KHBD cả năm môn Tin học Lớp 3

docx 178 trang Mai Lan 05/02/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm môn Tin học Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm môn Tin học Lớp 3

KHBD cả năm môn Tin học Lớp 3
 - HS nghiên cứu ví dụ, quan sát hình 
 4.3, suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong 
 trang 12, SGK. 
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
 - HS khác lắng nghe, bổ sung.
c) Tổng kết nhiệm vụ
GV nhận xét, rút ra bài học.
- Rô-bốt bệnh viện nhận được thông tin là 
phát thuốc, kết quả xử lí là đi phát thuốc cho 
bệnh nhân.
- Rô-bốt giúp tiết kiệm được nhân lực, tránh 
được sự lây lan của bệnh truyền nhiễm giữa 
con người với nhau.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
4.1. Mục tiêu:
- Biết được máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu nhận được thông tin gì, kết 
quả xử lí ra sao.
4.2. Nội dung:
- Đọc tình huống và quan sát hình 4.4, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi trong phần vận 
dụng trang 12, SGK.
4.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời của cá nhân và các nhóm; HS viết được tên các loại máy móc có thể xử 
lí thông tin để quyết định hành động.
4.4. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục a phần vận dụng - HS nhận nhiệm vụ.
trang 12, SGK và trả lời câu hỏi.
- Chơi trò chơi kể tên một số máy có thể xử lí - HS tham gia chơi trò chơi.
thông tin phục vụ trong công nghiệp, nông 
nghiệp và cuộc sống con người.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm HS đọc mục a phần - HS suy nghĩ cá nhân.
vận dụng trang 12, SGK và thảo luận để trả 
lời câu hỏi. - HS trao đổi, chia sẻ với bạn: Thông 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” tin mà máy bay nhận được là gì, kết 
 viết tên một số máy có thể xử lí thông tin quả xử lí ra sao?
 phục vụ trong công nghiệp, nông nghiệp và - HS thay mặt nhóm trình bày kết 
 cuộc sống con người quả trước lớp.
 Luật chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm sẽ - Các nhóm HS khác nhận xét, chia 
 được GV phát cho một tờ giấy, HS trong sẻ, bổ sung.
 nhóm lần lượt truyền tay nhau viết tên một 
 loại máy theo yêu cầu, cứ truyền đi truyền lại - HS tham gia chơi theo nhóm, thực 
 cho đến khi hết giờ. Hết giờ, nhóm nào viết hiện đúng luật chơi. 
 được đúng nhiều tên máy hơn thì nhóm đó 
 thắng cuộc. (Trò chơi sẽ diễn ra trong 2 phút)
 - GV lấy tên 1,2 loại máy mà HS viết ra hỏi 
 HS về tác dụng của máy đó.
 - HS trao đổi trước lớp.
 c) Tổng kết nhiệm vụ
 - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
 - GV kết luận: Ngày nay, nhiều loại máy có thể 
 xử lí thông tin nhận được để quyết định hành - HS lắng nghe.
 động giúp con người trong công việc.
 - GV kết luận chung. - HS chia sẻ trước lớp.
 - Qua bài học ngày hôm nay, các em đã biết 
 thêm được điều gì?
 - HS đọc to trước lớp.
 - Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ cuối trang 12 trong 
 SGK.
 - HS lắng nghe..
 - GV nhận xét tiết học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.................................. BÀI 5: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực tin học
 - Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông 
dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh 
cùng các thành phần cơ bản của chúng (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
 - Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và 
loa.
 - Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh 
cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
1.2 Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự tin chia sẻ báo cáo 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ.
 Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm về nhiệm vụ được giao, trao đổi giữa các 
nhóm về kết quả thực hiện. 
1.3 Phẩm chất
 - Chăm chỉ: Giúp bồi dưỡng cho học sinh ý thức chăm học, chăm làm, cố gắng vươn 
 lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu thích môn học.
 - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo quản máy tính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp kiến tạo, dựa trên vấn đề, thảo luận nhóm
2.2 Phương tiện dạy học
a) Đối với giáo viên
- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh, phiếu học 
tập, Ti vi; bài giảng trình chiếu.
b) Đối với học sinh
- SGK, vở ghi
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1 (3 phút): Khởi động 
 1.1. Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú, dẫn dắt HS vào bài mới.
 1.2. Nội dung:
 - Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn.
 1.3. Sản phẩm của hoạt động: - Những ý kiến phát biểu của HS; Kể tên một số loại máy tính hoặc các thành phần 
cơ bản của máy tính.
1.4. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS nghe và trả lời câu hỏi
b) Thực hiện nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em biết gì về máy tính? - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi 
 với bạn và trả lời.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV đánh giá HS trả lời câu hỏi.
- Giới thiệu bài: Em thường thấy bố mẹ, - HS chú ý lắng nghe
thầy cô sử dụng máy tính và điện thoại 
thông minh. 
- Bài học này giúp các em nhận biết được 
hình dạng một số loại máy tính cùng những 
thành phần cơ bản của chúng; sơ lược về 
chức năng của thân máy, màn hình, bàn 
phím, chuột và loa.
 2. Hoạt động 2 (6 phút): Khám phá 
 Máy tính để bàn và máy tính xách tay 
2.1 Mục tiêu:
- Biết được 4 thành phần cơ bản của máy tính. Nêu được chức năng của các bộ phận.
- Nhận diện và phân biệt được máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, 
điện thoại thông minh.
2.2 Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin của bài học trong SGK, quan sát hình 5.1và trả lời các câu 
hỏi.
2.3 Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời câu hỏi về các thành phần cơ bản của máy tính, chức năng của các bộ 
phận.
2.4 Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
 - HS nhận nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS quan sát, khám phá các 
thành phần của máy tính để bàn tại vị trí 
mình ngồi và máy tính xách tay đã được 
trưng bày sẵn.
- Hoàn thành phiếu học tập.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa hình 5.1 lên màn chiếu, yêu cầu - HS quan sát, xác định máy tính để 
HS chỉ ra đâu là máy tính để bàn, đâu là bàn, máy tính xách tay.
máy tính xách tay.
- GV phát phiếu học tập: - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với 
 Các thành phần cơ bản của máy tính bạn thống nhất các thành phần cơ bản 
 xách tay và để bàn. của máy tính để bàn, máy tính xách 
 tay.
 Máy tính xách tay Máy tính để bàn
 - HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV cho HS ghi kết quả và nộp phiếu học 
 - HS so sánh sự giống, khác nhau của 
tập
 máy tính để bàn và máy tính xách tay
- GV yêu cầu HS so sánh máy tính để bàn 
với máy tính xách tay.
c) Tổng kết nhiệm vụ
GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
Kết luận về:
- Thành phần cơ bản của máy tính để bàn 
và máy tính xách tay. 
- Sự giống và khác nhau của máy tính để 
bàn, máy tính xách tay.
 3. Hoạt động 3 (7 phút): Khám phá 
 Chức năng thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và loa 
3.1 Mục tiêu:
- Biết được chức năng của các thành phần.
3.2 Nội dung:
- Đọc thông tin ở mục 2 phần khám phá trang 14 trong SGK và trả lời các câu hỏi.
3.3 Sản phẩm của hoạt động: 
- Câu trả lời về chức năng của thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và loa.
3.4 Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trưng bày phiếu trò chơi lên bảng
- Chơi trò chơi: “Ghép đôi” - HS nhận nhiệm vụ
b) Thực hiện nhiệm vụ
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo - HS tham gia chơi. 
nhóm 4; - HS thảo luận, bàn bạc trong nhóm rồi 
Luật chơi: nối bộ phận với chức năng quyết định ghép đôi.
tương ứng 
- Yêu cầu HS nối bộ phận của máy tính 
 - Trưng bày kết quả lên bảng
với chức năng tương ứng.
 - Đánh giá, nhận xét lẫn nhau.
 Bàn phím Giúp điều khiển máy tính 
 Chuột Để phát âm thanh
 Màn hình Gửi các tín hiệu vào máy 
 tính
 loa Nơi hiển thị kết quả làm việc
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV lắng nghe và cùng HS đưa ra kết quả - Cùng trao đổi với GV
đúng nhất về tên các thành phần và chức 
năng của chúng.
 4. Hoạt động 4 (7 phút): Khám phá 
 Máy tính bảng và điện thoại thông minh 
4.1 Mục tiêu:
- Nhận diện và phân biệt được máy tính bảng, điện thoại thông minh.
4.2 Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin ở mục 3 phần khám phá, trang 14 SGK, quan sát hình 5.3 và 
trả lời câu hỏi.
4.3 Sản phẩm của hoạt động:
- Câu trả lời của HS về sự giống và khác nhau giữa máy tính xách tay và máy tính 
bảng.
4.4 Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
 - Các nhóm nhận nhiệm vụ. - GV chia lớp thành các nhóm, đưa lên 
màn chiếu hình 5.3 và yêu cầu các nhóm 
HS trả lời câu hỏi.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm về - HS thảo luận nhóm.
các thành phần của máy tính bảng và điện - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp về 
thoại thông minh. Sau đó trả lời câu hỏi. câu trả lời của nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét các nhóm, rút ra kết luận. - HS lắng nghe.
Máy tính xách tay, máy tính bảng và điện 
thoại thông minh cũng có các thành phần, 
chức năng giống như máy tính để bàn.
 5. Hoạt động 5 (6 phút): Luyện tập 
5.1. Mục tiêu:
- HS nhận dạng và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng 
của chúng. 
- Nhận dạng, gọi tên đúng các loại máy tính.
5.2. Nội dung: 
- Nêu tên mỗi thành phần của máy tính hiện trên màn chiếu.
- Quan sát các hình 5.4a, 5.4b, ,5.4d và gọi tên loại máy tính tương ứng.
5.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời kết quả của các nhóm.
5.4. Tổ chức hoạt động
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu slide có hình ảnh các 
thành phần của máy tính, yêu cầu HS nêu - HS nhận nhiệm vụ
tên thành phần tương ứng.
- Gọi tên các loại máy tính có trong hình.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa bảng thành phần và hình ảnh của - 1 HS nêu tên bộ phận, 1 HS nêu chức 
máy tính lên màn chiếu. năng của bộ phận đó. - HS thảo luận theo nhóm về sự tương 
 ứng giữa thành phần với hình ảnh.
 - HS chỉ ra các cặp tương ứng.
- Yêu cầu HS chỉ ra các cặp tương ứng.
 - HS gọi tên các loại máy tính có trong 
- Yêu cầu HS gọi tên các loại máy tính. hình
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét kết quả của các nhóm, rút ra - HS lắng nghe
kết luận.
 6. Hoạt động 6 (6 phút): Vận dụng 
6.1. Mục tiêu:
– Nắm được chức năng, hình ảnh, tên gọi những thành phần cơ bản của máy tính.
– Biết được màn hình của máy tính bảng và điện thoại thông minh có những chức 
năng gì.
6.2. Nội dung:
- Thảo luận nhóm ghép các chức năng, hình ảnh, tên gọi của các bộ phận máy tính.
6.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời kết quả thảo luận của các nhóm.
6.4. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần vận dụng trang - HS nhận nhiệm vụ.
15 SGK và trả lời các câu hỏi.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn chỉ ra - HS thảo luận nhóm, chia sẻ với các 
các bộ 3 tương ứng với nhau giữa bạn nhóm khác.
chức năng – hình ảnh – tên gọi. - HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
 - HS đại diện nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung cho bạn.
 - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Màn hình của - HS khác nhận xét, bổ sung
 máy tính bảng và điện thoại thông minh có 
 những chức năng gì?
 c) Tổng kết nhiệm vụ
 - GV nhận xét kết quả của các nhóm, các - HS lắng nghe.
 câu trả lời của HS và rút ra kết luận như 
 phần ghi nhớ ở trang 15 SGK.
 - Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ cuối trang 15, 
 SGK.
 - GV nhận xét tiết học. 
 - HS lắng nghe.
 - Dặn học sinh về nhà tìm thêm ví dụ.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
........................................................ BÀI 6: SỬ DỤNG CHUỘT MÁY TÍNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1.1 Năng lực Tin học 
 - Biết được vị trí các nút của chuột và cầm chuột đúng cách;
 - Biết thực hiện được các thao tác cơ bản: Di chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúp 
chuột, kéo thả chuột, nháy nút phải chuột, xoay nút cuộn.
 1.2 Năng lực chung
 - Tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự học, tự tin chia sẻ báo cáo được kết quả 
thực hiện nhiệm vụ;
 - Giao tiếp và hợp tác. Tích cực trao đổi nhóm.
 1.3 Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Bồi dưỡng cho học sinh chăm học, chăm làm, cố gắng vươn lên hoàn thành 
nhiệm vụ học tập, yêu thích môn học.
 - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo quản máy tính.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 2.1 Phương pháp dạy học
 - Phương pháp kiến tạo, dựa trên vấn đề, thảo luận nhóm.
 2.2 Phương tiện dạy học
 a) Đối với giáo viên: Chuột máy tính, phòng máy, máy tính, Ti vi.
 b) Đối với học sinh: SGK, vở ghi, bút,
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
 1.1. Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú cho HS, dẫn dắt vào bài mới.
 1.2. Nội dung:
 - GV đưa ra các câu hỏi, HS trả lời
 1.3. Sản phẩm của hoạt động
 - Thảo luận nhóm về bài học mới.
 1.4. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 a) Chuyển giao nhiệm vụ
 - Yêu cầu HS chú ý nghe câu hỏi và suy - HS chú ý lắng nghe và suy nghĩ
 nghĩ trả lời 
 b) Thực hiện nhiệm vụ

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_mon_tin_hoc_lop_3.docx
  • docxBài 1. Thông tin và quyết định.docx
  • docBài 2. Dạng thông tin và xử lý thông tin.doc
  • docxBài 3. Con người xử lý thông tin.docx
  • docxBài 4. Máy xử lí thông tin.docx
  • docxBài 5. Làm quen với máy tính.docx
  • docBài 6. Sử dụng chuột máy tính.doc
  • docBài 7. Làm việc với máy tính.doc
  • docBài 8. Điều khiển máy tính.doc
  • docBài 9. An toàn về điện khi sử dụng máy tính.doc
  • docBài 10. Bàn phím máy tính.doc
  • docBài 11. Cách đặt ngón tay gõ phím.doc
  • docBài 12. Gõ phím với phần mềm.doc
  • docBài 13. Thực hành sử dụng bàn phím.doc
  • docBài 14. Thông tin và chương trình giải trí trên Internet.doc
  • docBài 15. Thông tin tìm được trên Internet.doc
  • docBài 16. Thông tin của em và gia đình trong môi trường số.doc
  • docĐề kiểm tra Học kì 1.doc
  • docBài 17. Sắp xếp và tìm kiếm.doc
  • docBài 18. Tìm kiếm đối tượng dựa vào sắp xếp.doc
  • docBài 19. Ổ đĩa, thư mục và tệp.doc
  • docBài 20. Cấu trúc cây thư mục.doc
  • docBài 21. Tạo, đổi tên và xóa thư mục.doc
  • docBài 22. Làm quen với phần mềm trình chiếu.doc
  • docBài 23. Trang trình chiếu của em.doc
  • docBài 24. Đưa ảnh vào trang trình chiếu.doc
  • docBài 25. Khám phá thế giới tự nhiên.doc
  • docxBài 26. Tạo bài trình chiếu về thế giới tự nhiên.docx
  • docBài 27. Các bước thực hiện một công việc.doc
  • docBài 28. Chia nhỏ nhiệm vụ.doc
  • docBài 29. Sử dụng cách nói nếu thì.doc
  • docxBài 30. Xác định nhiệm vụ.docx
  • docxBài 31. Chia nhỏ công việc và sự trợ giúp của máy tính.docx
  • docxBài 32. Thực hiện nhiệm vụ với sự trợ giúp của máy tính.docx
  • docĐề kiểm tra Học kì 2.doc