KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 5

docx 356 trang giaoanhay 24/12/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 5

KHBD cả năm môn Tiếng Việt Lớp 5
 - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. Từ đó 
giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh ảnh rừng tràm
- HS: SGK, ghi chép và dàn ý sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày từ trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu
 - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã - HS trình bày
 chuẩn bị.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành
 Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập
 - Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định - 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn.
 yêu cầu 
 - GV cho HS xem tranh rừng tràm. - HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp
 - Yêu cầu học sinh làm bài: - HS thực hiện
 + Đọc kĩ bài văn
 + Gạch chân dưới những hình ảnh em 
 thích
 +Giải thích lí do vì sao em thích hình 
 ảnh đó.
 - Trình bày kết quả
 - GV nhận xét và nhấn mạnh một số - HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn.
 câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ VD: Những cây thân tràm vỏ trắng 
 thuật tu từ. vươn lên trời,chẳng khác gì những cây 
 Bài 2: nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ.
 - Gọi HS đọc đề bài, XĐ yêu cầu
 - GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình - HS đọc đề bài.
 định tả. - 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới 
 - Bài văn gồm mấy phần? thiệu 
 - Đoạn viết nằm trong phần nào của - 3 phần: MB, TB, KL
 bài? - Phần thân bài 
 - GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB 
 nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở 
 đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo 
 TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một 
 thời điểm.
 - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm vở
 - Gọi nhiều HS đọc bài - Cả lớp nhận xét 
 - GV nhận xét và khen những bài viết - HS theo dõi
 sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả - HS nhắc lại
 cảnh. -Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ - HS nghe và thực hiện
 miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, 
 các em phải lưu ý quan sát và ghi lại 
 KQ quan sát những gì đã thấy.
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Luyện từ và câu
 Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng 
nghĩa. Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa. Rèn kĩ năng 
sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: SGK, viết những từ ngữ bài 2.
 - Học sinh: Vở, SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu
 - Cho HS tìm các từ đồng nghĩa từ một - HS nêu 
 từ cho trước. - HS nghe
 - GV nhận xét. - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 - Lớp đọc thầm theo
 xác định yêu cầu của bài 1
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: 
 nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào? mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
 - Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn - Từ đồng nghĩa hoàn toàn
 là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
 Bài 2: HĐ trò chơi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc 
 - GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức - VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát 
 theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các từ Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. 
 cho sẵn thành những nhóm từ đồng Bình chọn nhóm thắng cuộc.
 nghĩa. 
 - GV nhận xét chữa bài và hỏi: +Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
 + Các từ ở trong cùng 1 nhóm có + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh 
 nghĩa chung là gì? của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
 + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có 
 người, không có biểu hiện hoạt động của 
 con người Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - HS viết đoạn văn
 - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho 
 HS làm việc cá nhân. - HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả
 - Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc 
 đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x. - Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
 - GV nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu
 chỉ những vật dụng cần thiết trong gia 
 đình.
 - Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn. - HS nghe và thực hiện
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Tập làm văn
 Tiết 4: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai 
hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng. 
- Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu. Rèn khả năng phân tích, tổng hợp cho HS
- HS thấy được vẻ đẹp của cảnh mưa rào, giáo dục HS có ý thức BVMT luôn sạch sẽ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ cho bài tập 2
 - HS: SGK, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động mở đầu
 - Cho HS thi đọc đoạn văn tả cảnh các - 4 - 5 HS thi đọc bài văn 
 buổi trong ngày.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành
 Bài 1: HĐ nhóm 4 
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1, xác - Cả lớp đọc thầm bài văn Nghìn năm 
 định yêu cầu của bài 1 văn hiến. 
 - Tổ chức hoạt động nhóm đọc bảng - HS hoạt động nhóm, báo cáo kết quả. 
 thống kê và TLCH Nhóm khác nhận xét, bổ sung
 + Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ + Số khoa thi: 185; số tiến sĩ: 2896
 năm 1075 đến năm 1919? 
 + Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng + 6 HS tiếp nối nhau đọc lại bảng 
 nguyên ở từng thời đại? thống kê
 + Số bia và số tiến sĩ có khắc tên trên + Số bia: 82; số tiến sĩ: 1306
 bia còn lại đến ngày nay? 
 + Các số liệu thống kê trên được trình + 2 hình thức: bảng số liệu và nêu số 
 bày dưới những hình thức nào? liệu - Kết luận: Các số liệu được trình bày 
 dưới 2 hình thức. Các số liệu thống kê 
 giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, 
 dễ so sánh, tăng sức thuyết phục cho nx 
 về truyền thống văn hiến lâu đời của 
 nước ta.
 Bài 2: HĐ nhóm
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc 
 - Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV yêu - HS các nhóm thảo luận.
 cầu HS thảo luận nhóm
 - HS làm bài - HS viết vào vở 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả.
 - Nhìn vào bảng thống kê em biết được - Số tổ trong lớp, số HS trong từng tổ, 
 điều gì? số HS khá, giỏi trong từng tổ 
 - Tổ nào có nhiều HS khá, giỏi nhất? - HS nêu
 Tổ nào có nhiều HS nữ nhất ?
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Bảng thống kê có tác dụng gì ? - Giúp ta biết được những số liệu chính 
 xác, tìm số liệu nhanh chóng, dễ dàng 
 so sánh các số liệu
 - Em hãy lập bảnh thống kê số tiết của - HS nghe và thực hiện
 các môn học ở trường.
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Tập đọc
 TIẾT 5: LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán 
bộ cách mạng.
 - Đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính 
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 
 - Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu: 
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng các - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
khổ thơ HS thích trong bài thơ “Sắc màu em 
yêu” và trả lời câu hỏi - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: 
- Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu 
 giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời 
 gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn. - HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các 
 bạn đọc lần 1
 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết 
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, 
 ráng
 - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc
- Đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: 
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, 
 chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho 
 chú thay Ngồi xuống chõng 
 vờ ăn cơm, làm như chú là 
 chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: 
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn 
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch.
 - HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong 
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Chính tả
 TIẾT 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
 QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
 - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của 
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. 
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
 - Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi 
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô 
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1 
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và 
cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng.
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, 
 âm cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe
- GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. 
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các 
 cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất 
 nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
 - HS viết bảng con các từ khó
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. 
 - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở 
- GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. 
 - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng 
 bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. 
 Sửa lại xuống cuối vở bàng bút 
 - GV chấm nhanh 5 - 7 bài mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: 
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét - HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính 
 của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm 
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm
 - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp
 - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt 
Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng 
đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). 
 - Yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
 - Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có - HS nối tiếp nhau đọc
dùng những từ miêu tả đã cho viết lại 
hoàn chỉnh. - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành 
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
- Giáo viên giải nghĩa từ: Tiểu thương. - HS theo dõi.
(Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm 
làm bài bài.
- Trình bày kết quả - Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- Giáo viên nhận xét a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
 c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
 d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
 e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
 g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
 Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ: chủ 
tiệm, thợ điện, thợ cơ khí, trí thức doanh -1 số HS đưa ra ý kiến
nhân là gì?
GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc 
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận theo nội dung 
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. giáo viên hướng dẫn
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể 
dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một 
- Giáo viên nhận xét câu tục ngữ hoặc thành ngữ
 + Chịu thương chịu khó: phẩm chất 
 của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, 
 chịu đựng gian khổ khó khăn, không 
 ngại khó, ngại khổ.
 + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của 
 người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo 
 nhiều sáng kiến trong công việc và 
 dám thực hiện sáng kiến đó.
 + Muôn người như một: đoàn kết 
 thống nhất trong ý chí và hành động.
 + Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi 
 trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền 
 bạc.
 + Uống nước nhó nguồn: biết ơn người 
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu đem lại điều tốt lành cho mình.
thành ngữ, tục ngữ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc (3 em)
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để - 1 học sinh đọc nội dung bài tập 
trả lời câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là - Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng 
đồng bào? bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng 
 của mẹ Âu Cơ. 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng 
 đội, đồng thanh, .
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh 
 để cùng làm.
 - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập 
 phần 3
 + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
 + Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu
ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành - Lắng nghe và thực hiện
ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân 
dân Việt Nam.
IV/ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
 Kể chuyện
 TIẾT 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền 
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng 
quê hương đất nước.
 - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ những việc tốt.
 - Học sinh: Truyện kể lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã - HS kể lại một câu chuyện đã nghe 
nghe hoặc đã học về các vị anh hùng, danh hoặc đã đọc về các anh hùng, danh 
nhân nhân
 - HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Nhận xét. - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_tieng_viet_lop_5.docx
  • docTuần 1.doc
  • docxTuần 2.docx
  • docTuần 3.doc
  • docTuần 4.doc
  • docTuần 5.doc
  • docTuần 6.doc
  • docTuần 7.doc
  • docTuần 8.doc
  • docTuần 9.doc
  • docTuần 10.doc
  • docTuần 11.doc
  • docTuần 12.doc
  • docTuần 13.doc
  • docTuần 14.doc
  • docTuần 15.doc
  • docTuần 16.doc
  • docxTuần 17.docx
  • docTuần 18.doc
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docTuần 23.doc
  • docTuần 24.doc
  • docxTuần 25.docx
  • docTuần 26.doc
  • docTuần 27.doc
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docxTuần 30.docx