KHBD học kì 1 môn Tin học Lớp 3

docx 106 trang Mai Lan 05/02/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD học kì 1 môn Tin học Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD học kì 1 môn Tin học Lớp 3

KHBD học kì 1 môn Tin học Lớp 3
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục a, b trang 11 
SGK, trả lời câu hỏi và báo cáo kết quả.
- GV đưa hình 4.1a và hình 4.1b lên màn - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
chiếu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Đưa ra một số câu hỏi mở rộng để HS trả 
lời.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc mục a, trả lời câu - HS đọc mục a phần khám phá, 
hỏi trang 11, SGK. trang 11 SGK
 - Đọc câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi 
 với bạn ngồi bên cạnh về câu trả lời 
 của mình.
 - Một số HS báo cáo trước lớp 
 Trả lời: 
 - Ti vi nhận được thông tin là số 
 được bấm.
 - Ti vi xử lí thông tin sau đó kết quả 
 là mở kênh theo số đã bấm.
- GV đưa hình 4.1a và 4.1b lên màn chiếu 
và đưa ra câu hỏi:
 +Hình 4.1a: Người sử dụng thang 
+ Hình 4.1a cho biết người sử dụng thang 
 máy đang muốn đi lên.
máy muốn đi lên hay đi xuống?
 +Hình 4.1b: Người sử dụng thang 
 + Hình 4.1b cho biết người sử dụng thang 
 máy đang muốn đi lên tầng 5.
máy muốn đến tầng nào?
 - HS quan sát hình 4.1a và hình 
 4.1b, thảo luận câu trả lời trong 
 nhóm.
 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp 
 về câu trả lời của nhóm.
 - Nhóm khác nhận xét.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV đánh giá các câu trả lời của HS, của - HS lắng nghe.
các nhóm và đưa ra kết luận:
Ti vi, thang máy, nhận được thông tin qua 
bảng điều khiển và đáp ứng yêu cầu của con 
người
2. Hoạt động 2: Khám phá (tiếp) 
2.2. Rô-bốt làm việc thay con người. (7 phút) 2.2.1 Mục tiêu:
- Biết được rô-bốt đã nhận thông tin gì và kết quả xử lý như thế nào.
2.2.2 Nội dung:
- Đọc tình huống, quan sát hình ảnh, trao đổi nhóm và trả lời các câu hỏi trong 
SGK.
- Trả lời câu hỏi của GV về việc xử lý của máy.
2.2.3 Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời kết quả của các nhóm.
2.2.4 Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ví dụ và hình ảnh 4.2 lên màn 
chiếu cho HS quan sát: Với rô-bốt lau nhà, - HS nhận nhiệm vụ
khi người dùng chọn chế độ “Hoạt động 
cạnh tường”, rô-bốt sẽ thực hiện hút bụi 
cạnh tường.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm thảo luận và trợ - HS trao đổi với bạn và cho biết: 
giúp khi cần. Rô-bốt lau nhà đã nhận được 
 thông tin gì? Kết quả xử lí như thế 
 nào?
 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp 
 về câu trả lời của nhóm.
 - Nhóm khác nhận xét.
 Trả lời: Rô-bốt nhận được thông 
 tin “Hoạt động cạnh tường” đã hút 
 bụi cạnh tường.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV đánh giá câu trả lời của các nhóm và - HS lắng nghe.
đưa ra kết luận:
Rô-bốt nhận được thông tin “Hoạt động 
cạnh tường” đã hút bụi cạnh tường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút)
3.1. Mục tiêu:
- Nhận biết được rô-bốt thu nhận được thông tin gì và kết quả xử lý ra sao.
3.2. Nội dung:
- Đọc tình huống, quan sát hình 4.3, làm việc cá nhân sau đó trao đổi với bạn trả 
lời câu hỏi.
3.3. Sản phẩm hoạt động:
- Câu trả lời của HS trước lớp. 3.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đọc ví dụ trong phần luyện tập - HS nhận nhiệm vụ.
trang 12, SGK đồng thời đưa ví dụ lên ti vi.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm thảo luận và trợ - HS nghiên cứu ví dụ, quan sát 
giúp khi cần. hình 4.3, suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
 trong trang 12, SGK. 
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
 - HS khác lắng nghe, bổ sung.
c) Tổng kết nhiệm vụ
GV nhận xét, rút ra bài học.
- Rô-bốt bệnh viện nhận được thông tin là 
phát thuốc, kết quả xử lí là đi phát thuốc 
cho bệnh nhân.
- Rô-bốt giúp tiết kiệm được nhân lực, tránh 
được sự lây lan của bệnh truyền nhiễm giữa 
con người với nhau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
4.1. Mục tiêu:
- Biết được máy bay không người lái phun thuốc trừ sâu nhận được thông tin gì, 
kết quả xử lí ra sao.
4.2. Nội dung:
- Đọc tình huống và quan sát hình 4.4, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi trong phần 
vận dụng trang 12, SGK.
4.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Phiếu trả lời của cá nhân và các nhóm; HS viết được tên các loại máy móc có 
thể xử lí thông tin để quyết định hành động.
4.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục a phần vận dụng - HS nhận nhiệm vụ.
trang 12, SGK và trả lời câu hỏi.
- Chơi trò chơi kể tên một số máy có thể xử - HS tham gia chơi trò chơi.
lí thông tin phục vụ trong công nghiệp, 
nông nghiệp và cuộc sống con người.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm HS đọc mục a phần - HS suy nghĩ cá nhân.
vận dụng trang 12, SGK và thảo luận để trả - HS trao đổi, chia sẻ với bạn: 
lời câu hỏi. Thông tin mà máy bay nhận được 
 là gì, kết quả xử lí ra sao?
 - HS thay mặt nhóm trình bày kết 
 quả trước lớp.
 - Các nhóm HS khác nhận xét, chia 
 sẻ, bổ sung.
 Trả lời: Thông tin mà máy bay 
 nhận được là chế độ phun thuốc tự 
 động cho cây trồng.
 Kết quả là máy bay thực hiện theo 
 chế độ đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp - HS tham gia chơi theo nhóm, thực 
sức” viết tên một số máy có thể xử lí thông hiện đúng luật chơi. 
tin phục vụ trong công nghiệp, nông nghiệp 
và cuộc sống con người
Luật chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm sẽ 
được GV phát cho một tờ giấy, HS trong 
nhóm lần lượt truyền tay nhau viết tên một - HS trao đổi trước lớp.
loại máy theo yêu cầu, cứ truyền đi truyền 
lại cho đến khi hết giờ. Hết giờ, nhóm nào 
viết được đúng nhiều tên máy hơn thì nhóm 
đó thắng cuộc. (Trò chơi sẽ diễn ra trong 2 
phút)
- GV lấy tên 1,2 loại máy mà HS viết ra hỏi 
HS về tác dụng của máy đó.
c) Tổng kết nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
 - GV kết luận: Ngày nay, nhiều loại máy có 
 thể xử lí thông tin nhận được để quyết định - HS lắng nghe.
 hành động giúp con người trong công việc.
 - GV kết luận chung. - HS chia sẻ trước lớp.
 - Qua bài học ngày hôm nay, các em đã biết 
 thêm được điều gì?
 - HS đọc to trước lớp.
 - Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ cuối trang 12 
 trong SGK.
 - HS lắng nghe..
 - GV nhận xét tiết học. 
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Ngày soạn: 27/09/
 Ngày dạy: 03,4/10/
 TUẦN 5
 BÀI 5: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực tin học
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông 
dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông 
minh cùng các thành phần cơ bản của chúng (màn hình, thân máy, bàn phím, 
chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và 
loa.
- Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh 
cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
1.2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự tin chia sẻ báo 
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm về nhiệm vụ được giao, trao đổi giữa các 
nhóm về kết quả thực hiện. 
1.3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Giúp bồi dưỡng cho học sinh ý thức chăm học, chăm làm, cố gắng 
vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu thích môn học.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo quản máy tính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp kiến tạo, dựa trên vấn đề, thảo luận nhóm
2.2 Phương tiện dạy học
a) Đối với giáo viên
- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh, phiếu 
học tập, Ti vi; bài giảng trình chiếu.
b) Đối với học sinh
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1 (3 phút): Khởi động 1.1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, dẫn dắt HS vào bài mới.
1.2. Nội dung:
- Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn.
1.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Những ý kiến phát biểu của HS; Kể tên một số loại máy tính hoặc các thành 
phần cơ bản của máy tính.
1.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS nghe và trả lời câu hỏi
b) Thực hiện nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em biết gì về máy tính? - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi 
 với bạn và trả lời.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV đánh giá HS trả lời câu hỏi.
- Giới thiệu bài: Em thường thấy bố mẹ, - HS chú ý lắng nghe
thầy cô sử dụng máy tính và điện thoại 
thông minh. 
- Bài học này giúp các em nhận biết 
được hình dạng một số loại máy tính 
cùng những thành phần cơ bản của 
chúng; sơ lược về chức năng của thân 
máy, màn hình, bàn phím, chuột và loa.
2. Hoạt động 2 (6 phút): Khám phá 
Máy tính để bàn và máy tính xách tay 
2.1 Mục tiêu:
- Biết được 4 thành phần cơ bản của máy tính. Nêu được chức năng của các bộ 
phận.
- Nhận diện và phân biệt được máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính 
bảng, điện thoại thông minh.
2.2 Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin của bài học trong SGK, quan sát hình 5.1và trả lời các 
câu hỏi.
2.3 Sản phẩm của hoạt động: - Phiếu trả lời câu hỏi về các thành phần cơ bản của máy tính, chức năng của 
các bộ phận.
2.4 Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát, khám phá các - HS nhận nhiệm vụ.
thành phần của máy tính để bàn tại vị trí 
mình ngồi và máy tính xách tay đã được 
trưng bày sẵn.
- Hoàn thành phiếu học tập.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa hình 5.1 lên màn chiếu, yêu - HS quan sát, xác định máy tính để 
cầu HS chỉ ra đâu là máy tính để bàn, bàn, máy tính xách tay.
đâu là máy tính xách tay.
- GV phát phiếu học tập: - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi 
Các thành phần cơ bản của máy tính với bạn thống nhất các thành phần cơ 
xách tay và để bàn. bản của máy tính để bàn, máy tính 
 Máy tính xách Máy tính để bàn xách tay.
 tay - HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
 Màn hình, bàn Màn hình, thân 
 phím, vùng cảm máy (case), chuột, - HS so sánh sự giống, khác nhau của 
 ứng chuột, thân bàn phím. máy tính để bàn và máy tính xách tay
 máy. So Máy tính Máy tính 
- GV cho HS ghi kết quả và nộp phiếu sánh xách tay để bàn
học tập Đều Màn hình, Màn hình, 
- GV yêu cầu HS so sánh máy tính để có 4 bàn phím, thân máy 
bàn với máy tính xách tay. thành vùng cảm (case), 
 phần ứng chuột, chuột, bàn 
 cơ bản thân máy. phím.
 Khác Có thể gấp - không thể 
 nhau gọn. gấp gọn
 - Bàn phím - Bàn phím 
 vùng cảm và chuột 
 ứng chuột rời.
 gắn liền với 
 thân máy c) Tổng kết nhiệm vụ
GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
Kết luận về:
- Thành phần cơ bản của máy tính để bàn 
và máy tính xách tay. 
- Sự giống và khác nhau của máy tính để 
bàn, máy tính xách tay.
3. Hoạt động 3 (7 phút): Khám phá 
 Chức năng thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và loa 
3.1 Mục tiêu:
- Biết được chức năng của các thành phần.
3.2 Nội dung:
- Đọc thông tin ở mục 2 phần khám phá trang 14 trong SGK và trả lời các câu 
hỏi.
3.3 Sản phẩm của hoạt động: 
- Câu trả lời về chức năng của thân máy, màn hình, bàn phím, chuột và loa.
3.4 Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trưng bày phiếu trò chơi lên bảng
- Chơi trò chơi: “Ghép đôi” - HS nhận nhiệm vụ
b) Thực hiện nhiệm vụ
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo - HS tham gia chơi. 
nhóm 4; - HS thảo luận, bàn bạc trong nhóm 
Luật chơi: nối bộ phận với chức năng rồi quyết định ghép đôi.
tương ứng 
- Yêu cầu HS nối bộ phận của máy tính - Trưng bày kết quả lên bảng
với chức năng tương ứng. - Đánh giá, nhận xét lẫn nhau.
 Bàn phím Giúp điều khiển máy tính Bàn phím Gửi các tín hiệu vào máy 
 tính
 Chuột
 Để phát âm thanh Chuột Giúp điều khiển máy tính 
 Màn hình Gửi các tín hiệu vào máy 
 Màn hình Nơi hiển thị kết quả làm việc
 tính
 Để phát âm thanh
 loa Nơi hiển thị kết quả làm việc loa c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV lắng nghe và cùng HS đưa ra kết - Cùng trao đổi với GV
quả đúng nhất về tên các thành phần và 
chức năng của chúng.
4. Hoạt động 4 (7 phút): Khám phá 
 Máy tính bảng và điện thoại thông minh 
4.1 Mục tiêu:
- Nhận diện và phân biệt được máy tính bảng, điện thoại thông minh.
4.2 Nội dung:
- Nghiên cứu thông tin ở mục 3 phần khám phá, trang 14 SGK, quan sát hình 
5.3 và trả lời câu hỏi.
4.3 Sản phẩm của hoạt động:
- Câu trả lời của HS về sự giống và khác nhau giữa máy tính xách tay và máy 
tính bảng.
4.4 Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm, đưa lên - Các nhóm nhận nhiệm vụ.
màn chiếu hình 5.3 và yêu cầu các nhóm 
HS trả lời câu hỏi.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm.
về các thành phần của máy tính bảng và - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp về 
điện thoại thông minh. Sau đó trả lời câu câu trả lời của nhóm.
hỏi. - Nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét các nhóm, rút ra kết luận. - HS lắng nghe.
Máy tính xách tay, máy tính bảng và điện 
thoại thông minh cũng có các thành 
phần, chức năng giống như máy tính để 
bàn.
5. Hoạt động 5 (6 phút): Luyện tập 
5.1. Mục tiêu:

File đính kèm:

  • docxkhbd_hoc_ki_1_mon_tin_hoc_lop_3.docx