KHBD Công Nghệ Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cả năm

docx 128 trang Ngân Thanh 14/02/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Công Nghệ Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Công Nghệ Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cả năm

KHBD Công Nghệ Lớp 6 Kết Nối Tri Thức cả năm
 + Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên nhiệt độ, quạt điện,...
khi trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ thống chiếu sáng - Nhóm hệ thống giải trí: 
tự động. điều khiển tivi, hệ thống âm 
 + Có màn hình cho biết hình ảnh của người thanh,...
khách đang đứng ở cửa ra vào - hệ thống an ninh. -Nhóm hệ thống điều khiển 
 + Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người các thiết bị gia dụng: điều 
lạ di chuyển trong nhà - hệ thống an ninh. khiển tủ lạnh, máy giặt,...
 + Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích - 
hệ thống giải trí tự động.
 + Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự 
động bật để chiếu sáng - hệ thống chiếu sáng tự 
động.
 + Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng 
giảm xuống cho đủ mát - hệ thống điều khiển nhiệt 
độ tự động.
-GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 để tìm hiểu 
xem ngôi nhà trong hình lắp đặt những hệ thống điều 
khiển tự động, hệ thống thông minh nào. Giải pháp 
về an ninh và tiết kiệm năng lượng trong ngôi nhà 
thông minh được thực hiện như thế nào.
*Báo cáo, thảo luận
-Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận từng 
nhiệm cụ của nhóm trước lớp. Nhóm khác nhận xét 
và bổ sung.
-Từ những mô tả về ngôi nhà thông minh GV có thể 
cho HS liên hệ với chính ngôi nhà của mình để chỉ ra 
những yếu tố thông minh, thân thiện với môi trường 
có trong ngôi nhà mình.
*Kết luận và nhận định
-GV nhận xét kết quả trình bày của các nhóm về từng 
nhiệm vụ và chốt kiến thức.
-GV mở rộng kiến thức cho HS về Hệ thống báo 
cháy và chữa cháy: Hệ thống báo cháy cảm ứng khi 
có hiện tượng cháy (nóng, độ khói, nhiệt độ), và 
thông báo bằng âm thanh (loa, còi) ; Hệ thống báo rò 
rỉ khí ga... ->Tất cả các hệ thống thông minh trên có 
thể hoạt động theo lập trình hoặc cho phép người sử 
dụng điều khiển từ xa, hoặc kiểm tra trạng thái thiết 
bị thông qua bộ điều khiển từ xa (remote control), 
điện thoại di động hay internet. -Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể giới thiệu thêm về 
 nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi 
 nhà thông minh bằng sơ đồ khối đơn giản ( hộp 
 Thông tin mở rộng tr17).
 -HS ghi nhớ kiến thức và tự ghi vào vở các nội dung 
 chính.
2.2. Tìm hiểu đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu:
 Hoạt động này giúp HS biết và mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà 
thông minh: tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó GV cho HS 
thấy được rằng ứng dụng tiến bộ công nghệ trong các ngôi nhà góp phần thay đổi cách 
sống của mọi người.
b. Nội dung:
 HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 3.2 trong SGK.
c. Sản phẩm:
 HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cụ thể
 * Chuyển giao nhiệm vụ II. Đặc điểm của ngôi 
 -GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung mục II nhà thông minh
 1. Tiện ích
 trong SGK và trả lời câu hỏi: 
 - Các thiết bị trong ngôi 
 "Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm gì? Những biểu nhà thông minh có thể 
 hiện cho các đặc điểm đó là gì?" được điều khiển từ xa 
 -Yêu cầu HS tham khảo H3.2 tr19 và thảo luận để hoàn thông qua các ứng dụng 
 được cài đặt trên các thiết 
 thành phiếu học tập số 2 .
 bị như: điện thoại thông 
 *Thực hiện nhiệm vụ minh, máy tính bảng có kết 
 -HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra. -GV nối internet.
 cung cấp cho HS những lưu ý khi sử dụng các thiết bị, hệ - Các hệ thống, thiết bị 
 thống trong nhà thông minh. thông minh trong ngôi nhà 
 -Khi dạy về phần này, GV có thể cung cấp cho HS thông có thể hoạt động dựa trên 
 tin để có sự hiểu biết rộng hơn về khái niệm thông minh thói quen của người sử 
 dụng
 của một ngôi nhà như: nhà có thiết kế thông minh (là thiết 
 2. An ninh, an toàn
 kế góp phần làm tăng công năng sử dụng, đảm bảo được - Các thiết bị được lắp đặt 
 sự hài hoà của các yếu tổ thông thoáng và chiều sáng tự sẽ giúp cảnh báo tới chủ 
 nhiên góp phần tiết kiệm năng lượng cho người dùng), sử nhà các tình huống gây mất 
 dụng vật liệu thông minh (vừa tăng tuổi thọ, tăng tính an ninh, an toàn như: có 
 thẩm mĩ vừa tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt các hệ người lạ đột nhập, quên 
 thống thông minh (chiếu sáng, nhiệt độ, an ninh tự đóng cửa hay những nguy 
 cơ cháy nổ có thể xảy ra.
 động,...). Từ đó, HS có cái nhìn rộng hơn khi định nghĩa 
 - Các hình thức cảnh báo về ngôi nhà thông minh, bao trùm cả góc nhìn công nghệ, có thể là đèn báo, chuông 
 kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự phát triển bến vững. báo, tin nhắn hay cuộc gọi 
 *Báo cáo thảo luận tự động tới chủ nhà.
 3.Tiết kiệm năng lượng
 -Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình.
 - Các thiết bị công nghệ sẽ 
 -Nhóm khác nhận xét bổ sung điều khiển, giám sát việc sử 
 *Kết luận và nhận định dụng hợp lí các nguồn năng 
 -GV nhận xét kết quả hoạt động của nhóm lượng trong ngôi nhà, từ đó 
 -GV chốt kiến thức đúng giúp tiết kiệm năng lượng
 -Tận dụng các nguồn năng 
 -GV có thể phát triển năng lực tự học cho HS thông qua 
 lượng tự nhiên như gió, ánh 
 việc giao nhiệm vụ tìm hiểu thêm thông tin về nhà thông sáng, năng lượng mặt trời 
 minh qua mạng internet (hộp Kết nối năng lực). giúp ngôi nhà vừa tiết kiệm 
 -HS ghi nhớ kiến thức và tự ghi nội dung chính vào vở. năng lượng vừa thân thiện 
 với môi trường.
2.3.Tìm hiểu về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia 
đình.
a. Mục tiêu:
 Hoạt động này giúp HS biết được những điểm cần lưu ý trong thiết kế, lắp đặt các 
thiết bị trong ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung:
 HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng 
Luyện tập trang 18.
c. Sản phẩm:
 Ghi chép của HS về các giải pháp giúp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cụ thể
 * Chuyển giao nhiệm vụ III. Sử dụng năng lượng tiết 
 Nhiệm vụ 1: kiệm và hiệu quả trong gia 
 - GV chiếu 1 video về cách sử dụng năng lượng tiết đình
 kiệm và có hiệu quả trong gia đình -> Yêu cầu HS trả 1.Khái niệm sử dụng năng 
 lời câu hỏi: lượng tiết kiệm và có hiệu 
 ?Thế nào là sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả trong gia đình
 quả. - Sử dụng năng lượng tiết 
 Nhiệm vụ 2: kiệm và có hiệu quả trong gia 
 -Yêu cầu HS thảo luận các biện pháp để sử dụng năng đình là sử dụng năng lượng 
 lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình. đúng lúc, đúng chỗ; sử dụng ít 
 *Thực hiện nhiệm vụ năng lượng mà vẫn đảm bảo 
 -HS thảo luận nhóm thực hiện từng nhiệm được nhu cầu.
 vụ GV đưa ra. 2.Biện pháp sử dụng năng - GV gợi ý các nhóm bằng các câu hỏi: lượng tiết kiệm và hiệu quả 
 +Trong gia đình năng lượng được sử dụng như thế trong gia đình
 nào? (dùng chiếu sáng, làm mát, nấu ăn,...). - Thiết kế nhà phải đảm bảo 
 +Nguồn năng lượng sử dụng trong gia đình là năng tính thông thoáng, tăng cường 
 lượng gì và đến từ đâu? sử dụng ánh sáng tự nhiên.
 +Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng năng Sử dụng các vật liệu có khả 
 lượng để chiếu sáng, làm mát? năng cách nhiệt tốt.
 +Có giải pháp nào để thay thế nguồn năng lượng hiện 
 đang được sử dụng bằng nguồn năng lượng thân thiện 
 với môi trường hơn?
 *Báo cáo, thảo luận
 -Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm 
 mình.
 -Nhóm khác nhận xét bổ sung
 *Kết luận và nhận định
 -GV nhận xét kết quả hoạt động của nhóm
 -GV chốt kiến thức đúng
 -GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của mình, chỉ ra 
 những biểu hiện sử dụng năng lượng chưa tiết kiệm 
 trong gia đình. Từ đó đề xuất những việc làm cụ thể 
 để giúp tiết kiệm năng lượng hơn.
 3. Luyện tập
 a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ngôi nhà thông minh
 b. Nội dung: HS làm một số Bài tập trong Hộp luyện tập SGK và SBT
 c.Sản phẩm: Đáp án đúng
 d.Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cụ thể
*Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1:
GV yêu cầu HS làm bài tập sau Đáp án lần lượt 
Bài tập 1: Lựa chọn hệ thống phù hợp trong ngôi nhà thông minh. cần điền :
 Mô tả Hệ thống -Hệ thống chiếu 
 Ở một vài nơi trong nhà, đèn tự động bật lên khi trời ? sáng.
 tối, tắt đi khi trời sáng. -Hệ thống an ninh
 Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách ? -Hệ thống an ninh
 đang đứng ở cửa ra vào.
 Đèn tự động bật lên và chuông tự động kêu khi có ? người lạ di chuyển -Hệ thống giải trí -
 Tivi tự động mở kênh truyền hình yêu thích. ? Hệ thống chiếu 
 Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động ? sáng
 bật đe chiếu sáng. -Hệ thống kiểm 
 Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm ? soát nhiệt độ 
 xuống cho đủ mát.
Bài tập 2:
Xây dựng phương án tiết kiệm năng lượng cho ngôi nhà của gia 
đình mình. Bài tập 2:
-GV yêu cầu làm các bài tập trong sách bài tập -HS tự làm ra giấy.
*Thực hiện nhiệm vụ 
-HS hoạt động cá nhân hoàn thành 2 bài tập 
*Báo cáo, thảo luận
-Đại diện HS trình bày đáp án, HS khác nhận xét 
*Kết luận và nhận định
-GV nhận xét kết quả và ý thức làm bài của HS 
-HS tự sửa chữa
 4. Vận dụng
 a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
 b.Nội dung: HS trả lời câu hỏi vận dụng trong hộp Vận dụng sgk tr19
 c.Sản phẩm: HS trình bày được các ý kiến nhận xét trong các tình huống đưa ra
 d.Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cụ thê
 * Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: HS đưa ra ý kiến của 
 bản thân
 1.Bạn Huy nói: "Nhà thông minh biết mình đang ở đâu 
 trong ngôi nhà để bật và tắt điện như thế thật là tiết kiệm". 
 Bạn Lan nói: "Nhà thông minh lắp đặt rất nhiều thiết bị điều 
 khiển sử dụng năng lượng điện như vậy thật sự cũng không 
 tiết kiệm". Hãy nêu nhận xét về các ý kiến trên.
 2.Nếu được lắp đặt các hệ thống thông minh trong ngôi nhà 
 của mình thì em sẽ lắp đặt những hệ thống gì? Hãy lí giải về 
 sự lựa chọn của em.
 *Thực hiện nhiệm vụ
 -HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 *Báo cáo thảo luận -1,2 HS trình bày ý kiến của mình, HS khác nhận xét, bổ 
 sung.
 *Kết luận và nhận định
 -GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
 -GV khen bạn có ý kiến hay nhất.
 -HS nghe và ghi nhớ
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Yêu cầu HS làm bài tập trong SBT
-Đọc trước bài mới Ngày soạn: 
Ngày giảng: / / 
 CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
 BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
 (2 tiết)
 Tiết 10 1.Khởi động
 2.1. Một số nhóm thực phẩm chính
 Tiết 11 2.2. Ăn uống khoa học
 3.Luyện tập
 4.Vận dụng
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
 - HS nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, giá trị dinh dưỡng từng 
loại, ý nghĩa đối với sức khỏe con người.
 - Hình thành thói quen ăn uống khoa học
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
 - Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đổi với 
sức khoẻ con người.
 - Hình thành được thói quen ăn uống khoa học.
2.2. Năng lực chung
 - Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh hoạt
 những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
 - Giao tiếp với người khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập trong giờ 
 học.
3. Phẩm chất
 -Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết
 trong và sau giờ học.
 -Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào cuộc sống hằng 
 ngày.
 -Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực phẩm và 
 dinh dưỡng đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Sử dụng phương pháp hỏi đáp, thuyết trình, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển 
hình thông qua phân tích tình huống.
-Sử dụng kĩ thuật hoạt động nhóm nhỏ và thảo luận toàn lớp III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 -Tranh “Thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn
Công nghệ 6.
 -Hình ảnh, tranh, videovề các loại thực phẩm có trong cuộc sống hằng ngày.
 -Mẫu vật thật về một số loại thực phẩm như: rau, củ, quả, thịt, cá, ...
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Nhóm thực phẩm Vai trò Nguồn thực phẩm 
 cung cấp
 1.Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, chất đường 
 và chất xơ.
 2.Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
 3.Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
 4.Nhóm thực phẩm giàu Vitamin.
 5.Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
 2. Chuẩn bị của HS
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Khởi động
 a.Mục tiêu: 
 Giúp HS sẵn sàng tâm thế bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu về nội dung 
bài học.
 b. Nội dung:
 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về các nhóm chất dinh dưỡng, về thực phẩm theo sự 
hiểu biết của bản thân trước khi vào bài.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân được phát biểu hoặc ghi vào vở.
 d. Tổ chức thực hiện
-GV đưa ra một số thực đơn cho bữa ăn hàng ngày và bữa cỗ -> giới thiệu có nhiều 
món ăn khác nhau. Để tạo nên các món ăn ngon cần có thực phẩm phù hợp.
-GV đưa 3 hình ảnh cho HS quan sát: người béo phì, người gầy yếu và người phát 
triển cân đối khỏe mạnh -> GV hỏi HS mong muốn cơ thể mình phát triển như thế 
nào?
 Vậy làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh?
 +Câu trả lời gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ, 
luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
 -GV hỏi: Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể? +Câu trả lời gợi ý: Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻ mạnh, 
hoạt động và phát triển bình thường.
-HS suy ngẫm, tự trả lời câu hỏi và thảo luận trong phạm vi nhóm hoặc cả lớp nhằm 
khơi gợi cảm xúc, hiểu biết trong thực tiễn của HS.
 - GV có thể gợi mở đến kiến thức về vai trò của các nhóm thực phẩm đã được học 
trong chương trình môn Khoa học lớp 4 để HS nhớ lại và đưa ra kết luận:
 + Môn Khoa học làm rõ vai trò của các nhóm chất đổi với cơ thể người.
 + Môn Công nghệ sẽ đi sâu vào tìm hiểu các nhóm thực phẩm chính cung cấp các
nhóm chất cần thiết cho cơ thể người.
2. Hình thành kiến thức mới
 2.1. Tìm hiểu về một số nhóm thực phẩm chính
 a.Mục tiêu: 
 Giúp HS nhắc lại được vai trò của các nhóm chất cần thiết cho cơ thể người và biết 
được các loại thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất đó.
 b. Nội dung:
 HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 22 - SGK, đọc nội
dung mục I, quan sát Hình 4.1, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập ở
trang 23 - SGK.
 c. Sản phẩm: 
 - Câu trả lời cá nhân/ nhóm được phát biểu.
 - Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
 + Vai trò của các nhóm chất.
 + Thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất.
 d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm
 cụ thể
 *Chuyển giao nhiệm vụ I.Một số nhóm 
 -GV yêu cầu HS quan sát H4.1 SGK tr22 và trả lời câu hỏi trong thực phẩm 
 Hộp khám phá: chính.
 Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết? (Nội dung 
 phiếu học tập )
 Em có nhận xét gì về sự đa dạng của các loại thực phẩm?
 -GV tổ chức trò chơi “nhặt thực phẩm vào giỏ”. 
 +Chuẩn bị trò chơi: các loại thực phẩm thuộc 5 nhóm thực phẩm 
 như ở hình 4.1 đủ cho 2 đội chơi; mỗi đội chơi có 5 cái giỏ dán 
 nhãn 5 loại thực phẩm.
 +Luật chơi: nhiệm vụ của mỗi đội chơi là trong vòng 5 phút nhặt 
 các thực phẩm vào 5 giỏ sao cho phù hợp từng loại. Đội chơi nào nhặt nhanh hơn, chính xác hơn sẽ chiến thắng. Mỗi đội chơi cử 2-3 
thành viên tham gia thực hiện.
+Sau khi chơi, GV cho các đội giải thích tại sao lại phân loại như 
vậy nhưng GV chưa vội kết luận đúng-sai.
-Để biết đội nào phân loại đúng – sai, GV yêu cầu HS hoạt động 
nhóm, nghiên cứu các thông tin về các nhóm thực phẩm trong SGK 
để hoàn thành phiếu học tập.
*Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ mà GV đưa ra.
-GV hướng dẫn để HS nhận thấy thực phẩm rất đa dạng và phong 
phú.
-Tổ chức trò chơi:
+GV chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội cử 3 bạn tham gia 
thực hiện trò chơi, các bạn khác hỗ trợ và cổ vũ.
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ. GV theo dõi hướng dẫn 
các nhóm yếu.
-Khi tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu tinh bột, GV hướng dẫn HS 
đọc Hộp thuật ngữ sgk để biết Ngũ cốc là gì.
*Báo cáo, thảo luận
-GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình trước 
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Kết luận và nhận định
-GV kết luận đáp án đúng trong phiếu học tập
-Khi kết luận về nhóm thực phẩm giàu vitamin và nhóm thực phẩm 
giàu khoáng, GV cho HS tìm hiểu bảng 4.1 và 4.2 tr24.
-Sau khi đã có được đáp án phiếu học tập , GV cho HS kết luận trò 
chơi đội nào đúng – sai và tuyên bố đội chơi thắng cuộc.
-GV sử dụng Hộp luyện tập tr23 để khắc sâu kiến thức.
-HS ghi nhớ kiến thức và tự ghi chép vào vở.
 Đáp án Phiếu học tập 
 Nhóm thực Vai trò Nguồn thực phẩm 
 phẩm cung cấp
1.Nhóm thực -Là nguồn cung cấp năng lượng chủ -Có nhiều trong ngũ cốc, 
phẩm giàu tinh yeeuscho mọi hoạt động của cơ thể. bánh mì, khoai, sữa, mật 
bột, chất đường Chất xơ hỗ trợ cho tiêu hóa. ong, trái cây chín, rau 

File đính kèm:

  • docxkhbd_cong_nghe_lop_6_ket_noi_tri_thuc_ca_nam.docx
  • docxBài 1. Khái quát về nhà ở.docx
  • docxBài 2. Xây dựng nhà ở.docx
  • docxBài 3. Ngôi nhà thông minh.docx
  • docxBài 4. Thực phẩm và dinh dưỡng.docx
  • docxBài 5. Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm.docx
  • docxBài 6. Dự án - Bữa ăn kết nối yêu thương.docx
  • docxBài 7. Trang phục trong đời sống.docx
  • docxBài 8. Sử dụng và bảo quản trang phục.docx
  • docxBài 9. Thời trang.docx
  • docxBài 10. Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.docx
  • docxBài 11. Đèn điện.docx
  • docxBài 12. Nồi cơm điện.docx
  • docxBài 13. Bếp hồng ngoại.docx
  • docxBài 14. Dự án - An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình.docx