và 
những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
3.Phẩm chất: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn 
gái và những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ....
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại, thuyết trình tranh 
luận,... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút. kĩ thuật động não...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
 - Cho HS trả lời câu hỏi: 
 + Tại sao người phụ nữ là những - HS trả lời
 người đáng tông trọng?
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(27phút)
 * Mục tiêu: 
 - HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
 - Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng 
 phụ nữ.
 * Cách tiến hành:
 HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3) 
 - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm 4.
 cho HS thảo luận.
 - GV theo dõi HD. 
 - Mời đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 kết quả thảo luận.
 - GV kết luận:
 a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao 
 cần phải xem khả năng tổ chức 
 công việc và khả năng hợp tác với 
 bạn khác trong công việc. Nếu Tiến 
 có khả năng thì có thể chọn bạn. 
 Không nên chọn Tiến chỉ vì bạn đó 
 là con trai.
 b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý 
 kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng 
 nghe các bạn nữ phát biểu.
 Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk) - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo - Đại diện các nhóm báo cáo.
 luận theo nhóm.
 - GV kết luận: 
 + Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế 
 phụ nữ.
 + Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ 
 Việt Nam.
 + Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ 
 doanh nhân là các tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ.
 Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt 
 Nam (bài tập 5) - HS chuẩn bị theo nhóm 6.
 - GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc - Các nhóm lên trình bày.
 thơ hoặc kể chuyện về một người 
 phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng.
 - GV theo dõi, tuyên dương.
 3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
 - Em làm gì để thể hiện sự tôn trọng - HS nêu
 đối với những người phụ nữ trong 
 gia đình mình ?
 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
 - Cùng các bạn trong lớp lập kế - HS nghe và thực hiện.
 hoạch tổ chức Ngày Quốc tế Phụ 
 nữ.
 Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________________________________________
 TUẦN 16
 Bài 8: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
 - HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
 - HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc 
và vui chơi.
 - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được 
hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
 - Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực 
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, 
cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của 
cộng đồng.
 - Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong 
công việc chung của lớp, của trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_dao_duc_lop_5.docx