KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 4 Kết nối tri thức

docx 333 trang Mai Lan 26/02/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 4 Kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 4 Kết nối tri thức

KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 4 Kết nối tri thức
 (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và 
chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang 
thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện 
tượng tương ứng trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước Hiện tượng
Thể rắn → thể lỏng Nóng chảy
Thể lỏng → thể rắn Đông đặc
Thể lỏng → thể khí Bay hơi
Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ
* Thí nghiệm 2. 
+GV chuẩn bị: hình vẽ , máy trình chiếu như 
hình 5 sách giáo khoa - Các nhóm quan sát, nhận xét.
+Cách tiến hành:- GV yêu cầu HS làm hoạt - HS lắng nghe GV chốt kiến thức, 
động trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố ghi chép vào vở.
kiến thức: - HS trả lời:
Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của + Hình 5a: Thể rắn sang thể lỏng
nước đã xảy ra trong mỗi hình. + Hình 5b: Thể lỏng sang thể rắn
 + Hình 5c: Thể khí sang thể lỏng
 + Hình 5d: Thể lỏng sang thể khí.
 - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
 GV.
- GV tuyên dương , củng cố 3 thể của nướcvà 
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Tổng kết thí nghiệm: - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả 
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy mình qua quan sát và đọc các thí 
nước tồn tại những thể nào? nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương. + Nước tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và 
 thể khí
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên". b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của 
thực hiện GV.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7, thảo - HS hoàn thiện sơ đồ:
luận và trả lời câu hỏi; vẽ sơ đồ theo các gợi ý: - Các nhóm quan sát sơ đồ nhóm bạn, 
 nhận xét và chữa bài.
 A - hơi nước; B - mây trắng; C - mây 
 đen; D - giọt mưa.
 - (1) - bay hơi; (2) - ngưng tụ; (3) - 
 tiếp tục ngưng tụ; (4) - mưa; (5) - trở 
 về.
+ Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen, 
mây trắng, giọt mưa phù hợp với các ô chữ A, 
B, C, D?
+ Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù 
hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình 
7?
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày 
 - HS trả lời: Nhiệt từ Mặt trời làm 
sơ đồ đã vẽ.
 nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ, 
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau.
 biển,... nóng lên và bay hơi vào trong 
- GV chữa bài của các nhóm, nhận xét và khen 
 không khí. Hơi nước trong không khí 
thưởng nhóm đạt giải cao.
 lạnh dần ngưng tụ thành những giọt 
- GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi 
 nước nhỏ li ti và hợp thành những 
SGK trang 12 để củng cố kiến thức: Hãy nói 
 đám mây trắng. Những giọt nước tiếp 
về "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" 
 tục ngưng tụ thành những giọt nước 
sau khi hoàn thành sơ đồ (hình 7).
 lớn hơn tạo thành những đám mây 
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động 
 đen. Trong đám mây đen chứa các 
luyện tập.
 giọt nước lớn dần rơi xuống thành 
 mưa và trở về với đất, sông, hồ, biển...
3. Luỵên tập thực hành
- Mục tiêu: 
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của 
nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc - HS tham gia trò chơi.
nghiệm: - Đáp án:
Câu 1: : Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự Câu 1B 
chuyển thể của nước từ thể khí chuyển sang Câu 2 D
dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. A hoặc B D. Không chuyển thể
Câu 2: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả 
sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể 
khí? 
A. Sự hình thành của mây 
B. Băng tan 
C. Sương muối 
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như 
trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích sấy tóc để tóc 
 - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: khô vì dưới tác động từ nhiệt của máy 
Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em sấy thì nước ở thể lỏng chuyển sang 
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thể khí và bay hơi.
thích. - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung 
chính của bài học theo nội dung "Em đã học":
+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát.
- Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có 
thể".
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 3: Sự ô 
nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Một số cách HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của 
làm sạch nước.- Nhận xét giờ học, tuyên GV.
dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. TUẦN 3: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
 Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH 
 LÀM SẠCH NƯỚC (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và 
địa phương.
 - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không 
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để 
hiểu được nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và 
trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung. - Cách tiến hành: 
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe.
biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn 
nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết 
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như 
nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó 
nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối 
thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được 
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một 
số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng 
tìm hiểu qua bài học nhé.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa 
phương.
+ Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không 
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Cách tiến hành: 
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm 
nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo 
1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi: 
phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: 
 có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu 
 (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), 
 có màu (hình 1d).
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước 
nước và nguyên nhân nào do con người trực thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình tiếp gây ra. 1a), con người phun thuốc trừ sâu có 
 chứa chất độc hại (hình 1b), con người 
 vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra 
 (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm 
 nguồn nước do con người trực tiếp gây 
 ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các 
nhóm khác nhận xét. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm 
và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra 
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và 
thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực 
tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động 
khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm 
nước? nguồn nước như việc phun trào núi lửa, 
 mưa acid, rò rỉ ống nước,...
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương đã 
và đang gây ô nhiễm nguồn nước? và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón 
 quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ 
 rác ra cống thoát nước,..
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. 
2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc 
sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo 
vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các 
xét chéo nhau. nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con 
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, 
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải 
bảo vệ nguồn nước.
2.3 Làm việc nhóm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - HS hoạt động theo yêu cầu.
2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ + Trong hình 2a: Mọi người đang dọn 
nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng 
vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn 
 bên ngoài không xâm nhập vào bể 
 nước.
 + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt 
 rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn 
 nước.
 + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường 
 ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn 
 để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất 
 bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống 
 nước.
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét 
xét chéo nhau. chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn + Những việc làm khác để bảo vệ 
nước? nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; 
 không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa 
 xuống cống và đường ống thoát nước; 
 vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người + Các việc làm để vận động mọi người 
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước: 
 cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ 
 vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo 
 vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những 
 người xung quanh nếu họ có hành động bảo vệ nguồn nước.
- GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do 
nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử 
dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp 
được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải 
ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi 
ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật 
sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển 
với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan 
trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá 
nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì 
những sinh vật sống dưới nước như cá và vi 
sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước 
bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông 
nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì 
nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ 
thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó 
gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn 
đến thành đầm lầy.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn 
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi 
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên - HS tham gia trò chơi
nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán 
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào 
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ---------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_khoa_hoc_lop_4_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx