KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 815 trang giaoanhay 24/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Chân Trời Sáng Tạo

KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 3 sách Chân Trời Sáng Tạo
 - Nhận xét, tuyên dương. (giã-ra-quá-hoà) 
- Tổ chức cho HS nêu nội dung bài đọc. - HS nêu: Vẻ đẹp của con 
 đường tới trường và những 
 niềm vui của bạn nhỏ mỗi 
 ngày ở lớp.
 TIẾT 2
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc 
lòng
- Yêu cầu HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ và - HS nhắc lại: giọng trong sáng, vui 
một số từ ngữ cần nhấn giọng. tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ 
 vẻ đẹp và cảm xúc của bạn nhỏ khi đi 
 trên đường cũng như khi tới lớp; ngắt 
 nhịp 1-4, 2-3 hoặc 3-2.
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2. - Lắng nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc hai khổ thơ em thích - HS theo nhóm đọc hai khổ thơ mình 
trong nhóm, và học thuộc lòng bài thơ (GV xoá thích và học thuộc lòng bài thơ.
dần các câu thơ).
- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - HS thi đọc với nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về trường học.
Mục tiêu:
 - Tìm đọc một văn bản thông tin về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách 
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, (HS đã đọc và chuẩn bị ở nhà)
thư viện trường,...) một bài đọc về trường học.
 3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS theo nhóm đôi chia sẻ với bạn về - HS thực hiện. Ví dụ: Bài “Thăm lại 
Phiếu đọc sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, trường xưa”, tác giả Dương Tuấn, 
nội dung, thông tin em chú ý,... Nội dung: Nhớ lại những kỷ niệm, 
 tình cảm thầy-trò dưới mái trường 
 mến yêu .
- Tổ chức cho HS trang trí, chia sẻ Phiếu đọc - HS trang trí Phiếu đọc sách, chia sẻ 
sách trước lớp và trưng bày vào góc sáng tạo của với bạn và trưng bày.
 21 lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần 
học tập của cả lớp.
4. Vận dụng và hoạt động nối tiếp
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học 
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS tiếp tục chia sẻ về những điều - HS chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Con 
em quan sát được trên con đường em đi đến đường mình đi đến trường là con 
trường hàng ngày (cảnh đẹp, màu sắc, âm thanh, đường được trải nhựa rộng, có nhiều 
mùi hương, ...) bằng các giác quan. xe cộ qua lại. Những chiếc xe chở 
 khách, chở hàng xin đường bóp còi 
 inh ỏi. Thỉnh thoảng có chiếc xe máy 
 chạy vù qua làm mình giật bắn cả 
 người . 
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết 
sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 22 BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
 NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3 SHS / 18
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, 
 s/x hoặc g/r.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành 
 các bài tập. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Chăm chỉ: chăm chỉ viết bài, rèn luyện chữ viết và làm các bài tập.
 - Trách nhiệm: Giữ trật tự, nghiêm túc học tập và có trách nhiệm với bài làm 
 của mình. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính 
 tả, từ và câu.
 - HS: Vở, SGK, Vở BT, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành: 
- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến trường” - Tham gia múa hát
- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui - Lắng nghe.
đến trường”
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x 
hoặc g/r.
Cách tiến hành
2.1. Hoạt động 1: Viết
- Yêu cầu HS đọc 3 khổ thơ cuối của bài Em vui - HS đọc từ: Đón chào một ngày mới 
đến trường. đến hết bài.
+ Trên đường đến trường, bạn nhỏ cảm thấy thế + Trên đường đến trường, bạn nhỏ 
nào? cảm thấy lòng vui phơi phới.
 23 - Tổ chức cho HS theo nhóm đôi đọc lại bài và - HS theo nhóm đôi tìm và nêu những 
tìm những từ ngữ khó, dễ viết sai. từ khó dễ viết sai, phân tích, tập viết 
 bảng con.VD: phơi phới, giục giã, 
 hiền hoà, 
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài. - HS nghe và viết bài vào vở. Lưu ý 
 viết hoa và lùi vào 3 ô đầu mỗi dòng 
 thơ.
- Tổ chức cho HS trao đổi bài viết rà soát lỗi. - HS đổi vở, soát lỗi
- GV thống kê số lỗi và nhận xét bài viết của HS. - Lắng nghe, sửa lỗi đã viết sai.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập
* Phân biệt ch/tr
- Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu BT2 và các tiếng 
 ghi trên nhãn, quyển vở.
- Tổ chức HS chơi tiếp sức, tìm tiếng ở mỗi nhãn - HS thực hiện trò chơi. (truyền 
vở phù hợp với tiếng ở mỗi quyển vở. thống, chuyền bóng, lời chào, dâng 
 trào)
- GV nhận xét, tuyên dương. Gọi HS đọc lại và - HS đọc và làm vào vở BT, đọc 
tập đặt câu với từ vừa ghép được. trước lớp. VD: Đóng tủ thờ là nghề 
- Nhận xét, sửa sai. truyền thống ở quê em. 
* Phân biệt s/x hoặc g/r
- Yêu cầu HS đọc BT3 (chọn nội dung thực - HS đọc và thực hiện bài tập, trình 
hiện). bày trước lớp. (làm vào vở BT)
 + s: sạch sẽ, sung sướng, san sát, săn 
 sóc, suôn sẻ,...
 + x: xôn xao, xào xạc, xa xa, xanh 
 xanh,...
 + g: gặp gỡ, gay gắt, gan góc, gật 
 gù,...
 + r: rung rinh, rì rào, râm ran, réo rắt, 
- Nhận xét, sửa sai. rập rờn...
3. Vận dụng và hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
 24 - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi.
+ Chia lớp thành 2 đội, nếu đội này nêu “Chữ” 
thì đội kia phải nêu được “Từ” có nghĩa (có thể 
đặt 1 câu) chứa chữ vửa nêu. VD: chữ x. Tìm từ: 
xinh xắn, (câu: Bạn Thư xinh xắn làm sao!) 
- Nhận xét, tuyên dương.
- Xem lại bài, tập viết lại những từ đã viết sai. - Lắng nghe, thực hiện
Chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 25 BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU – SGK/18, 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
 - Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
 - Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một 
 bức tranh mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh.
 2. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Tranh ảnh phóng to để tổ chức hoạt động vận dụng (nếu có)
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành: 
- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến trường” - Tham gia múa hát
- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui - Lắng nghe.
đến trường”
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: 
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
Cách tiến hành
2.1. Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ sự 
vật, đặc điểm, hoạt động
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc yêu cầu BT1
- Tổ chức HS theo nhóm 4 thực hiện vào phiếu - Theo nhóm thực hiện và trình bày 
học tập trước lớp.
 Từ gọi tên đồ Từ chỉ hình dáng, Từ chỉ hoạt Từ gọi tên Từ chỉ hình Từ chỉ hoạt 
 dùng học tập màu sắc của đồ động sử dụng đồ đồ dùng học dáng, màu động sử 
 dùng học tập dùng học tập tập sắc của đồ dụng đồ 
 dùng học dùng học 
 tập tập
 Bút mực, Thon thon, Viết, kẻ, 
 26 quyển vở, vuông vức, vẽ,...
 thước kẻ,... hình chữ 
 nhật, vàng 
 nhạt, xanh 
- GV nhận xét, sửa sai. lá,...
2.2. Hoạt động 2: Nhận diện câu kể, dấu chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm kết quả. - HS đọc yêu cầu BT2
 - HS theo nhóm đôi thảo luận thực 
 hiện các yêu cầu a,b và trình bày 
 trước lớp.
 a. Câu dùng để giới thiệu: câu 1
 Câu dùng để kể, tả: câu 2, 3
 b. Cuối các câu kể tìm được có dấu 
- GV nhận xét kết quả và chốt: Câu kể là câu chấm
thường dùng để giới thiệu hoặc dùng để kể, tả. - Lắng nghe và ghi nhớ
Cuối câu kể có dâu chấm.
2.3. Hoạt động 3: Đặt câu kể
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- Tổ chức HS theo nhóm đôi thực hiện (chọn một - HS đọc yêu cầu BT 3
đồ dùng học tập em thích để giới thiệu, kể hoặc - HS theo nhóm đôi thực hiện và 
tả về nó). trình bày trước lớp. Có thể: Đây là 
- GV khuyến khích HS chia sẻ trước lớp theo lời cây thước kẻ của mình. Nó đồng 
của mình. hành cùng mình trong suốt những 
 ngày qua. Mình quý mến thước nên 
 giữ gìn rất cẩn thận. Sử dụng xong, 
- GV nhận xét, tuyên dương. mình lau thước sạch sẽ và bỏ ngay 
 ngắn trong hộp bút. 
 - HS viết vào VBT và đọc lại.
3. Vận dụng
Mục tiêu: Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một 
bức tranh mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần Vận dụng - HS đọc
- Tổ chức HS theo nhóm đôi thảo luận với câu - HS theo nhóm đôi tập nói theo gợi 
hỏi gợi ý: ý và trình bày trước lớp. Có thể là: 
+ Bức tranh em chọn là bức tranh nào ? Mình chọn bức tranh có vườn cây, vì 
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ? mình yêu màu xanh của cây lá. 
 27 + Bạn nhỏ dùng màu gì dể vẽ mỗi cảnh vật trong Trong bức tranh này, tác giả đã vẽ 
tranh ?... môt góc khu rừng, có rất nhiều cây. 
- GV khuyến khích nhiều HS nói theo ý của Rừng vào thu nên màu sắc nổi bật là 
mình. màu vàng. Nhiều lá úa vàng rụng 
- Nhận xét, tuyên dương. trên mặt đất. 
- Nhắc nhở HS xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .
 28 BÀI 4: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
 ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC – SHS/20, 21
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ lại và nói được về ngày đầu tiên đi học theo gợi ý; nêu được phỏng 
 đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
 - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời 
 các câu hỏi tìm hiểu bài.
 - Hiểu được nội dung bài đọc: bài văn ghi lại những hồi tưởng đẹp đẽ của tác 
 giả về buổi đầu đi học.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu 
 được nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm và hợp tác với bạn 
 trong các hoạt động.
 3. Phẩm chất.
 Chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
 - Tranh ảnh, video clip một số cảnh mùa thu (lá vàng rơi) hoặc cảnh HS tựu 
 trường, gặp thầy cô, gặp bạn bè,..
 - Bảng phụ ghi đoạn từ Buổi sớm mai hôm ấy ... đến tôi đi học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
 + Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh 
minh hoạ.
Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS theo nhóm đôi để nói về ngày - HS thực hiện. Có thể là: Một buổi 
đầu tiên em đi học (có thể nói về những việc sáng mùa thu mát mẻ, mẹ chở tôi đến 
chuẩn bị cho ngày đầu đi học, quang cảnh trên trường trên chiếc xe máy cũ thân quen. 
đường đi,... hoặc cũng có thể chia sẻ cảm xúc Sân trường tập nập, đông vui. Tôi nép 
của các em trong ngày đầu đi học kết hợp với sát và nắm chặt lấy tay mẹ khi đi vào 
 29 tranh, ảnh vẽ cảnh HS tựu trường) lớp. Cô giáo mỉm cười và đón tôi ngay 
 trước cửa 
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài Nhớ lại HS đọc tên bài kết hợp với quan sát 
buổi đầu đi học. Minh hoạ tranh. tranh minh họa phỏng đoán nội dung 
 bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời các câu hỏi 
tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: bài văn ghi lại những hồi tưởng đẹp đẽ của tác giả về buổi 
đầu đi học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu lần 1 (giọng đọc toàn bài thong - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thả, chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
vẻ đẹp của cảnh vật, hoạt động và trạng thái 
cảm xúc của bạn nhỏ và các bạn HS).
- Tổ chức HS theo nhóm đọc thành tiếng câu, - HS theo nhóm đọc thành tiếng câu, 
đoạn, bài. Chú ý luyện đọc một số tù khó và đoạn, bài và trình bày trước lớp. Kết 
cách ngắt câu dài như: hợp luyện đọc một số từ khó phát âm 
+ Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong dễ sai như: nao nức, mơn man, nảy nở, 
sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi/ như mấy cánh quang đãng, lắm lần, bỡ ngỡ, quãng 
hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.// trời rộng,...
+ Buổi mai hôm ấy,/ một buổi mai đầy sương .
thu/ và gió lạnh,/ mẹ tôi/ âu yếm nắm tay tôi/ 
dẫn đi/ trên con đường làng dài/ và hẹp.//
+ Cảnh vật chung quanh tôi/ đều thay đổi,/ vì 
chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn:/ hôm 
nay tôi đi học.//
+ Họ thèm vụng/ và ước ao thầm/ được như 
những học trò cũ,/ biết lớp,/ biết thầy/ để khỏi 
phải rụt rè trong cảnh lạ.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ. - HS nhắc lại.
+ nhớ lại: nhớ về những việc hoặc chuyện xảy 
ra, còn gọi là hồi tưởng.
+ tựu trường: đến trường sau kì nghỉ hè
 30

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_tieng_viet_lop_3_sach_chan_troi_sang_tao.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • rarTuần 3.rar
  • docxTuần 4.docx
  • rarTuần 5.rar
  • docxTuần 6.docx
  • rarTuần 7.rar
  • rarTuần 8.rar
  • rarTuần 9.rar
  • rarTuần 10.rar
  • rarTuần 11.rar
  • rarTuần 12.rar
  • docxTuần 13.docx
  • rarTuần 14.rar
  • rarTuần 15.rar
  • rarTuần 16.rar
  • rarTuần 17.rar
  • rarTuần 18.rar
  • docxTuần 19.docx
  • rarTuần 20.rar
  • rarTuần 21.rar
  • rarTuần 22.rar
  • rarTuần 23.rar
  • rarTuần 24.rar
  • rarTuần 25.rar
  • docxTuần 26.docx
  • rarTuần 27.rar
  • docxTuần 28.docx
  • rarTuần 29.rar
  • rarTuần 30.rar
  • docxTuần 31.docx
  • rarTuần 32.rar
  • rarTuần 33.rar
  • rarTuần 34.rar
  • rarTuần 35.rar