KHBD cả năm môn Khoa học 4 Chân trời sáng tạo

docx 292 trang Mai Lan 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Khoa học 4 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Khoa học 4 Chân trời sáng tạo

KHBD cả năm môn Khoa học 4 Chân trời sáng tạo
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết 
đã có của HS về vòng tuần hoàn của nước. 
b. Cách tiến hành - HS quan sát, suy nghĩ trả 
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời câu hỏi: Vì sao biển lời câu hỏi.
luôn có nước và vì sao có mưa? 
– GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS trả lời theo khả năng 
hiểu 
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Bài 
2 - Sự chuyển thể của nước- Tiết 2 
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước 
trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước, 
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn của 
nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành - HS chia nhóm, thảo luận 
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan sát nhóm quan sát và trả lời các 
hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK câu hỏi Khám phá mục 3 
trang 12: trên phiếu học tập.
 + Bay hơi làm cho nước ở 
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,... trở 
sông, hồ,... trở thành hơi nước? thành hơi nước.
 + Hơi nước trở thành hạt 
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự 
chuyển thể nào? ngưng tụ.
 + Nước mưa rơi xuống, cung 
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? cấp nước cho mặt đất, biển, 
 sông, hồ,... 
 + ( Nước ở mặt đất, biển, 
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để sông, hồ,... chuyển thể thành 
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên? hơi nước bay lên cao so sức 
 nóng của ánh sáng mặt trời 
 để tạo thành vòng tuần hoàn 
 của nước trong tự nhiên.
 - HS chia sẻ phiếu.
 - Nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe.
 - HS quan sát.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, 
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong 
tự nhiên
Hoạt động 2: Vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước 
 - HS lắng nghe, nhận nhiệm 
trong tự nhiên
 vụ.
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ đơn giản mô tả vòng 
 - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú được 
những sự chuyển thể của nước trong vòng tuần hoàn 
này.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của 
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình 
sau:
 - HS khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa 
 - HS suy nghĩ và trả lời câu 
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
 hỏi: Nhiệt từ Mặt trời làm + Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ, mưa, nước ở trên bề mặt đất, 
trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) sông, hồ, biển,... nóng lên và 
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng bay hơi vào trong không khí. 
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất. Hơi nước trong không khí 
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt. lạnh dần ngưng tụ thành 
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của nước những giọt nước nhỏ li ti và 
trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ. hợp thành những đám mây 
 trắng. Những giọt nước tiếp 
 tục ngưng tụ thành những 
 giọt nước lớn hơn tạo thành 
 những đám mây đen. Trong 
 đám mây đen chứa các giọt 
 nước lớn dần rơi xuống 
 thành mưa và trở về với đất, 
 sông, hồ, biển...
 - HS lắng nghe, nhận xét và 
 rút kinh nghiệm.
 - 
 - HS tiến hành thảo luận, suy 
 Hoạt động 4: Em tập làm nhà khoa học “Tìm hiểu nghĩ và trả lời câu hỏi.
về sự chuyển thể của nước”
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm và hiểu các 
sự chuyển thể: bay hơi, ngưng tụ của nước.
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ cho 
mỗi nhóm:
+ Đọc nội dung mô tả cách thực hiện thí nghiệm như + Em thấy nước bốc hơi và 
trong SGK (trang 13). tạo thành các giọt nước li ti 
+ Thực hiện thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV. trên mặt kính và nước giọt 
– GV hướng dẫn và hỗ trợ HS thực hiện thí nghiệm. xuống phía trong cốc. – GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời các câu + Do nước nóng nên bốc hơi 
hỏi: bay lên nhưng gặp lạnh nên 
+ Em thấy gì trên mặt kính và bên trong cốc? ngưng tụ lại đọc trên mặt 
 kính và hợp lại nặng tạo 
 thành giọt nước rơi xuống 
 trong cốc.
+ Vì sao có các giọt nước nhỏ phía dưới tấm kính và có + Hiện tượng trong thí 
một ít nước trong cốc? nghiệm trên giống với vòng 
 tuần hoàn của nước trong tự 
 nhiên. 
+ So sánh các hiện tượng trong thí nghiệm trên với vòng 
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
 - HS lắng nghe và thực hiện.
- GV lưu ý HS: Cần có người lớn hướng dẫn. Cẩn thận 
khi rót nước nóng vào bát để tránh bị bỏng, Không dùng 
nước đang sôi. - HS lắng nghe GV tổ chức 
3. Hoạt động Vận dụng trò chơi và luật chơi.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức trong bài
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo 
Tom. - HS tiến hành chơi, sử dụng 
- Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin thẻ xoay đáp án để chọn đáp 
tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các án đúng.
em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời 
đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 
20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng C. Khí D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng 
được gọi là
A. Nóng chảy B. Đông đặc
C. Ngưng tụ D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của 
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. A hoặc B D. Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự 
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
C. Sương muối
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương 
các HS trả lời tốt. - HS lắng nghe 
 Đáp án:
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 D A B D
* Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài 
học theo nội dung "Em đã học":
+ Các thể của nước
+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ 
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên 
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................. CHỦ ĐỀ: CHẤT
 Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô 
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm 
nguồn nước. 
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước 
và sử dụng nước tiết kiệm. 
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết 
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về nguyên 
nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước. 
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành 
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ vệ 
sinh môi trường. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập. 
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động (5 phút)
 a. Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ô 
 nhiễm nguồn nước. 
 b. Cách tiến hành
 - Tổ chức HS quan sát hình 1a và 1b trả - HS quan sát hình và TLCH
 lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho em biết 
 điều gì? - Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời 
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô - Lắng nghe
nhiễm và bảo vệ nguồn nước. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
a. Mục tiêu
- HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thảo luận nhóm đôi TLCH
sát hình 2, 3, 4, 5 và TLCH: Hình 2: Rác thải và nước thải được xả thẳng 
+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm. xuống sông hồ. Đây là nguyên nhận gây ra ô 
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nhiễm nguồn nước. 
nước. Hình 3: Nước thải từ các nhà máy không được 
 xử lí xả thẳng ra môi trường. 
 Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn đến ô 
 nhiễm nguồn nước, nó có thể gây chết một số 
 sinh vật biển, 
 Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai thác 
 khoáng sản xả thẳng ra môi trường, đây là 
 nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trầm 
 trọng. 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 6, 7, 8, 
sát hình 6, 7, 8, 9 và TLCH: 9
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là Hình 6: Nước thải chưa qua xử lí thải trực tiếp 
gì? ra sông, hồ, ao, suối, gây ô nhiễm nguồn 
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn nước, làm chết các sinh vật sống trong môi 
nước? trường này dẫn tới các sinh vật khác như chim, 
 cò, sẽ mất nguồn thức ăn. 
 Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuốn sông, hồ, 
 biến, làm mất nơi sống của các sinh vật sống 
 trong môi trường này. Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ, bị ô 
 nhiễm dẫn tới các sinh vật như cá, tôm, cua, 
 chết hàng loạt.
 Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao, bị ô 
 nhiễm. Con người sử dụng nước ở những nguồn 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày nước này có nguy cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, 
- Nhận xét, kết luận: lị, 
+ Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm - HS trình bày
nguồn nước như xả rác, nước thải - Lắng nghe
không đúng nơi quy định, nước thải từ 
các nhà máy, sự cố tràn dầu, 
+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối, 
làm lan truyền các dịch bệnh như 
thương hàn, tả, kiết lị, hủy hoại nơi 
sống và đời sống của các vi sinh vật. 
Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu
- Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước 
và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; biết liên hệ thực tế ở địa phương và chia sẻ với bạn. 
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bảng. 
những dấu hiệu, nguyên nhân và hậu Ví dụ: 
quả về ô nhiễm nguồn nước ở địa STT Nguyên nhân Hậu quả
phương em theo bảng sau: 1 Phun thuốc trừ Ô nhiễm 
 STT Nguyên nhân Hậu quả sâu nguồn nước, 
 gây động hại 
 cho sinh vật 
 dưới nước, 
 2 Xả rác thải Nguốn nước 
 sinh hoạt bị ô nhiễm
 3 Nước thải nhà Nguồn nước 
 máy chưa qua bị ô nhiễm 
 xử lí xả thẳng nghiêm trọng, 
 xuống hồ nước có mùi 
 hôi, hủy hoại môi trường 
 sống của các 
 sinh vật dưới 
 nước, 
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - Lắng nghe
- Tổ chức HS trình bày
- Nhận xét, kết luận. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
a. Mục tiêu
- HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước; có ý 
thức bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước. 
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm đôi
sát hình 10, 11, 12, 13 và cho biết: Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác đúng nơi 
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn quy định.
nước? Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông, suối, ao, 
 hồ, 
 Hình 12: Kiểm tra và lắp các các đường ống cẩn 
 thận để tránh bị rò rỉ nước
 Hình 13: Xử lí rác thải trước khi xả ra môi 
 trường. 
- Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện HS trả lời
- Nhận xét - Lắng nghe
- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình và TLCH
17, thảo luận nhóm 4 và TLCH: Những Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa đủ khi sử 
việc nào nên làm và không nên làm để dụng và khóa vòi nước khi không sử dụng. 
bảo vệ nguồn nước? Vì sao? Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi phát hiện 
 đường dẫn nước bị rỏ rỉ để sửa chữa kịp thời
 Hình 16: Không nên làm: Sử dụng nước lãng 
 phí
 Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau để tưới 
 cây, rửa xe, 
 - HS trình bày - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS thi đua trả lời cá nhân.
- Nhận xét
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng 
gia đình đã làm gì để bảo vệ nguồn nước - Lắng nghe
và sử dụng nước tiết kiệm?
- Nhận xét, kết luận: 
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, 
suối, cải tạo và bảo vệ đường ống dẫn 
nước, xử lí nước thải trước khi thải ra 
môi trường, để bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một 
số việc làm như khóa vòi nước khi không 
sử dụng, tận dụng nước đã qua sử dụng, 
kiểm tra định kì để sửa chữa đường ống 
nước khi bị rò rỉ, 
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn lại những nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm + Câu 1: a
nguồn nước? + Câu 2: c
a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra 
sông, hồ.
b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh 
ao, hồ, sông, 
c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh 
nguồn nước.
+ Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí 
nước?
a. Khóa vòi nước khi không sử dụng
b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
c. Bật vòi nước khi không sử dụng. 
- Nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
 - Lắng nghe và thực hiện. 

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_khoa_hoc_4_chan_troi_sang_tao.docx
  • docxBài 1. Một số tính chất và vai trò của nước.docx
  • docxBài 2. Sự chuyển thể của nước.docx
  • docBài 3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.doc
  • docxBài 4. Thành phần và tính chất của không khí.docx
  • docxBài 5. Gió, bão.docx
  • docxBài 6. Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí.docx
  • docxBài 7. Ôn tập chủ đề Chất.docx
  • docBài 8. Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng.doc
  • docxBài 9. Ánh sáng và đời sống.docx
  • docxBài 10. Âm thanh.docx
  • docxBài 11. Âm thanh trong đời sống.docx
  • docxBài 12. Nhiệt độ và nhiệt kế.docx
  • docxBài 13. Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt.docx
  • docxBài 14. Ôn tập chủ đề Năng lượng.docx
  • docxBài 15. Thực vật cần gì để sống và phát triển.docx
  • docxBài 16. Nhu cầu sống của động vật.docx
  • docxBài 17. Chăm sóc cây trồng và vật nuôi.docx
  • docxBài 18. Ôn tập chủ đề Động vật - Thực vật.docx
  • docxBài 19. Sự đa dạng của nấm.docx
  • docxBài 20. Nấm ăn và nấm men trong đời sống.docx
  • docxBài 21. Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm.docx
  • docxBài 22. Ôn tập chủ đề Nấm.docx
  • docxBài 23. Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.docx
  • docxBài 24. Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn.docx
  • docxBài 25. Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh.docx
  • docxBài 26. Thực phẩm an toàn.docx
  • docxBài 27. Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.docx
  • docxBài 28. Phòng tránh đuối nước.docx
  • docxBài 29. Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe.docx
  • docxBài 30. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.docx
  • docxBài 31. Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn tự nhiên.docx
  • docxBài 32. Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường.docx