KHBD cả năm môn Địa lí Lớp 5

docx 99 trang Mai Lan 02/03/2026 230
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Địa lí Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Địa lí Lớp 5

KHBD cả năm môn Địa lí Lớp 5
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc 
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc đ
iểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam. Các hình minh hoạ trong SGK.
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi
 quà bí mật" với các câu hỏi sau:
 + Em hãy trình bày về các loại đất chính 
 ở nước ta.
 + Nêu một số đặc điểm của rừng rậm 
 nhiệt đới và rừng ngập mặn.
 + Nêu một số tác dụng của rừng đối với 
 đời sống của nhân dân ta.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút) 
 * Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn 
 giản : đặc điểm chính của các tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi đất, rừng.. Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, 
quần đảo của nước ta trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Thực hành một số kĩ năng 
địa lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự 
nhiên Việt Nam
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp, cùng 
làm các bài tập thực hành, sau đó GV - 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một
theo dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó cặp, lần lượt từng HS làm thực hành, HS
khăn.
 kia nhận xét bạn làm đúng/sai và sửa cho 
- Trình bày kết quả bạn nếu bạn sai.
- GV nhận xét - HS trình bày
*Hoạt động 2: Ôn tập về đặc điểm của 
các yếu tố địa lí tự nhiên VN
- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận 
để hoàn thành bảng thống kê.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp - HS hoạt động theo nhóm.
đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV gọi một nhóm lên trình bày. - HS nêu vấn đề khó khăn và nhờ GV 
 giúp đỡ, nếu có.
- GV sửa chữa hoàn chỉnh câu trả lời cho - 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các 
HS. nhóm khác theo dõi bổ sung
 Các yếu tố 
 Đặc điểm chín
 tự nhiên
 3 1
 Địa hình Trên phần đất liền của nước ta: DT là đồi núi, DT là ĐB
 4 4
 Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than, a-pa-tít, bô-xít, sắt, 
 Khoáng sản
 dầu mỏ,... trong đó than là loại khoáng sản có nhiều nhất .
 Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi 
 Khí hậu
 theo mùa. Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc có 
 mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa 
 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dạy đặc những ít sông lớn.
 Sông ngòi
 Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
 Nước ta có hai loại đất chính: Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập 
 Đất
 trung ở vùng núi.Đất phù sa màu mỡ tập trung ở ĐB.
 Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu có hai loại chính:
 Rừng Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng nhiệt đới.
 Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
 3. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(2 phút)
 - Em phải làm gì để bảo vệ, giữ gìn, phát - HS nêu
 triển các đảo và quần đảo ở nước ta, trân 
 trọng chủ quyền biển đảo của quốc gia ?
 TUẦN 8
 Địa lí
 DÂN SỐ NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
 + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
 + Dân số nước ta tăng nhanh.
 - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với 
việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, 
học hành , chăm sóc y tế .
 -Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự 
gia tăng dân số .
 - HSHTT :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa 
phương .
 - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số.
 - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc 
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc đ
iểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to).
 + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - HS hát
- Cho HS tổ chức mời 2 bạn lên bảng, 
yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung 
 - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu 
bài cũ.
 hỏi sau:
 + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta 
 trên bản đồ.
 + Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời 
 sống và sản xuất của nhân dân ta.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút) * Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
 + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
 + Dân số nước ta tăng nhanh.
 - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc 
đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học 
hành , chăm sóc y tế .
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia 
tăng dân số .
 - HS( M3,4) :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa 
phương . 
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số 
Việt Nam với dân số các nước Đông 
Nam Á
- GV treo bảng số liệu số dân các nước 
Đông Nam Á như SGK lên bảng, yêu - HS đọc bảng số liệu.
cầu HS đọc bảng số liệu. - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử ra phiếu học tập của mình.
lý các số liệu và trả lời các câu hỏi sau + Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu 
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao người.
nhiêu người? + Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á sau In-đô-
trong các nước Đông Nam Á? nê-xi-a và Phi-líp-pin.
- Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc + Nước ta có dân số đông.
điểm gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân 
là nước đông dân hay ít dân?) số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp 
- GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm).
Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt - HS làm việc cá nhân
Nam
- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số 
các năm như SGK lên bảng và yêu cầu nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
HS đọc. - GV hỏi để hướng dẫn HS cách làm + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số 
việc với biểu đồ: nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau 
nước ta tăng bao nhiêu người? 20 năm, ước tính dân số nước ta tăng lên 
 1,5 lần.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số 
nước ta tăng thêm bao nhiêu người? + Dân số nước ta tăng nhanh.
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là - 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng 
sau 20 năm, ước tính dân số nước ta dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả 
tăng thêm bao nhiêu lần? lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến 
 (nếu cần).
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng 
dân số của nước ta? - Mỗi nhóm có 6 - 8 HS cùng làm việc để 
 hoàn thành phiếu.
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc 
trước lớp - HS nêu vấn đề khó khăn (nếu có) và nhờ 
 GV hướng dẫn.
Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng 
nhanh - Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả của 
 nhóm mình, cả lớp cùng theo dõi, nhận 
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu 
 xét.
HS làm việc theo nhóm để hoàn thành 
phiếu học tập có nội dung về hậu quả 
của sự gia tăng dân số.
- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp 
đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả 
làm việc của nhóm mình trước lớp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu ví dụ cụ thể về hậu quả - HS nêu
của việc gia tăng dân số ở địa phương 
em ?
 TUẦN 9
 Địa lí
 CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông 
nhất.
 + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và 
thưa thớt ở vùng núi.
 +Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. 
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản 
để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
 - HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng 
bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao 
động.
 - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
 * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của 
dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc 
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc đ
iểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
 - Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép - HS chơi
chữ vào hình"
 - Cách chơi: GV chuẩn bị một số tấm 
thẻ tên của một số nước trong khu vực 
trong đó có cả Việt Nam. Sau đó chia 
thành 2 đội chơi, khi có hiệu lệnh các - HS nghe
thành viên trong nhóm nhanh chóng tìm 
các thẻ ghi tên các nước để xếp thành - HS ghi vở
hình tháp theo thứ tự dân số từ ít đến 
nhiều.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
 * Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam
 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để 
 nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
 - HS(M3,4): Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng 
 bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao 
 động.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: 54 dân tộc anh em trên 
 đất nước Việt Nam
 + Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
 + Nước ta có 54 dân tộc
 + Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ 
 + Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông 
 yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở 
 nhất, sống tập trung ở các vùng đồng 
 đâu?
 bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít 
 người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao 
 nguyên.
 + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
 + Kể tên một số dân tộc ít người và địa 
 vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái, 
 bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ 
 Mường, Tày,...
 lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở 
 Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây 
 Nguyên,...) + Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
nhân dân ta thể hiện điều gì? vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa-
 cô, Chứt,...
*Hoạt động 2: Mật độ dân số Việt Nam
 + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở 
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
 vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-
- GV nêu: Mật độ dân số là số dân trung na, Xơ-đăng, Tà-ôi,...
bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự 
 + Các dân tộc Việt Nam là anh em một 
nhiên.
 nhà.
- GV giảng: Để biết mật độ dân số người 
ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của 
một vùng, hay một quốc gia chia cho 
diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc 
 - Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình.
gia đó.
- GV treo bảng thống kê mật độ của một 
số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho 
ta biết điều gì?
+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật - HS nghe giảng và tính:
độ dân số một số nước châu Á.
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì 
về mật độ dân số Việt Nam? - Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của 
 một số nước châu Á.
* Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư ở 
Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, + Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 
cùng xem lược đồ và thực hiện các lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần 
nhiệm vụ sau: mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 
 10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần 
+ Chỉ trên lược đồ và nêu: mật độ dân số của Trung Quốc.
- Các vùng có mật độ dân số trên 1000 + Mật độ dân số của Việt Nam rất cao.
người /km2
- Những vùng nào có mật độ dân số từ 
501 đến 1000người/km2? - HS thảo luận theo cặp
- Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 + Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn 
đến 500 người/km2? hơn 1000 người /km2 là các thành phố lớn 
 như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven 
 biển.
- Vùng có mật độ dân số dưới 100 
người/km2? + Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc 
 Bộ, đồng bằng Nam Bộ. một số nơi ở 
 đồng bằng ven biển miền Trung.
 + Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ, một 
 số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng 
 ven biển Miền Trung, cao nguyên Đắk 
 Lắk, một số nơi ở miền Trung.
 + Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số 
 dưới 100 người/km2.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :(3 phút)
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư - Ở đồng bằng đất chật người đông, ở 
không đều giữa vùng đồng bằng,ven vùng núi đất rộng người thưa, thếu sức 
biển và vùng núi: nơi quá đông dân, lao động cho nê đời sống kinh tế phát 
thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động triển không đồng đều.
?
 TUẦN 10
 Địa lí
 NÔNG NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông 
nghiệp ở nước ta:
 + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
 + Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều 
ở miền núi và cao nguyên.
 + Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở 
miền núi và cao nguyên.
 - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
 - Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính 
ở nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_dia_li_lop_5.docx