KHBD cả năm môn Mĩ thuật 3 Chân trời sáng tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Mĩ thuật 3 Chân trời sáng tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Mĩ thuật 3 Chân trời sáng tạo
CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH (6 TIẾT) Giới thiệu chủ đề: - Chủ đề: Mái ấm gia đình nhằm giới thiệu về: cách sử dụng chấm, nét, hình, khối, màu sắc, độ đậm nhạt tạo sản phẩm mỹ thuật; Cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện; Cách sắp xếp, kết hợp hình dáng người và cảnh vật tạo bức tranh về hoạt động của con người. - Thông qua hình thức Mỹ thuật như vẽ tranh, nặn tạo hình với các hoạt động cá nhân, nhóm nhằm giúp học sinh nhận ra được vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm trong học tập. Vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân. Tạo được bức tranh về một hoạt động trong gia đình. Chia sẻ được tình yêu thương và sự quan tâm giữa các thành viên trong gia đình. Chia sẻ được nét đẹp văn hóa trong gia đình qua sản phẩm mỹ thuật. Mục tiêu HS cần đạt sau chủ đề: 2. Quan sát, nhận thức: - Nêu được cách sử dụng chấm, nét, hình, khối, màu sắc, độ đậm nhạt tạo sản phẩm mỹ thuật. 2. Sáng tạo và ứng dụng: - Tạo được sản phẩm mỹ thuật 2D, 3D thể hiện nhân vật, đồ vật trong gia đình. - Chỉ ra được hình, khối dạng cơ bản và trọng tâm trong sản phẩm mỹ thuật. 3. Phân tích và đánh giá: - Chia sẻ được tình yêu thương và sự quan tâm giữa các thành viên trong gia đình. CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI 1: ĐỒ VẬT THÂN QUEN (2 tiết) Thời gian thực hiện: từ ngày tháng năm Đến ngày tháng năm I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ ra được cách nặn và kết hợp các hình khối để tạo mô hình đồ vật trong gia đình. - Tạo được mô hình đồ vật trong gia đình bằng đất nặn hoặc vật liệu dẻo. - Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của các hình khối và ý tưởng sử dụng sản phẩm trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ, ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình. - HS: Đất nặn, dao nhựa, khăn lau,... III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh * Khởi động: Câu đố??? Hoạt động 1: Trình chiếu PowerPoint: - HS quan sát và trả lời câu đố. Khám phá - Câu 1: Mình khối chữ nhật, chia thành hai ngăn. Thực phẩm, rau xanh. - HS trả lời: Cái tủ lạnh. Luôn tươi sạch sẽ. Là cái gì? - Câu 2: Đặt đâu nằm đấy vậy thôi. Mà hay mọi chuyện trên đời đông, tây. - HS trả lời: Cái ti vi. * Tìm hiểu Nói, cười, ca hát vui say. Biết đêm , các đồ vật biết ngày mưa nắng tài chưa. Là cái gì? trong gia - Câu 3: Không mắt, không tai, không đình: mũi, Hễ đâu có mặt, ai ai cũng nhìn! - HS trả lời: Cái đồng hồ. Chẳng nói mà ai cũng tin Sáng, chiều, sớm, muộn cứ nhìn biết ngay – Là cái gì? - Câu 4: Có chân mà chẳng biết đi Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi - HS trả lời: Cái giường. Bạn bè, chăn, chiếu gối thôi Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày – Là cái gì? - Câu 5: Cái gì sừng sững Đứng ở góc nhà - HS trả lời: Cái tủ đựng quần Bé mở cửa ra áo. Lấy quần áo đẹp ? - Câu 6: Một mẹ thường có sáu con Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy- - HS trả lời: Bộ ấm chén. Là gì? - GV giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài. - Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài. - HS lấy ĐD học tập. Nhiệm vụ của GV: Hướng dẫn HS quan sát một số đồ vật trong sách, cho HS thảo luận để chỉ ra các hình, khối cơ bản trong các đồ vật đó. Khuyến khích HS kể thêm tên các đồ vật khác trong gia đình. Trình chiếu PowerPoint: - Mời trưởng ban học tập điều khiển - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu lớp. cầu, gợi ý của trưởng ban học -Yêu cầu HS quan sát trên màn hình tập: (hoặc tranh, ảnh trong SGK trang 26, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi - HS quan sát. sau: 1. Tên các đồ vật con quan sát được là - HS thảo luận nhóm đôi. gì nào? - Đại diện nhóm trả lời. 2. Đồ vật đó có những bộ phận nào? - Nhóm khác nhận xét, bổ Các bộ phận gần giống với khối gì? sung. 3. Đồ vật đó thường được tạo ra bằng các chất liệu gì? * Ghi nhớ: Các đồ vật trong - GV nhận xét chung, biểu dương gia đình thường có hình khối nhóm trả lời tốt. chung gần giống khối cơ bản. - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: - HS làm bài thực hành: làm - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT bài tập 1 trong VBT trang 14: trang 14: Nối hình tương ứng với bộ Nối hình tương ứng với bộ phận của mỗi chiếc ghế. phận của mỗi chiếc ghế. Nhiệm vụ của GV: hướng dẫn HS Hoạt động 2: quan sát hình minh hoạ trong SGK Kiến tạo trang 27, thảo luận và chỉ ra các bước - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu kiến thức - kĩ tạo mô hình đồ vật từ đất nặn. cầu, gợi ý của GV: năng. Trình chiếu PowerPoint: - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình - HS quan sát * Cách tạo (hoặc hình trong SGK trang 27), thảo - HS thảo luận nhóm đôi. mô hình đồ luận để nhận biết, ghi nhớ các bước tạo - Đại diện nhóm trả lời. vật bằng đất hình và trang trí đồ vật từ đất nặn. - Nhóm khác nhận xét, bổ nặn: Câu hỏi thảo luận: sung. 1. Theo con có mấy bước để tạo mô - Các bước tạo mô hình đồ hình đồ vật bằng đất nặn? vật bằng đất nặn: 2. Cần sử dụng thêm dụng cụ gì trong + Bước 1: Nặn hình khối cơ khi nặn? bản để tạo các bộ phận của đồ 3. Có thể sử dụng thêm các chất liệu gì vật. để tạo nét, trang trí cho mô hình đồ + Bước 2: Điều chỉnh khối vật? thành các bộ phận và lắp ghép 4. Con hãy nêu lại các bước để tạo mô tạo mô hình đồ vật. hình đồ vật? + Bước 3: Trang trí tạo đặc điểm riêng cho mô hình đồ vật. - GV thao tác mẫu và hướng dẫn HS - HS quan sát GV làm mẫu. làm theo các bước tạo mô hình đồ vật. * Ghi nhớ: Kết hợp các hình - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: khối dạng cơ bản có thể tạo được mô hình đồ vật trong gia đình. Nhiệm vụ của GV: Hoạt động 3: - Hướng dẫn và hỗ trợ HS nặn đồ vật từ Luyện tập – các khối cơ bản như: khối lập phương, sáng tạo khối hộp, chữ nhật, khối tam giác, khối - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu trụ... cầu, gợi ý của GV: * Tạo mô Trình chiếu PowerPoint: hình đồ vật - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình trong gia (hình ở SGK trang 28), trả lời các câu đình từ đất hỏi sau: nặn: 1. Con đã được học các khối nào ở các lớp 1, 2? - Hs quan sát. 2. Con thấy chiếc ghế, bàn trong hình - HS trả lời theo quan sát. trang 28 có các bộ phận nào? Các bộ phận đó có nét tương đồng với hình - HS trả lời theo ý thích. khối cơ bản nào? 3. Con sẽ thể hiện đồ vật gì? Đồ vật đó - HS tư duy. có dạng khối gì? Đồ vật đó dùng ở Lưu ý: có thể dùng các dụng trong hay ngoài căn phòng? cụ khác để ấn lõm, khắc,,.. cho 4. Con sẽ tạo thêm chi tiết nào để trang đồ vật thêm đẹp. trí đồ vật sinh động hơn? - GV hỗ trợ các kĩ thuật khác như: khắc, ấn lõm, đặt lồi, thêm chấm,... để - Hs quan sát, học hỏi. HS trang trí đồ vật sinh động hơn. - Cho Hs xem bài tham khảo để có ý - Hs quan sát, học hỏi. tưởng sáng tạo riêng cho bài của mình. - HS thực hành: làm bài 2 - Cho Hs làm bài 2 trong VBT trang trong VBT trang 15: Tạo hình 15: Tạo hình đồ vật quen thuộc trong đồ vật quen thuộc trong gia gia đình bằng đất nặn theo ý thích. đình bằng đất nặn theo ý thích. Nhiệm vụ của GV: - HS trưng bày theo nhóm, tạo Hoạt động 4: - Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm gian hàng giới thiệu sản phẩm. Phân tích- nặn của mình, của bạn được trưng bày đánh giá trên bảng, nhận xét về: - HS giới thiệu, chia sẻ: Nhận 1. Sản phẩm nào dùng nhiều kĩ thuật xét sản phẩm của nhóm mình, * Trưng bày khắc, ấn,... trong tạo mô hình? của nhóm bạn. sản phẩm và 2. Con thấy sản phẩm nào trang trí đều, - Tìm ra sản phẩm mình thích. chia sẻ: đẹp? Con có ấn tượng với sản phẩm nào? Vì sao? - Tham gia nhận xét, đánh giá 3. Sản phẩm nào trang trí độc đáo? và tự đánh giá. 4. Nhóm nào có nhiều sản phẩm đẹp? 5. Con còn muốn điều chỉnh gì ở các - HS trả lời theo hiểu biết của sản phẩm cho được hoàn thiện hơn? mình. - GV nhận xét, khen ngợi HS có sản - HS lắng nghe. phẩm nặn đẹp. Động viên HS cả lớp. Nhiệm vụ của GV: Tổ chức cho HS Hoạt động 5: quan sát và chia sẻ ý tưởng cách trang Vận dụng - trí và tạo thêm đồvật cho nhóm mô phát triển hình sản phẩm thêm sinh động. - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu Trình chiếu PowerPoint: cầu, gợi ý của GV: * Tạo thêm - Yêu cầu HS quan sát hình trang 29 - HS quan sát. đồ vật trang SGK và trả lời các câu hỏi: - Hs trả lời theo cảm nhận của trí cho sản 1. Con thích mô hình đồ vật nào? bản thân. phẩm: 2. Con sử dụng hình thức hay vật liệu nào để tạo đặc điểm riêng cho mô hình đồ vật? 3. Con tạo thêm đồ vật gì để phối hợp trang trí cho SP của nhóm thêm đẹp? 4. Nêu cảm nhận của con khi hoàn * Ghi nhớ: Các đồ vật trong thành sản phẩm cùng nhóm? gia đình có hình khối, màu sắc 5. Con sẽ sử dụng sản phẩm của mình đa dạng để sử dụng và trang như thế nào trong học tập và vui chơi? trí. Chúng ta cần sắp xếp, giữ - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: gìn ngăn nắp, sạch sẽ. * Dặn dò: Quan sát hình dáng, đặc điểm khuôn mặt, sở thích của người thân trong gia đình. Chuẩn bị: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI 2: NGƯỜI EM YÊU QUÝ (2 tiết) Thời gian thực hiện: từ ngày tháng năm Đến ngày tháng năm I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện. - Vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân. - Chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ. - Chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, - Giáo viên: Tranh, ảnh, đoạn video có hình ảnh những người thân trong gia đình. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh *Khởi động: Hoạt động 1: Trình chiếu PowerPoint: Khám phá - Chúng mình cùng nghe và hát bài: - Hs nghe và hát “Ba ngọn nến lung linh”. - HS trả lời: (Bố, mẹ, con). * Tìm hiểu - Trong bài hát có hình ảnh của ai? - HS chọn người mình yêu đặc điểm Con yêu quý ai trong gia đình nhất? quý. khuôn mặt - GV giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài. người thân - Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài. - HS lấy ĐD học tập. trong gia Nhiệm vụ của GV: Tổ chức hỏi đáp đình: để HS nhớ lại và chia sẻ về đặc điểm riêng trên khuôn mặt người thân trong - Thực hiện nhiệm vụ theo gia đình. yêu cầu, gợi ý của GV: Trình chiếu PowerPoint: - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình - HS quan sát và trả lời theo (hình trong SGK trang 30), trả lời các quan sát thực tế. câu hỏi sau: 1. Con ấn tượng về hình ảnh của ai - HS trả lời theo cảm nhận. trong gia đình? Người đó có điểm gì đáng nhớ trên khuôn mặt? - HS nhận xét, bổ sung. 2. Người đó có hình dạng khuôn mặt, kiểu tóc, màu tóc như thế nào? 3. Người đó thường mặc trang phục gì? - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ. - Thực hiện nhiệm vụ theo Hoạt động 2: Nhiệm vụ của GV: Hướng dẫn HS yêu cầu, gợi ý của GV: Kiến tạo quan sát hình trong SGK, thảo luận và kiến thức – chỉ ra các bước vẽ tranh chân dung - HS quan sát và thảo luận. kĩ năng. chính diện. - Đại diện nhóm trả lời. Trình chiếu PowerPoint: - Nhóm khác nhận xét, bổ * Cách vẽ - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình sung. tranh chân (hình trong SGK trang 31), thảo luận - Các bước vẽ tranh chân dung chính nhóm đôi theo các câu hỏi sau: dung chính diện: diện: 1. Theo con có những bước nào để vẽ B1: Vẽ phác hình dạng khuôn tranh chân dung chính diện? mặt của nhân vật. 2. Vị trí của tai và mắt được xác định B2: Vẽ phác đường dọc và như thế nào? đường ngang đi qua chính 3. Bước nào vẽ chi tiết cho khuôn giữa khuôn mặt. mặt? B3: Xác định vị trí của mắt 4. Vẽ màu là bước mấy khi vẽ tranh và tai dựa trên đường ngang. chân dung? B4: Xác định vị trí mũi và miệng dựa trên đường dọc. - Gọi HS nêu lại các bước vẽ tranh B5: Vẽ chi tiết và đặc điểm của nhân vật. chân dung chính diện. B6: Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ. - Thao tác mẫu để HS quan sát biết - HS quan sát. cách vẽ tranh chân dung chính diện. * Ghi nhớ: Khi vẽ chân dung chính diện, vị trí các bộ phận - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: của khuôn mặt có thể được xác định bằng sự cân đối qua - Yêu cầu HS làm bài tập 1 VBT trang các đường trục. 16: Vẽ đường trục và các bộ phận cho - HS làm BT 1 trang 16 VBT. mỗi khuôn mặt dưới đây. Nhiệm vụ của GV: Hướng dẫn HS Hoạt động 3: xác định được người thân trong gia Luyện tập – đình mà các em muốn vẽ. Khơi gợi để sáng tạo HS chia sẻ về đặc điểm dễ nhận biết - Thực hiện nhiệm vụ theo của người sẽ vẽ và cách thể hiện đặc yêu cầu, gợi ý của GV: * Vẽ chân điểm riêng đó. dung người Trình chiếu PowerPoint: em yêu quý: - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình - HS quan sát. (hình trong SGK trang 32), trả lời các câu hỏi sau: - Trả lời theo quan sát thực 1. Con sẽ vẽ chân dung ai? Đặc điểm tế, theo cảm nhận. đáng nhớ của người đó là gì? - HS nhận xét, bổ sung. 2. Con thích vẽ chân dung tới ngang vai hay nửa người? * Lưu ý: HS xá định vị trí, tỉ 3. Màu sắc con sử dụng để thể hiện lệ, hình thức chân dung sẽ thể chân dung người thân như thế nào? hiện. Chú ý cách vẽ màu và 4. Con cần vẽ thêm gì để bài vẽ sinh chọn màu chủ đạo trong bài động hơn? vẽ. - Cho Hs xem bài vẽ tham khảo để có ý tưởng sáng tạo riêng cho bài của - HS quan sát, tham khảo mình. - Yêu cầu HS làm bài tập 2 VBT trang 16: Vẽ chân dung chính diện người - HS làm BT 2 trang 16 VBT: em yêu quý vào trang 17. Vẽ chân dung chính diện - Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài người em yêu quý vào trang tập thực hành. 17. Nhiệm vụ của GV: Tổ chức cho HS Hoạt động 4: trưng bày, thảo luận và chia sẻ về bài Phân tích- vẽ của mình, của bạn để củng cố kiến đánh giá thức và phát triển ý tưởng hoàn thiện - HS trưng bày bài vẽ. sản phẩm. * Trưng bày 1. Con thích bài vẽ nào? Vì sao? - HS giới thiệu, chia sẻ về bài sản phẩm và 2. Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng vẽ của mình, của bạn. chia sẻ: gì cho con? 3. Con thấy nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì ấn tượng? - HS chọn bài vẽ mình thích. 4. Màu thứ cấp trong bài được pha trộn từ những màu cơ bản nào? 5. Nêu cảm của con khi hoàn thành bài vẽ? - GV nhận xét, khen ngợi HS có bài - Học sinh lắng nghe và rút vẽ đẹp. Động viên HS cả lớp. kinh nghiệm cho mình. Nhiệm vụ của GV: Cho HS quan sát Hoạt động 5: tác phẩm “Em Thúy” của cố họa sĩ Vận dụng - Trần Văn Cẩn và cung cấp nội dung phát triển tranh. Tổ chức cho HS thảo luận về cách sử dụng màu chủ đạo, độ đậm, * Xem tranh nhạt trong tranh. họa sĩ vẽ chân Trình chiếu PowerPoint: dung: - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình: (Tranh trong SGK trang 33): Tranh - Thực hiện nhiệm vụ theo “Em Thúy”; Tác giả: Trần Văn Cẩn yêu cầu, gợi ý của GV: (1910-1994); Năm sáng tác: 1943; Chất liệu: sơn dầu; Nguồn: Bảo tàng - HS quan sát. Mỹ thuật Việt Nam, trả lời các câu hỏi sau: - Trả lời theo quan sát thực 1. Con đã xem bức tranh này ở đâu tế, theo cảm nhận. chưa? 2. Con thấy bức tranh “Em Thúy” sử - HS nhận xét, bổ sung. dụng những màu nào? 3. Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu cơ bản hay màu thứ cấp? 4. Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện trong tranh như thế nào? - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: Bức tranh “Em Thúy” với chất liệu - Ghi nhớ: Vẽ tranh chân sơn dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn dung là một cách thể hiện sáng tác vào năm 1943. Với gam màu tình cảm của người vẽ với ấm áp, tươi sáng, bức tranh thể hiện người mình yêu mến. nhân vật em Thúy trong bộ quần áo giản dị đang ngồi trên chiếc ghế mây, hai tay đan nhẹ vào nhau, gương mặt thanh tú với mái tóc ngắn, đôi mắt mở to, cùng nét mặt trong sáng, ngây thơ. Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái bức tranh nhưng vẫn tạo cho người xem cảm nhận được sự cân đối, hài hòa bởi sự sắp xếp hợp lý các yếu tố nét, mảng, màu và đậm nhạt. “Em Thúy” được đánh giá là một trong những tác phẩm chân dung tiêu biểu của hội họa cận đại Việt Nam. * Dặn dò: Quan sát các hoạt động trong gia đình. Chuẩn bị bút chì, màu vẽ,... * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): CHỦ ĐỀ 3: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI 3: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG (2 tiết) Thời gian thực hiện: từ ngày tháng năm Đến ngày tháng năm I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được cách sắp xếp, kết hợp hình dáng người và cảnh vật tạo bức tranh về hoạt động của con người. - Tạo được bức tranh về một hoạt động trong gia đình. - Chỉ ra được hình ảnh trọng tâm trong bài vẽ. - Chia sẻ được nét đẹp văn hóa trong gia đình qua sản phẩm mỹ thuật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ, ảnh chụp; video về các buổi sinh hoạt trong gia đình. - HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ,... III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh * Khởi động: Hoạt động 1: Trình chiếu PowerPoint: Khám phá - GV mở phát nhạc bài “ Cả nhà - HS nghe và hát theo nhạc. thương nhau”. Bài hát rất hay và ý nghĩa phải không - HS trả lời câu hỏi: gia đình các con? Vậy trong bài hát có nhắc đến có ba, mẹ, con,... * Tìm hiểu gì nào? về hoạt động - GV giới thiệu bài. - HS nhắc lại tên bài. trong gia - Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài. - HS lấy ĐD học tập. đình: Nhiệm vụ của GV: Hướng dẫn HS quan sát hình và chia sẻ - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu các hoạt động của cuộc sống gia đình. cầu, gợi ý của trưởng ban học Trình chiếu PowerPoint: tập: - Mời trưởng ban học tập điều khiển lớp. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình - HS thảo luận nhóm đôi. (hình trong SGK trang 34), thảo luận - Đại diện nhóm trả lời. nhóm đôi theo các câu hỏi sau: - Nhóm khác nhận xét, bổ 1. Hoạt động nào thể hiện trong mỗi sung. hình? Các thành viên tham gia hoạt - HS chia sẻ về các hoạt động động đó? Con thường làm gì cùng gia mình thường tham gia sinh đình? hoạt cùng gia đình. - Hãy diễn tả một hoạt động mà con - HS diễn tả lại 1 số hoạt động thích nào? đã tham gia ở nhà: xem ti vi, - Gia đình con thường có những hoạt động nào vào buổi sáng, trưa, chiều, ngồi ăn cơm, dự sinh nhật, tối? * Ghi nhớ: Trong gia đình - Cuối tuần, gia đình con thường có các hằng ngày diễn ra rất nhiều hoạt động nào? Nếu được ra ngoài các hoạt động như: xem ti vi, cùng gia đình thì con sẽ chọn đi đâu, ngồi ăn cơm, dự sinh nhật,... làm gì?... - HS làm bài thực hành: làm - GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: bài tập 1 trong VBT trang 18: - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT Quan sát hình và viết tên các trang 18: Quan sát hình và viết tên các HĐ được thể hiện trong bài HĐ được thể hiện trong bài vẽ. vẽ. Nhiệm vụ của GV: Hoạt động 2: Khuyến khích HS quan sát hình trong - Thực hiện nhiệm vụ theo yêu Kiến tạo SGK, thảo luận, tìm hiểu và chỉ ra cách cầu, gợi ý của GV: kiến thức – vẽ tranh về hoạt động gia đình theo gợi - HS quan sát kĩ năng. ý. - HS thảo luận nhóm đôi. Trình chiếu PowerPoint: - Đại diện nhóm trả lời. * Cách vẽ - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình - Nhóm khác nhận xét, bổ tranh về (hoặc hình trong SGK trang 35), thảo sung. hoạt động luận thảo luận nhóm đôi theo các câu - Các bước vẽ tranh: gia đình: hỏi: Bước 1: Vẽ hoạt động của các Câu hỏi thảo luận: nhân vật (hình ảnh chính). 1. Theo con có mấy bước để vẽ tranh Bước 2: Vẽ thêm cảnh vật phù về hoạt động gia đình? hợp (hình ảnh phụ) để thể hiện 2. Hình ảnh chính của bức tranh được cảnh xung quanh. thể hiện ở bước nào? Hình ảnh xung Bước 3: Vẽ màu để hoàn thiện quanh vẽ trước hay vẽ sau? Vì sao? bức tranh. 3. Vẽ màu đã phải là bước hoàn thiện - HS nhắc lại các bước vẽ.
File đính kèm:
khbd_ca_nam_mon_mi_thuat_3_chan_troi_sang_tao.doc

