KHBD cả năm Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD cả năm Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD cả năm Tiếng Việt Lớp 3 sách Kết Nối Tri Thức soạn theo Công văn 2345
kiến trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Lắng nghe kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh. hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - HS lắng nghe và thực hành cùng - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV. dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lắng nghe,thực hiện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét. - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. + HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả đoạn 3 bài Cánh rừng trong nắng trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài. câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, - GV nhận xét, tuyên dương. gáo múc nước,...) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước những sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học - Cách tiến hành: - Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích + HS trả lời cá nhân và nêu lý đi chơi biển hay núi ? Vì sao ? do. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc nhiên, - HS lắng nghe. thích thú khám phá được những đi ều mới lạ, gặp được người bạn mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Lần đầu ra biển” + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. + Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi lấn đáu thấy biển). - GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành - HS quan sát phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,... - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé, - HS đọc từ khó. rón rén. Ghểnh Ráng,...). + Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, - HS luyện đọc thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”. - 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3 HS đọc - 4 HS đọc nối tiếp. theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.): 1 HS đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lởi cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải. - Đọc nối tiếp theo lời của nhân - HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp vật. như hướng dẫn ở trên. - HS đọc toàn bài - HS khá, giỏi đọc cả bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. + A! Biển! Biển đây rồi. Thích 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. quá! - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Thắng reo toáng lên, vượt qua trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. bó và anh Thái chạy ào ra bãi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cát. lời đầy đủ câu. + Cậu đứng ngây ra nhìn biển. + Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của + Biển hiện ra trước mắt Thắng Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ? rất rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu. + Thắng chú ý đến một con vật bé tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ; chỉ cần đi đến gẩn là + Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt nó chạy biến vào hang. Thắng? + Đây là người bạn tớ mới làm quen khi đi chơi ở Quy Nhơn + Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi vào dịp nghi hè. Bạn ẵy tên là biển ? Hải. Hải là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của vùng biển Quy + Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ? Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai sẽ lại gặp nhau. + Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế thấy những điéu thú vị tiếp theo như Hải có thể dần Thầng đi tham quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi tẳm biển,... Cũng có thể, Thắng và Hài sẽ trao đổi địa chi để viết thư thăm hỏi nhau; có thê’ Hải sẽ mời Thắng vể nhà chơi,... + Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và + HS trả lời ý kiến riêng. Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ? - GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải có thế sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai bạn có thể làm những điểu thú vị gì? ) 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - 2-3 đọc bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. - Mục tiêu: + Biết tìm đọc bài về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ vé những điéu biết được qua bài đọc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 4: ĐỌC MỞ RỘNG - GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và hướng - HS quan sát phiếu và thực hiện dẫn HS làm và ghi những thông tin vé bài đã đọc yêu cầu : vào phiếu đọc sách: + Ngày đọc : + Tên bài : + Tác giả : - Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung văn bản : + Hoạt động được nói đến trong bài đọc + HS ghi lại các hoạt động vào + Chi tiết em thích nhất trong bài. phiếu. - GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích với VB đà đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn - Thảo luận nhóm về những điều em biết được qua bài đã đọc. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ. Các nhóm khác nhận xét, bổ - Nhận xét, tuyên dương HS. sung. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về + Trả lời các câu hỏi. cảnh đẹp này - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu học tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ đặc điểm: màu sắc, hình dáng kích thước, hương vị. + HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ đặc điểm + Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi + Đó là những nhóm nào? + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ - Lắng nghe ngữ chỉ mùi, vị c ủa sự vật (nhận biết được bầng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào - HS làm việc theo nhóm 2. PHT. - Đại diện nhóm trình bày: - Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả. + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương - Các nhóm nhận xét, bổ sung. HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong - HS suy nghĩ, làm bài lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, + HS quan sát sự vật xung quanh rồi hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các từ điền các từ tìm được vào PHT. ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Màu sắc Hình dáng, Hương hương vị cùa các sự vật đó. kích thước vị Xanh, bé nhỏ, Thơm, trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng ló, mặn, tí hon,...; ngọt,... + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Bầu trời rực đỏ. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cánh đồng lúa chín vàng. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. bé. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét ché nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
File đính kèm:
khbd_ca_nam_tieng_viet_lop_3_sach_ket_noi_tri_thuc_soan_theo.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx
Tuần 33.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

