KHBD Giáo dục địa phương (Quảng Nam) Lớp 8 cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Giáo dục địa phương (Quảng Nam) Lớp 8 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Giáo dục địa phương (Quảng Nam) Lớp 8 cả năm
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV chiếu video minh hoạ * Sản phẩm: 2. Các ngành công nghiệp tiêu biểu a. Công nghiệp cơ khí - Ngành công nghiệp cơ khí có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp và được xem là nền tảng cho động lực phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Nam. - Công nghiệp cơ khí của tỉnh Quảng Nam được chia làm 2 nhóm ngành: + Nhóm ngành công nghiệp cơ khí sản xuất, lắp ráp ô tô. + Nhóm ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, dệt may, da giày, hóa chất, nông nghiệp công nghệ cao. - Toàn tỉnh có trên 60 dự án về công nghiệp cơ khí từ các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước với tổng số vốn khoảng 29.000 tỷ đồng, được triển khai tại các khu công nghiệp. Ngoài ra còn có hơn 2.000 cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ lẻ hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất, sửa chửa máy móc dụng cụ nông nghiệp, cơ khí xây dựng và cơ khí phục vụ dân sinh. b. Công nghiệp xản xuất hàng tiêu dùng - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp trọng điểm và đang được định hướng duy trì, mở rộng phát triển ở tỉnh Quảng Nam. - Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở tỉnh Quảng Nam bao gồm nhiều ngành khác nhau như dệt may, da giày, nhựa, bao bì, sành - sứ - thủy tinh... - Hiện nay, ngành dệt - may là ngành đóng vai trò chủ đạo trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của tỉnh Quảng Nam. Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Thị trường tiêu thụ hàng dệt - may ngày càng được mở rộng; tập trung chủ yếu ở các thị trường khó tính như châu Âu, Nhật Bản, các nước châu Mỹ, ... c. Công nghiệp hỗ trợ - Công nghiệp hỗ trợ của tỉnh Quảng Nam tập trung chủ yếu vào hai nhóm sản phẩm chính: + Nhóm sản phẩm hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô bao gồm: khuôn mẫu và gia công cơ khí; linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy; linh kiện công nghiệp, dân dụng; thiết bị cho ngành ô tô... + Nhóm sản phẩm hỗ trợ ngành dệt may của tỉnh bao gồm: vải, sợi, hoàn thiện sản phẩm dệt (bao gồm tẩy, nhuộm vải dệt), hồ vải, chỉ, khuy nút, dây kéo, nhãn mác, in các loại hoa văn lên vải, bao bì giấy, nhựa cho ngành may và kim dệt may. - Hiện nay, Quảng Nam đã chủ động xây dựng, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nhiều dự án đầu tư mới với vốn đầu tư lớn đi vào hoạt động như tập đoàn THACO; nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô CTR Vina; Nhà máy sản xuất vải túi khí của Công ty TNHH Hyosung Quảng Nam (Hàn Quốc). Đã hình thành khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tại khu công nghiệp Tam Thăng và dự kiến hình thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ tại khu kinh tế mở Chu Lai. Sự phát triển mạnh của ngành đã góp phần đẩy nhanh sự phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh và của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. TIẾT 5 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 1,2 phần luyện tập theo nhóm. - Nhóm chẵn: Bài tập 1. - Nhóm lẻ: Bài tập 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn 1 nhóm để trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 1,2,3 phần vận dụng theo nhóm. HS vận dụng kiến thức, kỹ năng để hoàn thành nội dung theo yêu cầu. - Nhóm 1,2: Kể tên các ngành công nghiệp hiện có tại địa phương em và cho biết các ngành đó thuộc nhóm ngành nào trong định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam? - Nhóm 3,4: Theo em, công nghiệp Quảng Nam phát triển ngày càng mạnh đã tác động như thế nào đến người lao động. Sự phát triển đó có ảnh hưởng đến việc chọn ngành và nghề của em sau này không? - Nhóm 5,6: Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, những yêu cầu ngày càng cao trong công việc, nhất là những ngành công nghiệp công nghệ cao, vậy để dễ dàng xin được việc làm, theo em người lao động hiện nay cần trang bị cho mình những gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn 1 nhóm để trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Nếu có điều kiện giáo viên tham mưu BGH tổ chức cho học sinh trải nghiệm một số nơi phát triển công nghiệp tiêu biểu ở địa phương và viết bài thu hoạch. Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh - Hoàn thiện bài tập phần vận dung. - Xem trước chủ đề 5 và sưu tầm tư liệu về: Nếp sống văn hoá của một số dân tộc miền núi ở tỉnh Quảng Nam. --------------------------------- TUẦN 24-27 Chủ đề 5. NẾP SỐNG VĂN HÓA NS: 22/02 TIẾT 24,25,26,27 CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN ND: 29/02 NÚI TỈNH QUẢNG NAM Thời gian thực hiện: 4 tiết I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh 1. Về kiến thức - Nêu được 1 số dân tộc thiểu số có số dân đông và định cư lâu đời trên vùng đất tỉnh Quảng Nam. - Trình bày được 1 số phong tục tập quán tiêu biểu của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. - Xác định và thực hiện được trách nhiệm bản thân trong việc giữ gìn, phát huy giá trị nếp sống văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam. 2. Về kĩ năng - Nêu được một số hoạt động, việc làm cụ thể về giữ gìn, phát huy giá trị nếp sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh Quảng Nam. - Có khả năng quan sát, nhận biết về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; có kỹ năng kể hoặc giới thiệu một số nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Có những việc làm cụ thể của học sinh góp phần giữ gìn, phát huy giá trị nếp sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh Quảng Nam. 3. Về phẩm chất - Học sinh nhận diện được các giá trị sống cơ bản, thể hiện tình cảm, niềm tin và trách nhiệm của bản thân về một số đặc trưng về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Hình thành ý thức học tập và ứng xử về giữ gìn, phát huy giá trị nếp sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh Quảng Nam. *HSKT chỉ cần nêu được 1 số dân tộc thiểu số có số dân đông và định cư lâu đời trên vùng đất tỉnh Quảng Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Máy tính, tranh ảnh. - Một số tư liệu có liên quan về nội dung và một số đặc trưng về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh - Bảng phụ, giấy A0 khổ to. - Sưu tầm tư liệu về nội dung và một số đặc trưng về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận biết được về nội dung và một số đặc trưng về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Tổ chức thực hiện Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV chiếu 1 vài bức tranh về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - Em biết gì về những bức ảnh trên. Trong các hình ảnh trên, những hình ảnh nào biểu hiện nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam? Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh về nội dung nếp sống văn hóa, văn minh Quảng Nam để dẫn dắt vào bài mới: Cùng với lịch sử hình thành và phát triển, các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam đã tạo dựng những giá trị văn hóa vừa phong phú, đa dạng vừa đặc sắc, độc đáo, mang đậm dấu ấn vùng đất, con người nơi đây. Tính đa dạng và độc đáo thể hiện ở những ngôi nhà làng truyền thống, những bộ váy áo thổ cẩm - trang sức, những kho tàng văn học dân gian, những làn điệu dân ca, các lễ hội truyền thống... Gắn với lễ hội là giá trị ẩm thực truyền thống của đồng bào, như: xôi, cơm lam, thịt nướng, rượu cần...; nghệ thuật kiến trúc, tạo hình trên nhà mồ, nhà làng truyền thống,... Trong những giá trị truyền thống phong phú ấy, nếp sống văn hóa tạo nên bản sắc rất riêng, là nền tảng để hội nhập, phát triển trong đời sống kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Nam. 2. Hoạt động hình thành kiến thức TIẾT 24: Hoạt động 1. 1. Giới thiệu chung về nếp sống văn hóa các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam - Mục tiêu: Nêu được 1 số dân tộc thiểu số có số dân đông và định cư lâu đời trên vùng đất tỉnh Quảng Nam. - Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Giới thiệu chung về nếp sống - Chia lớp thành 8 nhóm. văn hóa các dân tộc thiểu số - Thảo luận nhóm (15 phút) theo kĩ thuật Think- miền núi tỉnh Quảng Nam pair-share; - Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có hơn + Think (Thin)- Suy nghĩ- HS làm việc cá nhân, 25 tộc người định cư sinh sống với tổng thời gian 5 phút số 1 495 812 người; trong đó dân tộc + Pair (Thai)-Cặp: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi Việt (Kinh) có 1 355 222 người, (bạn bên cạnh), thời gian 5 phút chiếm 90,6%; các dân tộc thiểu số + Share (Sai)-chia sẻ: HS được mời chia sẻ, GV có 140 590 người, chiếm 9,4% (số gọi ngẫu nhiên, HS nêu ý kiến không trùng lặp với liệu thống kê năm 2019), sinh sống ý kiến của HS khác, thời gian 5 phút chủ yếu ở khu vực miền núi phía tây - Yêu cầu các nhóm đọc SGK, hình ảnh SGK, hoàn (chiếm 73,4% diện tích toàn tỉnh). thành phiếu học tập: Em hãy kể tên một vài dân tộc Trong các tộc người thiểu số, có 05 thiểu số có dân số đông và định cư lâu đời trên dân tộc dân số đông và có nền văn hoá vùng đất tỉnh Quảng Nam? phát triển nhất, đó là Cơ Tu, Xơ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Đăng, Gié-Triêng, Co, Mnông. Các nhóm đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Nếp sống văn hoá của các dân tộc khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực thiểu số được hình thành, chọn lọc qua khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ thời gian, trở thành thói quen và biểu trợ các nhóm làm việc thông qua 1 số câu hỏi gợi hiện qua hành vi, cách ứng xử của mở. con người với tự nhiên và với cộng Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đồng, xã hội. Mỗi dân tộc tuy có bản - GV chọn 1 nhóm/nội dung để trình bày, các sắc riêng nhưng cũng có nhiều điểm nhóm khác phản biện, bổ sung. chung, tương đồng trong nếp sống, Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được biểu hiện rõ nhất qua phong tục, học tập tập quán, nghệ thuật, lễ hội, trang HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các phục, ngôn ngữ, giao tiếp ứng xử, nhóm. GV bổ sung phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. *HSKT chỉ cần nắm được tỉnh Quảng Nam có bao nhiêu dân tộc đang cư trú. TIẾT 25,26: Hoạt động 2. 2. Một số nét tiêu biểu về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam - Mục tiêu: Trình bày được 1 số phong tục tập quán tiêu biểu của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. - Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 8 nhóm. Thảo luận nhóm (15 phút) - Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát hình SGK trả lời câu hỏi, ghi vào giấy khổ to (khăn trải bàn): + Nhóm 1,2: Tập quán định cư, canh tác 1. Tại sao đồng bào dân tộc thiểu số miền núi thường sống tập trung theo làng? 2. Quan sát h 5.3 đến 5.5 và rút ra nhận xét về đặc điểm chung của các ngôi nhà của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. 3. Ngôi nhà chung có ý nghĩa như thế nào với mỗi cộng đồng dân tộc thiểu số ở tỉnh Quảng Nam? + Nhóm 3,4: Trang phục, trang sức 1. Trang phục, trang sức truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam có những đặc điểm chung nào? Nêu một vài điểm riêng các dân tộc mà em biết. 2. Vì sao ngày nay nhiều thanh niên người dân tộc thiểu số ít mặc trang phục truyền thống? Nêu suy nghĩ của em về vấn đề này. + Nhóm 5,6: Lễ hội truyền thống 1. Vì sao các dân tộc thiểu số miền núi có nhiều lễ hội? Nêu ý nghĩa của lễ hội. 2. Miêu tả ngắn gọn một lễ hội của dân tộc thiểu số mà em biết ở miền núi Quảng Nam. + Nhóm 7,8: Giao tiếp, ứng xử Những sinh hoạt tại ngôi nhà chung của làng có ý nghĩa như thế nào trong văn hoá giao tiếp, ứng xử chung của cộng đồng? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm làm việc thông qua 1 số câu hỏi gợi mở. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn 1 nhóm/nội dung để trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. GV bổ sung phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV cung cấp tư liệu, tranh ảnh, video minh hoạ của mỗi nét đặc trưng. *HSKT cần nắm được một số nét tiêu biểu về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam * Sản phẩm a. Tập quán định cư, canh tác - Định cư tập trung theo Làng – Bản. - Không gian chung tiêu biểu nhất của mỗi làng là nhà làng (tên gọi khác: Nhà Gươl, Moong, ...). - Trong các làng truyền thống, già làng có vai trò vô cùng quan trọng. - Phương thức canh tác chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi là làm nương rẫy. b. Trang phục, trang sức - Trang phục của mỗi dân tộc có sự khác nhau về hoa văn, màu sắc, cách thức trang trí, là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt giữa dân tộc này với dân tộc khác. + Gom màu chủ đạo là chàm đen (tượng trưng cho đất) và màu đỏ (tượng trưng cho mặt trời). Trang phục truyền thống của đàn ông khá đơn giản là đóng khố, ở trần; ở phụ nữ hoàn chỉnh hơn, gồm váy, áo được dệt khá tỉ mỉ, trang trí nhiều màu sắc. - Trang sức với nhiều chủng loại, màu sắc, phổ biến là vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng tai, chuỗi hạt c. Lễ hội truyền thống - Lễ hội thường được tổ chức khi kết thúc mùa rẫy, sau khi thu hoạch xong. - Tiêu biểu là Lễ mừng lúa mới của dân tộc Cơ Tu, Lễ lúa kho của dân tộc Xê – Đăng, Lễ cầu mưa của dân tộc Cor, Lễ tết mùa của dân tộc Giẻ – Triêng - Ẩm thực (xôi, cơm lam, thịt nướng, rượu cần... ) và âm nhạc (cồng chiêng, đàn, sáo, trống ) là nét đặc sắc của lễ hội. d. Giao tiếp, ứng xử - Hầu hết các dân tộc thiểu số miền núi Quảng Nam đều có “Mùa kể chuyện” khi mùa suốt (gặt) lúa đã xong, lúa đã về kho. - Đó là những đêm ’hơ mon (của người Xê Đăng, Ca Dong), tabol (của người Cor), ka-mon-mon (của người Giẻ Triêng), bhmon (của người Cơ Tu). - Trong lịch sử, các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam đều có ngôn ngữ riêng. Gần đây dân tộc Ca Dong, Bhnong, Cơ Tu còn có bộ chữ viết. - Ứng xử: Rất chân thực, tôn trọng luật tục, kính trọng người lớn tuổi, nhất là già làng. Đồng bào từng bước tiếp thu đời sống văn hóa mới, có ý thức giữ gìn truyền thống, đồng thời tiếp thu vận dụng khoa học kỹ thuật, tiến bộ xã hội vào trong cuộc sống. TIẾT 27: Hoạt động 3. 3. Giữ gìn và phát huy nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam - Mục tiêu: Xác định và thực hiện được trách nhiệm bản thân trong việc giữ gìn, phát huy giá trị nếp sống văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Nam. - Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Có nhiều chính sách bảo tồn, - Chia lớp thành 8 nhóm. Thảo luận nhóm (10 phút) phát huy các giá trị văn hóa - Yêu cầu các nhóm đọc SGK, hình ảnh SGK, hoàn truyền thống các dân tộc thiểu thành phiếu học tập. số gắn với phát triển kinh tế - + Em hãy đề xuất biện pháp/giải pháp để giữ gìn, xã hội khu vực miền núi. Bảo phát huy những nét đẹp trong văn hóa ứng xử của tồn, phát huy những giá trị đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. văn hóa truyền thống không Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chỉ giúp các dân tộc thiểu số Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh, lược đồ và thực giữ được bản sắc dân tộc mình hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với mà còn tạo điều kiện phát nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV triển du lịch miền núi trong theo dõi, hỗ trợ các nhóm làm việc. GV có thể định thời kỳ hội nhập, giúp đồng hướng thêm bằng 1 số câu hỏi liên quan để tìm ra bào có cuộc sống no ấm hơn. kiến thức. - Mỗi cá nhân, gia đình, cộng Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận đồng mà trước hết là các em - GV chọn 1 nhóm để trình bày kết hợp chỉ lược đồ, học sinh, cần loại bỏ mê tín, các nhóm khác phản biện. hủ tục; biết bảo vệ môi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học trường; nhận thức rõ và giữ tập gìn nét đẹp của nếp sống văn HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm hóa truyền thống, đồng thời trình bày. tiếp nhận nếp sống văn hóa GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết mới để chung tay xây dựng, quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính phát triển cộng đồng. xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. *HSKT cần nêu được các biện pháp Giữ gìn và phát huy nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. b. Tổ chức thực hiện Chia lớp thành 8 nhóm thực hiện và trình bày trước lớp về: + Nhóm lẻ: Bài tập 1. + Nhóm chẵn: Bài tập 2. GV tổ chức cho HS biết cách quan sát hình ảnh và phân tích, trao đổi thảo luận, nêu một số việc cụ thể sẽ làm để hoàn thiện bài tập. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp thành 8 nhóm. Thảo luận nhóm tại nhà. + Em cùng nhóm bạn trong lớp tìm hiểu và giới thiệu một nếp sống văn hóa truyền thống tiêu biểu ở địa phương mình, đồng thời đề xuất biện pháp để giữ gìn, phát huy nếp sống ấy trong bối cảnh xã hội hiện nay. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi HS liên hệ. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn 1 nhóm/nội dung để trình bày. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV giáo dục về việc trân trọng, giữ gìn nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam. Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh - Học bài, hoàn thiện bài tập phần vận dung. - Xem trước chủ đề 6 và sưu tầm tư liệu về: Sự đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ở tỉnh Quảng Nam. + Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về Sự đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ở tỉnh Quảng Nam. -------------------------
File đính kèm:
khbd_giao_duc_dia_phuong_quang_nam_lop_8_ca_nam.docx
Chủ đề 1. Quảng Nam từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỷ XX.docx
Chủ đề 2. Tài nguyên rừng và biển ở tỉnh Quảng Nam.docx
Chủ đề 3. Di sản văn hóa phi vật thể ở tỉnh Quảng Nam.docx
Chủ đề 4. Những xu hướng chính trong phát triển công nghiệp theo ngành ở tỉnh Quảng Nam.docx
Chủ đề 5. Nếp sống văn hóa của các dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam.docx
Chủ đề 6. Sự đa dạng sinh học ở tỉnh Quảng Nam.docx

