KHBD Đại số 7 cả năm Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Đại số 7 cả năm Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Đại số 7 cả năm Kết Nối Tri Thức
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: TH & THCS Họ và tên giáo viên:
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (TT)
Môn học: Toán; lớp 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- Nêu được các phép tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.
* Đối với HSKTT: Nội dung kiến thức giống như học sinh bình thường.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong vận dụng.
* Đối với HSKTT: Năng lực chung giống như học sinh bình thường.
Trong quá trình hình thành năng lực cho học sinh, không gọi trả lời bất chợt ảnh hưởng đến tâm lí
học sinh.
+ Năng lực riêng:
- Năng lực mô hình hóa Toán học: Hình thành định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc
nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy tắc tính lũy thừa của lũy thừa.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng bảng nhóm, phiếu học tập,
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy
thừa của lũy thừa.
- Năng lực tư duy và lập luận: vận dụng định nghĩa, quy tắc giải các bài toán thực tế.
* Đối với HSKTT: Năng lực riêng giống như học sinh bình thường.
Trong quá trình hình thành năng lực cho học sinh, không gọi trả lời bất chợt ảnh hưởng đến tâm lí
học sinh.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, PHT, phần
thưởng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Ôn lại cách tính lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: Áp dụng kiến thức đã học thực hiện giải bài tập GV nêu ra.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: Kết quả giải bài tập GV nêu ra.
Bài tập: Điền số thích hợp vào ô vuông
7 2
3 2 3 d) (0,25) : (0,25)5 = (0,25)
27 3 3 0,001 1 1 1
a) = b) (0,1) = c) . =
125 5 4 4 4
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu bài tập lên màn hình và nêu yêu cầu của bài toán.
Bài tập: Điền số thích hợp vào ô vuông
27 2 d) (0,25)7 : (0,25) = (0,25) 2
a) = 3 b) (0,1)3 = c) 1 . 1 = 1
125 5 4 4 4
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong thời gian 3 phút và trình bày vào vở. Hết thời gian, GV
thu vở của 6 HS nộp bài nhanh nhất.
- GV gọi HS đứng tại chỗ sửa bài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi bài tập trên màn hình.
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập vào vở trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 6 HS hoàn thành xong và nhanh nhất nộp bài.
- HS đứng tại chỗ sửa bài cùng với GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS khác theo dõi nhận xét câu trả lời.
- Đối chiếu đáp án, GV nhận xét bài làm của 6 HS đã thu vở và ghi điểm cho HS có đáp án chính
xác.
- GV tổng quát lại kiến thức đã học và dẫn dắt HS vào tìm hiểu kiến thức mới.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Lũy thừa của lũy thừa
a. Mục tiêu:
- Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa.
- Áp dụng quy tắc lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b. Nội dung:
- Thực hiện HĐ5 (SGK-Tr18).
- Đưa ra quy tắc lũy thừa của lũy thừa.
- Thực hiện ví dụ 4, luyện tập 4.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c. Sản phẩm:
- Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ5, ví dụ 4, luyện tập 4.
- Quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa.
HĐ 5: + (22)3 = 22. 22. 22 = 26 + [(-3)2]2 = (-3)2. [(-3)2 = (-3)4
7
Ví dụ 4: (SGK-Tr18) 5 3 5 3.7 5 21
2 5 2.5 10
4 2 4.2 8 1 1 1
Bài tập: a) 0,25 0,25 0,25 b)
4 4 4
8 8 2 8 16 3 3 3 3 3.3 9
1 12 1 1 1 13 1 1 1
Luyện tập 4: (SGK-Tr18) 2 3
4 2 2 2 8 2 2 2 2
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- TTKP: HĐ5: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cặp đôi.
- Từ đó GV dẫn dắt HS rút ra quy tắc về tính lũy thừa của một lũy thừa.
- Ví dụ 4. GV cho HS đọc, nêu cách tính. GV trình bày mẫu.
- Tương tự ví dụ 4 GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập sau
2 5
4 2 1
Bài tập. Tính a) 0,25 b)
4
- Luyện tập 4. GV nêu yêu cầu của bài toán. Tổ chức cho HS làm việc nhóm (trao đổi, cử đại diện
2 nhóm lên trình bày)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐ 5.
- HS chú ý GV giảng giải, dẫn dắt vào quy tắc lũy thừa của lũy thừa.
- HS đọc Ví dụ 4.
- HS chú ý yêu cầu của GV và hoạt động cá nhân làm Bài tập GV giao.
- HS hoạt động nhóm làm Luyện tập 4.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong lên bảng trình bày cách làm HĐ 5.
- HS đứng tại chỗ phát biểu và ghi quy tắc tính lũy thừa của một lũy thừa.
- HS đứng tại chỗ nêu cách tính Ví dụ 4.
+ HS chú ý GV trình bày và ghi Ví dụ 4 vào vở.
- 2HS xung phong lên bảng làm bài tập GV giao.
+ HS dưới lớp làm bài vào vở.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày Luyện tập 4. (Mỗi nhóm làm một câu).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- HS khác theo dõi nhận xét câu trả lời.
- GV theo dõi nhận xét, đánh giá câu trả lời và ghi điểm cho HS (nhóm) có câu trả lời chính xác.
- GV tổng quát lại kiến thức.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân và chia hai lũy thừa cùng
cơ số, lũy thừa của lũy thừa thông qua sơ đồ tư duy và trò chơi học tập.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học để tham gia trò chơi “Hộp quà may mắn”.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi.
* Sơ đồ tư duy: * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu sơ đồ tư duy củng cố kiến thức của bài học cho học sinh.
- GV giới thiệu trò chơi và nêu thể lệ trò chơi: Trò chơi mang tên “Hộp quà may mắn”, trò chơi gồm
7 câu hỏi trắc nghiệm. Học sinh hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, sau khi GV đọc xong câu hỏi
HS giành quyền trả lời bằng hình thức giơ tay. Bạn nào giơ tay trước được ưu tiên trả lời trước, câu
trả lời đúng sẽ đươc mở hộp quà, nếu trả lời sai thì ưu tiên cho các bạn còn lại. Phần thưởng được
nhận đối với câu trả lời đúng sẽ nằm trong hộp quà (Dụng cụ học tập, điểm cộng .).
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi trắc nghiệm của trò chơi:
Câu 1: Chọn khẳng định đúng. Với số hữu tỉ x 0 và m, n N* ; m n ta có
A. xn = n.n.n n . B. xm.xn = xm+n. C. xm : xn = xm:n. D. (xm)n = xm+n.
Câu 2: Số 9 viết dưới dạng lũy thừa của 3 là
16 4
2 2 2 2
3 4 4 3
A. . B. . C. . D. .
4 3 3 4
2
1 2
Câu 3: Kết quả của phép tính .7 là
7
1 1
A. 7. B. . C. 1. D. .
49 7
3
5
Câu 4: Kết quả của phép tính ( 2) là
15 8
A. 2 . B. 28 . C. 215 . A. 2 .
5
1 1
Câu 5: Số được viết dưới dạng lũy thừa của cơ số là
9 3
7 10 2 5
1 1 1 1
A. . B. . C. . D. .
3 3 3 3
Câu 6: Kết quả của phép tính 94.35 là
A. 39. B. 311. C. 279. D. 313.
Câu 7: Kết quả của phép tính 82 : 23 là
A. 25. B. 45. C. 23. D. 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV chiếu các câu hỏi, quan sát, điều hành, hỗ trợ cho học sinh
- Học sinh hoạt động cá nhân, tập trung lắng nghe phần giới thiệu và thể lệ trò chơi, trả lời nhanh
các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nhanh tay giành quyền trả lời nhanh, giải thích, các HS khác chú ý câu trả lời của bạn để kịp
thời bổ sung, sửa chữa.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
- GV giáo dục học sinh thông qua trò chơi.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
D. VẬN DỤNG (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán thực tiễn.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán
Bài tập: Khối lượng của Mặt trời gấp khoảng số lần khối lượng của Trái đất là :
1988550.1021 1988550.1021
331425 (lần)
0,6.1022 6.1021
Thử thách nhỏ:
23 22 27
28 24 20
21 26 25
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện: HS hoàn thành tốt lời giải các bài tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV trình chiếu bài tập lên màn hình và nêu yêu cầu của bài toán.
Bài tập: Biết khối lượng của Mặt trời là khoảng 1988550.1021 tấn, khối lượng của Trái đất khoảng
0,6.1022 tấn. Khối lượng của Mặt trời gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của Trái đất?
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán và yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập.
* Thử thách nhỏ
- GV chuẩn bị 6 hình vuông như Hình 1.12 (SGK-Tr18) và tổ chức HS thành 6 nhóm để khám phá
các lũy thừa bị ẩn. (Lưu ý: GV thực hiện hoạt động này nếu còn thời gian trên lớp, hết thời gian thì
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện và nộp kết quả trong tiết sau).
GV có thể gợi ý:
+ Tích của ba số trên đường chéo là bao nhiêu?
+ Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, chú ý lắng nghe hướng dẫn của GV và thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Bài tập. Đại diện HS lên bảng trình bày
* Thử thách nhỏ. Các nhóm nộp kết quả (đính trên bảng lớp).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV cùng HS chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
khen thưởng.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- HS xem và ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK – Tr18, 19.
- HS đọc “ Có thể em chưa biết?” (SGK-Tr19).
- HS đọc trước bài “BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN
VẾ”.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm về nhà hoàn thành nhằm giúp học sinh ôn lại kiến thức cũ
để tiếp thu bài mới nhanh hơn.
PHIẾU HỌC TẬP
Tên:
Lớp:
1. Điền vào dấu ...để được quy tắc đúng về thứ tự thực hiện phép tính đối với số tự nhiên.
* Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
+ Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì thực hiện các
phép tính ..
+ Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì ta thực hiện phép .
trước, rồi đến , cuối cùng đến ..
* Đối với biểu thức có dấu ngoặc
+ Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính .............................. trước.
+ Nếu có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu ngoặc vuông [ ], dấu ngoặc nhọn { }thì ta thực hiện phép
tính theo thứ tự :
→ →
2. Tính giá trị các biểu thức sau:
a. 10 + 36 : 2 . 3 = .
3
b. 5 2. 9 2 : 7 = . KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: TH & THCS Họ và tên giáo viên:
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Môn học: Toán; lớp 7
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
* Đối với HSKTT: Nội dung kiến thức giống như học sinh bình thường.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Đối với HSKTT: Năng lực chung giống như học sinh bình thường.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng, trừ, nhân, chia
và có thể có nhiều dấu ngoặc.
Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
* Đối với HSKTT: Năng lực riêng giống như học sinh bình thường.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức, cùng đi tìm
hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để củng cố
hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
HĐ: a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3 = 10 + 54 = 64.
b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7 = [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
Luyện tập 1:
2 1 5 1 3 5 4 1 5 2 3 5 5 5 5 5 5 4 5 2 2 1 11
a) + : + + : = + : + + : = : + : = × + × = + = .
3 6 4 4 8 2 6 6 4 8 8 2 6 4 8 2 6 5 8 5 3 4 12
5 1 5 7 1 2 5 3 7 3 5 22 7 ( 3) 110 3 961
b) : ― + ⋅ ― = : ― + ⋅ = + ⋅ = + = .
9 11 22 4 14 7 9 22 4 14 9 3 4 14 27 8 216
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ.
- Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để tính câu a,b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ. - Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế đổi
dấu.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức.
Bài 1.28.
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021 = [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021= -2 + 1 -2021 = -2022
16 20 16 20 4 95
b) -0,1 + + 11,1 + = (-0,1 + 11,1) + + = 11 ― =
9 9 9 9 9 9
Bài 1.29:
17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
a) ― ― + = ― + + = + + ― = 3 + 4 = 7
11 5 11 5 11 5 11 5 11 11 5 5
39 9 9 5 6 39 9 9 5 6 39 9 9 5 6 6 43
b) + ― ― + = + ― ― ― = ― + ― ― = 6 + 1 ― = .
5 4 5 4 7 5 4 5 4 7 5 5 4 4 7 7 7
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và chuyển
vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán thực tế.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc chuyển vế.
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 (SGK -tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
1
Đáp án: Bài 1.26: a) 0,25 b)
14
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài: Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.(tt)File đính kèm:
khbd_dai_so_7_ca_nam_ket_noi_tri_thuc.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6, Tiết 11.docx
Tuần 6, Tiết 12.docx
Tuần 7, Tiết 13.docx
Tuần 7, Tiết 14.docx
Tuần 8, Tiết 15.docx
Tuần 8, Tiết 16.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24, Tiết 51+52.docx
Tuần 24, Tiết 53+54.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.docx
Tuần 31.doc
Tuần 32.docx
Tuần 33.docx
Tuần 34.docx

