KHBD cả năm môn Kĩ thuật Lớp 5

docx 42 trang Mai Lan 18/03/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Kĩ thuật Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Kĩ thuật Lớp 5

KHBD cả năm môn Kĩ thuật Lớp 5
 - Gv nhận xét tinh thần thái độ và kết - HS nghe và thực hiện
 quả học tập của HS.
 - Về nhà xem trước bài: Một số 
 giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
 - Về nhà giúp gia đình chăm sóc gà - HS nghe và thực hiện
 (nếu nhà nuôi gà)
 Kĩ thuật
 MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được 
nuôi nhiều ở nước ta.
 - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống 
gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
 - Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu 
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
* Giáo viên:
 - SGK.
 - Câu hỏi thảo luận.
 - Bảng phụ .
* Học sinh: Sách, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ? - HS nêu
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: 
 -Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi 
nhiều ở nước ta.
-Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
* Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: 
- Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở - HS theo dõi.
nước ta và địa phương.
- GV nêu hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều - HS kể tên giống gà mà mình 
giống gà khác nhau. Em nào có thể kể tên biết.
một số giống gà mà em biết? - HS kể tên các giống gà: Gà 
* GV kết luận hoạt động 1: Có nhiều giống nội, gà nhập nội, gà lai, Gà ri, 
gà được nuôi nhiều ở nước ta. Có những gà Đông Cảo, gà mía, gà ác 
giống gà nội như gà gi, gà đông cảo, gà mía, gà Tam Hoàng, gà lơ-go 
gà ác...Có những giống gà nhập nội như gà 
tam hoàng, gà lơ go , gà rốt , Có những giống 
gà lai như gà rốt - ri ...
* Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của một - HS nghe.
số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - HS thảo luận.
- GV cho HS thảo luận trên phiếu học tập.
 Tên giống gà Đặc điểm hình Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu
 dạng
 Gà gi
 Gà ác
 Gà Lơ -go
 Gà tam hoàng
- GV phát phiếu cho HS thảo luận. - Các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nghe GV kết luận.
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng 
nhóm 
- GV kết luận nội dung bài học.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nhà em có nuôi gà không ? Đó là những loại - HS nêu
gà nào ?
- Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gà ở địa 
phương em ?
 Kĩ thuật
 THỨC ĂN NUÔI GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để 
nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được 
sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
 - Có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu 
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà.
 - HS: SGK, vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs viết 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi 
gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử 
dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
* Cách tiến hành: 
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của 
thức ăn nuôi gà
- GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1 - HS nghe
trong SGKvà trả lời câu hỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
+ Động vật cần những yếu tố nào để + Động vật cần những yếu tố như 
tồn tại ? sinh trưởng và phát triển? Nước,không khí, ánh sáng , và các 
 chất dinh dưỡng.
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
cơ thể động vật được lấy ở đâu ?
* Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích.
theo nội dung SGK.
* Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng 
cung cấp năng lượng , duy trì và phát 
triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần 
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức 
ăn nuôi gà 
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức 
ăn nuôi gà mà em biết ?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời 
của gà do HS nêu . câu hỏi .
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức 
ăn đó .
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và 
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2 
trong SGK , trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau 
loại? sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép 
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ? ,bột đỗ tương ,vừng , bột khoáng.
- GV chỉ định một số HS trả lời . - HS đọc bài trong SGK và trả lời câu 
- GV nhận xét và tóm tắt. hỏi .
 * Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng 
 của thức ăn người ta chia thức ăn của 
 gà thành 5 nhóm :
 + Nhóm thức ăn cung cấp chất đường 
 bột 
 + Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm .
 + Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng.
 + Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min 
 + Nhóm thức ăn tổng hợp .
 * Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì 
 nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường 
 là cần và phải cho ăn thường xuyên , 
 ăn nhiều.
- GV cho HS thảo luận , - HS thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm trình bày .
- GV cho HS khác nhận xét và bổ - HS trình bày và nhận xét .
sung.
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác 
dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp 
chất bột đường . - HS nghe .
- Gv nhận xét giờ học và thu kết quả 
thảo luận của các nhóm để trình bày 
trong tiết 2.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu
thức ăn nào ? - Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu
phát triển của gà ?
 Kĩ thuật
 Sử dụng tủ lạnh
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 -Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, 
nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh.
 - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. 
 - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV : Tranh ảnh minh họa
 HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong nhà - 2HS trả lời.
em? -Lớp nhận xét,bổ sung.
5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm 
trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn 
uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có 
 thể cho vào tủ vài chai nước.
 Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều 
 sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến 
 làm lạnh kém hiệu quả hơn.
6. Làm cách bảo quản thức ăn trong tủ Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ lạnh 
lạnh luôn tươi ngon? cần phù hợp với thời tiết, không nên để 
 nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. 
 Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng 
 lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng 
 nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày 
 lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống 
 mức 3.
7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà 
trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong 
 thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng 
 khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu 
 thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang 
 còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội 
 hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn:
 - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi 
 sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát 
 lạnh, kem hoặc sữa chua.
 - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để 
 thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các 
 thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ 
 dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải 
 sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ 
 (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp 
 cho các loại rau, củ, quả).
 Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh 
 gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn
8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho sạch Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản cần 
sẽ? được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ 
 lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, 
 vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần 
 trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn 
 bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở 
 cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh 
 hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện 
 năng.
Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất
Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần 
cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra 
lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas 
phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính 
là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng.
.Củng cố - Dặn dò :
-GV nhận xét, biểu dương HS.
 Kĩ thuật
 NUÔI DƯỠNG GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
 - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà 
uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
 - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi. 
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu 
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát bài "Đàn gà con" - HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. 
 - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà 
uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
* Cách tiến hành: 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý 
nghĩa việc nuôi gà.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi - Thảo luận nhóm 4
+Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Đại diện các nhóm trình bày
những gì cho nó? - Cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải 
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ 
như thế nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà -Thảo luận nhóm 4
ăn, uống.
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi, 
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất nhóm.
bột đường và chất đạm?
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những - Chia sẻ trước lớp
thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều - Cả lớp bổ sung
chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min?
+ Vì sao cần phải cung cấp đủ nước 
uống cho gà?
+ Nước cho gà uống phải như thế nào?
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học 
tập.
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc - Hs liên hệ 
nghiệm.
- Gv Kết luận - Hs nhắc lại bài học
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Nuôi gà cho con người những ích lợi - HS nêu
gì ?
+ Cần cho gà ăn uống như thế nào để - HS nêu
gà chóng lớn ?
- Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi - HS nghe và thực hiện dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương 
em.
 Kĩ thuật
 CHĂM SÓC GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
 - Biết cách chăm sóc gà.
 - Có ý thức chăm sóc bảo vệ gà.
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu 
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
2. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Ở gia đình em thường cho gà ăn uống - HS trả lời
như thế nào?
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được mục đích , tác dụng của việc chăm sóc gà.
 - Biết cách chăm sóc gà.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác 
dụng của việc chăm sóc gà
- GV nêu khái niệm về chăm sóc gà. - HS nghe
- GV hướng dẫn HS đọc mục 1 (SGK) - HS đọc
- Nêu mục đích, tác dụng của việc - Mục đích tạo các điều kiện sống 
chăm sóc gà? thuận lợi thích hợp cho gà
 - Tác dụng: giúp gà khoẻ mạnh ,mau 
- HS nối tiếp nhau trả lời. lớn và có sức chống bệnh tốt.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm sóc 
gà
 * Sưởi ấm cho gà:
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và nêu vai -Nhiệt độ tác động đến sự lớn lên , 
trò của nhiệt độ đối với đời sống động sinh sản của động vật 
vật.
- GV nhận xét và giải thích thêm vai 
trò của nhiệt độ.
- Gà con bị rét sẽ kém ăn, dễ nhiễm 
bệnh 
+ Vậy cần làm gì để giúp gà con chống - Cần sưởi ấm cho gà
rét?
+ Nêu dụng cụ dùng để sưởi ấm cho - Dụng cụ sưởi ấm cho gà là : chụp 
gà? sưởi
+ Ở gia đình em thường sưởi ấm cho - Bóng điện, đối bếp than ,bếp củi 
gà bằng dụng cụ nào? quanh chuồng
- Mời một số HS trả lời.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, và hướng dẫn thêm.
 * Chống nóng, chống rét, phòng ẩm 
cho gà: 
 * Phòng ngộ độc thức ăn cho gà: 
(thực hiện tương tự phần trên)
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học 
tập - HS trả lời
- Cho HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- GV nhận xét. 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà? - HS nghe
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi - HS đọc
nhớ.
- Về nhà áp dụng kiến thức vào thực tế. - HS nghe và thực hiện
 Kĩ thuật
 VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
 - Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình 
hoặc địa phương.
 - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi. 
 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng 
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên:SGK, phiếu
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò 
chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát, trả lòi câu hỏi: - HS hát
+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì? - Chăm sóc gà nhằm giúp gà khỏe 
 mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh 
 tốt.
+ Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì? - Khi chăm sóc gà cần chú ý sưởi ấm 
 cho gà con, chống nóng, chống rét và 
 phòng ngộ độc thức ăn cho gà.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa 
phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Mục đích, tác dụng của 
việc phòng bệnh cho gà
 - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - 1,2 HS đọc
 SGK-T43 và đặt câu hỏi:
- GV nói: Những công việc trên được - HS trả lời theo cách hiểu
gọi chung là vệ sinh phòng bệnh cho 
gà. Vậy thế nào là vệ sinh phòng bệnh 
cho gà?
- GV: Những công việc được thực hiện - HS lắng nghe
nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, 
thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và 
giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh 
tốt được gọi chung là vệ sinh phòng 
bệnh.
- Vệ sinh phòng bệnh cho gà nhằm - Tiêu diệt vi trùng, kí sinh trùng 
mục đích gì? (giun, sán) gây bệnh. Giúp gà tăng 
 sức chống bệnh, tránh sự lây lan.

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_ki_thuat_lop_5.docx