KHBD cả năm phần Hình Học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức

docx 182 trang giaoanhay 09/01/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm phần Hình Học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm phần Hình Học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức

KHBD cả năm phần Hình Học Lớp 6 Kết Nối Tri Thức
 + Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối 
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận 
dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
 • Đồ vật nào có dạng hình thoi?
 • Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế.
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh của hình thoi (H4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau không?
(GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc 
điểm hai đường chéo của hình vuông.
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ?.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình thoi theo các bước ở phần Thực hành 
2 và cho HS thực hành vẽ hình thoi (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm 
tra chéo sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không)
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình thoi trên màn chiếu theo các 
bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình thoi theo các bước như trong SGK.
+ GV giao phần Vận dụng (trang trí theo mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ 
vào buổi học sau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của GV + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay phát biểu.
+ GV: kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
2. Hình thoi
+ HĐ3:
 • Đồ vật có dạng hình thoi: chiếc nhẫn.
 • Một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế là: cánh diều, họa tiết 
 trang trí, cúc áo, khăn trải bàn, xốp dán tường 
+ HĐ4:
1. Các cạnh của hình thoi bằng nhau.
2. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau.
Độ dài hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
3. Các cạnh đối của hình thoi song song với nhau.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Hai đường chéo vuông góc với nhau.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB = AB; Lấy F trên AD sao cho AF = AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh 3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho 
BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng 
đi quâ A và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD. (HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh có bằng nhau không.
3. (HS tự hoàn thành gấp, cắt hình thoi dưới sự hướng dẫn của GV và dán SP 
vào vở).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.9 ; 4.10 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.9: Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng 4cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy 
điểm D sao cho AD = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy 
điểm C sao cho BC = 4cm. 
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD. 6cm
 A B
 4cm
Bài 4.10: Vẽ hình thoi cạnh 4cm: D C
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho 
BC = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng 
đi quâ A và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D D
=> Ta được hình thoi ABCD.
 A 4cm C
 B - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.14 (SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.14: (GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 - Hoàn thành nốt các bài tập.
- Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14 
- Tìm hiểu và đọc trước “ Hình bình hành ” và tìm một số hình ảnh của hình 
bình hành trong thực tế. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: TH&THCS Họ và tên giáo viên 
 Tổ: Tự Nhiên
 TÊN BÀI DẠY: §19: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH 
 HÀNH. HÌNH THANG CÂN 
 Môn Toán; Lớp 6
 Thời gian thực hiện : 3 tiết
 (Tiết 4 - 5 -6)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, 
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng 
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy 
A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết 
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. 
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, 
tẩy... + Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang 
cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình 
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh 
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong 
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình 
thoi, hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều 
đồ vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã 
sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và 
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình 
thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm 
quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình 
như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc 
trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 TIẾT 2
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu: 
+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành 
trong thực tế. + HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra 
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: 
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm thực hiện lần lượt 
các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
+ HĐ5: 
 - Hình bình hành có trong hình ảnh nào?(H4.11).
 - Tìm một số hình ảnh khác của hình bình hành trong thực tế. 
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
 - Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của hình bình hành ABCD (H.412b)
 - Đọc và so sánh OA với OC, OB với OD.
 - Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có song song với nhau không?
 - Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng nhau không?
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video về hình bình hành trong thực tế đời 
sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan hệ cơ bản về cạnh, góc của hình 
bình hành. (Về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp gấp giấy, để HS thấy 
các góc đối của hình bình hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình hành theo các bước ở phần Thực 
hành 3 và cho HS thực hành vẽ hình hình bình hành (GV lưu ý HS thực hành vẽ 
và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ). (Trước khi hướng dẫn vẽ hình bình hành, 
GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm song song với một 
đường thẳng cho trước)
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình bình 
hành trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết 
cách vẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, 
tổng quát lại đặc điểm của hình bình hành, cách vẽ hình bình hành và cho HS nêu 
lại các bước vẽ một hình bình hành.
3. Hình bình hành
+ HĐ5:
 - Hình bình hành có ở hình c)
 - Một số hình ảnh khác của hình bình hành trong thực tế: họa tiết trang trí, 
 góc nghiêng lá cờ, góc nghiêng của bảng..
+ HĐ6:
 - Các cạnh đối của hình bình hành bằng nhau.
 - OA = OC; OB = OD
 - Các cạnh đối của hình bình hành song song với nhau.
 - Các góc đối của hình bình hành bằng nhau
* Nhận xét: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
Thực hành 3: Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 5cm;BC = 3cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó, lấy điểm C : BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và 
song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D 
=> Ta được hình bình hành ABCD.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.11 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.11: Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 6cm; BC = 3cm + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó, lấy điểm C : BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và 
song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D 
=> Ta được hình bình hành ABCD.
 D C
 3cm
 A B
 6cm
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.13 (SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 - Hoàn thành nốt các bài tập.
 - Tìm hiểu và đọc trước “ Hình thang cân” và tìm một số hình ảnh của hình bình 
hành trong thực tế. KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: TH&THCS Họ và tên giáo viên 
 Tổ: Tự Nhiên
 TÊN BÀI DẠY: §19: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH 
 HÀNH. HÌNH THANG CÂN 
 Môn Toán; Lớp 6
 Thời gian thực hiện : 3 tiết
 (Tiết 4 - 5 -6)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi, 
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực 
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán 
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng 
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, 
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy 
A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết 
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS. 
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì, 
tẩy...

File đính kèm:

  • docxkhbd_ca_nam_phan_hinh_hoc_lop_6_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTiết 1.docx
  • docxTiết 2.docx
  • docxTiết 3.docx
  • docxTiết 4.docx
  • docxTiết 5.docx
  • docxTiết 6.docx
  • docxTiết 7+8+11.docx
  • docxTiết 9.docx
  • docxTiết 12.docx
  • docxTiết 13.docx
  • docxTiết 14-15.docx
  • docxTiết 16-17.docx
  • docxTiết 18-19.docx
  • docxTiết 20+26.docx
  • docxTiết 21-22.docx
  • docxTiết 24-25.docx
  • docxTiết 27.docx
  • docxTiết 28-30.docx
  • docxTiết 31-32.docx
  • docxTiết 33-34.docx
  • docxTiết 35.docx
  • docxTiết 36-37.docx
  • docxTiết 39-40.docx
  • docxTiết 41-42.docx
  • docxTiết 43-44.docx
  • docxTiết 45.docx
  • docxTiết 46.docx
  • docxTiết 47-48.docx