KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 5
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Khoa học Lớp 5
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. b. Năng lực đặc thù: - Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. * GDKNS: - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bện viêm gan A. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, phiếu họ tập. - HS: SGK, tập, viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động 3-5p * Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái trước khi học, ôn lại kiến thức bài cũ, nắm tên bài học. * Cách tiến hành: - Cho học sinh hát. - Hát vui. - Nêu câu hỏi: - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. HS + Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt khác nhận xét. huyết, sốt rét và viêm não. + Nêu cách phòng bệnh sốt huyết, sốt rét, viêm não. - Nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu: Bệnh viêm gan A là bệnh được lây truyền qua đường tiêu hoá. Bài Phòng bệnh viêm gan A sẽ giúp các em có ý thức thực hiện phòng bệnhviêm gan A. - Ghi bảng tựa bài. - Nhắc tựa bài và ghi vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 23-25p Hoạt động 1: Làm việc với SGK 10p * Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A. * Cách tiến hành: - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đọc lời thoại - Chai làm 4 nhóm. các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK - Các câu hỏi gợi mở: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt . Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A. động và trả lời câu hỏi. . Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? . Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? - Yêu cầu học sinh trình bày. - Một hai nhóm trình bày các nhóm còn lại bổ sung. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận 15p * Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A. - Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A. * Cách tiến hành: - Yêu cầu quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK - Quan sát và thảo luận nhóm theo kĩ và thảo luận nhóm theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”. thuật “Khăn trải bàn”. Đại diện nhóm - Thảo luận nhóm. trình bày. - HS thảo luận, mỗi cá nhân gi vào khăn trải bàn. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Củng cố 3-5p * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. * Cách tiến hành: - Yêu cầu đọc mục “Bạn cần biết” trang 33 SGK. - Tiếp nối nhau đọc to. - GD: Biết được tác nhân, đường lây truyền và cách phòng bệnh viêm gan A, các em sẽ tự mình - HS lắng nghe. bảo vệ bản thân phòng tránh bệnh viêm gan A. - Chuẩn bị bài Phòng tránh nhiễm HIV/AIDS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TUẦN 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC - LỚP 5 Bài 11: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS. THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/ADIS, (1 tiết) Thời gian thực hiện ngày 21/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Góp phần hình thành cho học sinh: 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. b. Năng lực đặc thù: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS. - Xác định hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV/AIDS. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ. * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/AIDS và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS. - Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS. - Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, thông tin và hình trang 35 SGK, bộ phiếu hỏi-đáp có nội dung như trang 34 SGK. - HS: SGK, tập, viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái trước khi học, ôn lại kiến thức bài cũ, nắm tên bài học. * Cách tiến hành: - Cho HS hát vui. - Hát vui. - Nêu câu hỏi: - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. HS + Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan khác nhận xét. A. + Nêu cách phòng bệnh viêm gan A. - Nhận xét. - Giới thiệu: Theo báo Thanh niên, đối tượng bệnh nhân nhiễm HIV đang tiếp tục trẻ hoá với gần 2/3 thanh thiếu niên tuổi từ 20-29. Để phòng tránh HIV/AIDS chúng ta phải làm gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết các phòng HIV/AIDS. - Ghi bảng tựa bài. - Nhắc tựa bài và ghi vào vở. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Mục tiêu: + Giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì. + Nêu được các đường lây truyền HIV. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhóm, phát mỗi nhóm 1 bộ + Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt phiếu có nội dung như trong SGK và 1 tờ giấy động theo yêu cầu. khổ to. Yêu cầu các nhóm tìm câu trả lời ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất. + Yêu cầu trình bày kết quả. + Đại diện nhóm trình bày. + Nhận xét, kết luận: 1-c; 2-b; 3-d; 4-e; 5-a. + Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin, tranh ảnh và triển lãm - Mục tiêu: Giúp HS: + Nêu được cách phòng tánh HIV/AIDS. + Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/AIDS. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu đọc thông tin, + Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực quan sát hình trang 35 SGK, thảo luận và trả lời hiện theo yêu cầu và trình bày. các câu hỏi: . Tìm xem thông tin nào nói về cách phòng tránh HIV/AIDS, thông tin nào nói về cách phát hiện một người có nhiễm HIV hay không. . Theo bạn, có những cách nào để không bị lây nhiễm HIV qua đường máu? + Nhận xét, chốt lại ý đúng. + Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ” - Mục tiêu: HS xác định được hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu ghi theo mẫu: + Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt Các hành vi có nguy Các hành vi không có động và hoàn thành phiếu. cơ lây nhiễm HIV nguy cơ lây nhiễm HIV + Treo bảng ghi các hành vi: Ngồi học cùng bàn, uống chung li nước, dùng chung dao cạo, dùng chung khăn tắm, băng bó vết thương chảy máu má không dùng găng tay cao su bảo vệ, cùng choi bi, bị muỗi đốt, sử dụng nhà vệ sinh công cộng, ăn cơm cùng mâm, truyền máu mà không rõ nguồn gốc, bơi ở bể bơi công cộng, dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng, khoác vai, mặc chung quần áo, ôm, cầm tay, nằm ngủ bên cạnh, xăm mình chung dụng cụ không khử trùng, nói chuyện với bệnh nhân AIDS, nghịch bơm kim đã sử dụng. + Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. + Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận: HIV không lây truyền qua + Nhận xét, bổ sung. tiếp xúc thông thường. Hoạt động 4: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV” - Mục tiêu: Giúp HS: + Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng. + Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV. - Cách tiến hành: + Yêu cầu 5 HS tham gia đóng vai và phát mỗi + Yêu cầu HS tham gia đóng vai nhận HS 1 phiếu ghi nội dung: phiếu và thảo luận. . HS1: Trong vai người bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến. . HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ. . HS3: Đến gần người bạn mới định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây. . HS4: Trong vai Giáo viên, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “Nhất định em đã tiêm chích ma tuý rồi. Tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp khác”, sau đó đi ra khỏi phòng. . HS5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông. + Yêu cầu HS tham gia đóng vai trình diễn, các + HS tham gia đóng vai trình diễn, lớp bạn còn lại theo dõi, thảo luận và trả lời câu hỏi: quan sát, theo dõi và trả lời câu hỏi. . Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử? . Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? 3. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng vào cuộc sống những gì mình học được. * Cách tiến hành: - Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu quan sát hình - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt trang 36-37 SGK và trả lời câu hỏi: động theo kỹ thuật “Khăn trải bàn”. + Nói về nội dung từng hình. + Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ? + Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ như thế nào? Tại sao? - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, kết luận. - Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Củng cố * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. * Cách tiến hành: - Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết (trang 37 SGK). - Tiếp nối nhau đọc to. - GD: Không đối xử phân biệt đối với người bị - Lắng nghe. nhiễm HIV và gia đình của họ. - Chuẩn bị bài Phòng tránh bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 MÔN KHOA HỌC - LỚP 5 Bài 12: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI, (1 tiết) Thời gian thực hiện ngày 22/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Góp phần hình thành cho học sinh: 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. b. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. * GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại. - Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, một số tình huống ghi giấy A0. - HS: SGK, tập, viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái trước khi học, ôn lại kiến thức bài cũ, nắm tên bài học. * Cách tiến hành: - Cho HS hát vui. - Hát vui. - Nêu câu hỏi: - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. HS + HIV có lây truyền qua tiếp xúc thông thường khác nhận xét. không? + Đối với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ, chúng ta phải có thái độ như thế nào? - Nhận xét. - Giới thiệu: Trong cuộc sống đôi khi chúng ta gặp những tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. Bài Phòng tránh bị xâm hại sẽ giúp các em ứng phó với một số tình huống đó. - Ghi bảng tựa bài. - Nhắc tựa bài và ghi vào vở. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Mục tiêu: HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu quan sát hình + Nhóm trưởng diều khiển nhóm hoạt 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao đổi nội dung từng động theo yêu cầu. hình, đồng thời thảo luận câu hỏi: . Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. . Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại? + Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. + Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận. + Nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết đầu trang 39 + Tiếp nối nhau đọc to. SGK. Hoạt động 2: Đóng vai “Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại” - Mục tiêu: Giúp HS: + Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. + Nêu được quy tắc an toàn cá nhân. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm bốc + Đại diện nhóm bốc thăm chọn tình thăm một tình huống để tập cách ứng xử: huống, nhóm phân công đóng vai. . Tình huống 1: Khi có người lạ tặng quà. . Tình huống 2: Khi có người lạ muốn vào nhà. . Tình huống 3: Khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối với bản thân. + Yêu cầu từng nhóm trình bày cách ứng xử tình + Từng nhóm trình bày, lớp theo dõi. huống đã bốc thăm. + Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong + Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. trường hợp bị xâm hại, chúng ta phải làm gì? + Nhận xét, bổ sung. + Nhận xét, kết luận: Trong trường hợp bị xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa chọn cách ứng xử phù hợp. Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy - Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại. - Cách tiến hành: + Hướng dẫn HS vẽ bàn tay của mình với các + Vẽ theo hướng dẫn. ngón tay xoè ra. Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mình tin cậy. + Yêu cầu trao đổi theo cặp và một vài HS nói + Trao đổi với bạn ngồi cạnh, HS được về “bàn tay tin cậy” của mình trước lớp. chỉ định trình bày trước lớp. - Nhận xét, kết luận. + Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Củng cố * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. * Cách tiến hành: - Yêu cầu đọc toàn bộ mục Bạn cần biết trang 39 - Tiếp nối nhau đọc to. SGK. - Biết được các tình huống và các điểm cần chú ý - Lắng nghe. để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại, các em có thể tự bảo vệ cho mình. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TUẦN 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC - LỚP 5 Bài 13: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, (1 tiết) Thời gian thực hiện ngày 28/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Góp phần hình thành cho học sinh: 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. b. Năng lực đặc thù: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. * GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. - Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK hình trang 40-41 SGK. - HS: SGK, tập, viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái trước khi học, ôn lại kiến thức bài cũ, nắm tên bài học. * Cách tiến hành: - Cho HS hát vui. - Hát vui. - Nêu câu hỏi: + Nêu các tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. HS xâm hại. khác nhận xét. + Nêu những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận xét. - Giới thiệu: Đọc thông tin về tai nạn giao thông sưu tầm được trong ngày qua. Với những tai nạn giao thông, chúng ta làm thế nào để phòng tránh? Bài Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ sẽ giúp các em giảm tai nạn giao thông khi tham gia giao thông đường bộ. - Ghi bảng tựa bài. - Nhắc tựa bài và ghi vào vở. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Mục tiêu: + HS nhận ra được những việclàm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hình. + HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó. - Cách tiến hành: + Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 1, 2, 3, + Hai bạn ngồi cùng bàn thực hiện theo trang 40, phát hiện và chỉ ra những việc làm vi yêu cầu. phạm của người tham gia giao thông trong từng hình. + Yêu cầu một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định + Chỉ định vài cặp lên đặt câu hỏi và chỉ các bạn trả lời. định các bạn trả lời. - Nhận xét, kết luận. + Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an toàn giao thông. - Cách tiến hành: + Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 5, 6, 7 + Hai bạn ngồi cùng bàn thực hiện theo trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm yêu cầu. đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình. + Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu một + Tiếp nối nhau phát biểu. số biện pháp an toàn giao thông. + Ghi lại các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận. 3. Hoạt động Củng cố * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. * Cách tiến hành: - GD: Khi tham gia giao thông, không chấp hành - Lắng nghe. đúng Luật giao thông dễ gây ra tai nạn. Tai nạn giao thông để lại hậu quả nghiêm trọng về người và của. - Nhận xét tiết học. - Thực hiện đúng Luật giao thông đường bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TUẦN 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC - LỚP 5 Bài 14: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ, (1 tiết) Thời gian thực hiện ngày 29/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Góp phần hình thành cho học sinh: 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động học tập. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn. b. Năng lực đặc thù: Ôn tập kiến thức về: - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm gan A, viêm não, HIV/AIDS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, các sơ đồ trang 42-44 SGK. - HS: SGK, tập, viết, bút lông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái trước khi học, ôn lại kiến thức bài cũ, nắm tên bài học. * Cách tiến hành: - Cho HS hát vui. - Hát vui. - Nêu câu hỏi: - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. HS + Nêu các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao khác nhận xét. thông. + Nêu các biện pháp an toàn giao thông. - Nhận xét. - Giới thiệu: Những kiến thức về sức khoẻ và con người mà các em đã học từ đầu năm đến nay sẽ được củng cố qua bài Ôn tập: Con người và sức khoẻ. - Ghi bảng tựa bài. - Nhắc tựa bài và ghi vào vở. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Mục tiêu: Ôn lại cho HS một số kiến thức trong các bài: Nam hay nữ; Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Cách tiến hành: + Yêu cầu làm bài tập 1, 2, 3 trang 43, 44 + Tham khảo SGK, làm bài tập. SGK. + Chỉ định HS chữa bài. + HS được chỉ định chữa bài. - Nhận xét, kết luận. + Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ sơ đồ phòng tránh một trong các bệnh đã học. - Cách tiến hành: + Hướng dẫn tham khảo sơ đồ phòng tránh + Chú ý. bệnh viêm gan A trang 43 SGK. + Yêu cầu các nhóm bốc thăm để vẽ một + Đại diện nhóm bốc thăm, nhóm trưởng trong các bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm điều khiển nhóm hoạt động. não; nhiễm HIV/AIDS. Nhóm nào thực hiện xong trước và đúng là thắng . + Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình + Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm và trình bày. bày. + Nhận xét, bình chọn. + Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động - Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông). - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu quan sát + Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội động. dung của từng hình. Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm và phân công nhau vẽ. + Yêu cầu trình bày sản phẩm. + Trưng bày sản phẩm. + Nhận xét, tuyên dương. + Nhận xét, bình chọn.
File đính kèm:
khbd_ca_nam_mon_khoa_hoc_lop_5.doc

