KHBD Hình học 7 cả năm Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Hình học 7 cả năm Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Hình học 7 cả năm Kết Nối Tri Thức
* Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song. HĐ 2: a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau. Luyện tập 2 1. a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc đồng vị, suy ra = = 60표 Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề bù ⇒ = 180표 ―60표 = 120표. b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì ta có: = 180표 ―150표 = 30표. 2. Vì ′ ⊥ ′nên = ′ = 90표 (hai góc so le trong với nhau). Suy ra ′ ⊥ ′. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song, nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường thẳng song song thì đường thẳng thứ 3 cắt 2 đường tạo các góc có tính chất như thế nào? - GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4. GV có câu hỏi: + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b, kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b không? + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính chất gì của hai đường thẳng song song? Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi thêm: + Vậy hai góc trong cùng phía có tính chất gì? (hai góc trong cùng phía bù nhau). - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS trình bày lại. - HS áp dụng tính chất làm Luyện tập 2 theo nhóm 4. Từ đó khái quát một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó có vuông góc với đường thẳng kia không. -> Rút ra nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại dưới dạng kí hiệu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập 2. - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ 2, Luyện tập 2. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53). * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. Bài 3.17: 퐾 = 70표; 푣 푛 = 70표. Bài 3.18: a) Ta có: = = 70표, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). b) Ta có Am // By, suy ra = 푡 = 120표 (hai góc đồng vị). Bài 3.19: a) Ta có 푡′ = = 65표, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx’ // yy’ (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). b) Ta có xx’ // yy’, suy ra = ′ = 70표 (hai góc so le trong). * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54). * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán Bài 3.21. a) Ta có = 퐾 = 45표, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax’ // By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). b) Ta có ′ ⊥ 퐾mà Ax’ // By, suy ra ⊥ 퐾. Bài 3.23. a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF. b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF. c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54). - GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về + Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid. + Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Giới thiệu về nhà toán học Euclid. Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học vĩ đại nhất của mọi thời đại. Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay, một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng ta ngày nay; những hình đồng dạng, v.v Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề (axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những chân lý tự nó là hiển nhiên. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid. Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường: TH & THCS Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ Môn học: Toán; lớp 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Nhận biết được một định lí, giả thiết, kết luận của định lí. Làm quen với chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Nội dung kiến thức giống như học sinh bình thường. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. * Đối với HSKTT: Năng lực chung giống như học sinh bình thường. Trong quá trình hình thành năng lực cho học sinh, không gọi trả lời bất chợt ảnh hưởng đến tâm lí học sinh. Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí, các kiến thức đã được học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán sơ cấp về chứng minh định lí, tính chất. Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu. Viết gọn được giả thiết, kết luận của một định lí bằng kí hiệu. Bước đầu biết chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Năng lực riêng giống như học sinh bình thường. Trong quá trình hình thành năng lực cho học sinh, không gọi trả lời bất chợt ảnh hưởng đến tâm lí học sinh. 3. Phẩm chất Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS thấy được sự cần thiết của bài học, tạo động lực cho HS. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về định lí và chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu Trong Bài 10, ta dùng cách đo đạc để kiểm nghiệm tính chất sau: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau”. Tuy nhiên, đo đạc chỉ cho kết quả gần đúng và trong trường hợp cụ thể. Vậy có cách nào khác để chắc chắn tính chất đúng cho mọi trường hợp không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hôm nay ta sẽ đi làm quen với việc giải thích một tính chất là đúng bằng các suy luận, lập luận từ cái đã biết dẫn đến kết luận mà ta cần chỉ ra”. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Định lí. Giải thiết và kết luận của định lí a) Mục tiêu: - Nhận biết định lí, giả thiết, kết luận của định lí và cách viết ngắn gọn giả thiết, kết luận bằng kí hiệu. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời các câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm các bài Luyện tập 1, 2. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về định lí, giả thiết, kết luận, viết được giả thiết kết luận của một định lí. Luyện tập 1: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”. Giả thiết: hai góc đối đỉnh. Kết luận: bằng nhau. GT 1; 2 đối đỉnh KL 1 = 2 Ví dụ: Chứng minh định lí “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau” (SGK – tr56). Luyện tập 2: “Hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi góc là một góc vuông” GT 1; 2 là hai góc kề bù, 1 = 2. 표 KL 1 = 2 = 90 Ta có: + = 180표 (hai góc kề bù) Mà 1 = 2 180표 표. ⇒ 1 = 2 = 2 = 90 Tranh luận: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh. Ví dụ: Hai góc vuông mà kề bù (Luyện tập 2) bằng nhau và đều bằng 90표nhưng không đối đỉnh. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra ví dụ về định lí: + “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”, được suy ra từ một điều đúng đã biết là “hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o”. + Giới thiệu về định lí và giả thiết kết luận. + Nhấn mạnh: định lí là được suy ra từ một khẳng định đúng. + Cho HS nêu thêm ví dụ về định lí. - GV cho HS đọc Ví dụ, giới thiệu cách viết giả thiết kết luận theo kí hiệu, hướng dẫn HS dùng kí hiệu song song // và vuông góc ⊥ . - GV cho HS làm Luyện tập 1, yêu cầu HS xác định giả thiết kết luận dạng lời và dạng kí hiệu, HS có thể đưa ra nhiều phương án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và Luyện tập 1. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát kiến thức trọng tâm, HS ghi chép. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. Hoạt động 2: Thế nào là chứng minh định lí? a) Mục tiêu: - Nhận biết được thế nào là chứng minh định lí. - Nhận biết mệnh đề đảo của một định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ, làm Luyện tập 2, tranh luận, nêu ý kiến. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS chứng minh được một định lí cơ bản và đưa ra các phản ví dụ, nêu được mệnh đề đảo. Chứng minh một định lí là dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận của định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu việc chứng minh định lí, trình chiếu một việc chứng mính định lí đơn giản. Nhấn mạnh: chứng minh định lí phải dùng lập luận từ những điều đã cho (giả thiết) và các khẳng định đúng đã biết để đưa ra kết luận. (trình chiếu ví dụ Hình 3.46) + Hướng dẫn HS vẽ hình. + Giả thiết bài toán là gì? Kết luận bài toán là gì? + GV hướng dẫn cách chứng minh định lí. - GV cho HS làm nhóm 4 thưc hiện Luyện tập 2. - GV đưa ra câu hỏi: + Đảo lại của định lí “hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là gì? (hai góc bằng nhau thì đối đỉnh). + Điều đảo lại có đúng không? - GV cho HS tranh luận: hai góc bằng nhau thì có đối đỉnh không? Nếu không cho một ví dụ. GV giới thiệu đó gọi là “phản ví dụ”. Để chỉ ra một mệnh đề không phải luôn đúng, ta thường dùng cách đưa ra phản ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe. - HS thảo luận làm Luyện tập 2. - HS tranh luận đưa ra quan điểm ở phần Tranh luận. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. - Với phần Tranh luận HS nêu ý kiến, chứng minh quan điểm của mình là đúng. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp kiến thức. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về địnhlí và chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82). * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định định lí và các lập luận để chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 3.24 Nếu d’ và d’’ phân biệt, cùng vuông góc với d thì d cắt d’, d’’ tạo thành 8 góc vuông. Do hai góc vuông nào cũng bằng nhau nên theo dấu hiệu góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng d’ và d’’ song song. Bài 3.25. - Nếu d không cắt d’’ thì d song song với d’’ nên qua giao điểm A của d và d’ có hai đường thẳng là d và d’ cùng song song với d’’. Theo tiên đề Euclid, d phải trùng với d’, trong khi theo giả thiết thì d khác d’ vì vuông góc với d’. Vậy d phải cắt d’’ tại một điểm B. - d cắt d’, d’’ tạo thành 8 góc, trong đó 4 góc tại A đều vuông. Từ tính chất của hai đường thẳng song song khi d cắt hai đường thẳng song song d’, d’’ thì hai góc đồng vị bằng nhau nên trong bốn góc còn lại tại B có một góc vuông. Vậy d vuông góc với d’’. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về định lí và chứng minh định lí. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 3.26 và các câu hỏi trắc nghiệm nhanh. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán. * Đối với HSKTT: Giống như học sinh bình thường. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.26 (SGK -tr57). - GV cho HS làm các câu hỏi nhanh. Câu 1: Cho định lí: "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia" A. GT ⊥ KL a // c, ⊥ B. GT ⊥ , a // b
File đính kèm:
khbd_hinh_hoc_7_ca_nam_ket_noi_tri_thuc.docx
Tiết 1-2.docx
Tiết 3-4.docx
Tiết 5-6.docx
Tiết 7-8.docx
Tiết 9-10.docx
Tiết 11-12.docx
Tiết 13-14.docx
Tiết 15.docx
Tiết 16.docx
Tiết 17-18.docx
Tiết 19-20.docx
Tiết 21-22.docx
Tiết 23-24.docx
Tiết 25-26.docx
Tiết 27.docx
Tiết 28.docx
Tiết 31-32.docx
Tiết 33-34.docx
Tiết 35-36.docx
Tiết 37-38.docx
Tiết 39-40.docx
Tiết 41-42.docx
Tiết 43-44.docx
Tiết 45.docx
Tiết 46-47.docx
Tiết 48-49.docx
Tiết 50-51.docx
Tiết 52-53.docx
Tiết 54-55.docx
Tiết 56.docx
Tiết 57.docx
Tiết 58.docx
Tiết 60-63.docx

