KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức

docx 236 trang giaoanhay 24/12/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức

KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức
 TUẦN 4
 HƯỚNG DẪN HỌC
 BÀI 1: ĐỌC : MẨU GIẤY VỤN (Tiết 1)- trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng 
tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên chúng ta nên giữ gìn lớp học 
sạch đẹp. 
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn 
lao
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động 
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
 + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ 
 năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được 
 các bài tập trong vở bài tập.
 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài: “Mẩu giấy vụn ”.
 - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - Luyện đọc từ khó: rộng rãi, sáng 
 nghỉ, nhấn giọng. sủa, sạch sẽ, đồng thanh, xì xào,....
 - Luyện đọc câu dài: Lớp học rộng 
 rãi,/ sáng sủa/ và sạch sẽ/ nhưng 
 không biết/ ai vứt/ một mẩu giấy/ 
 ngay giữa lối ra vào.//
 - Học sinh làm việc trong nhóm 4
 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện 
 đọc. -HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần 
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các 
bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc 
đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài. 
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, 
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài 
lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 
1,2/ 14 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vào vở. 
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm 
2,3,4/14 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế 
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm 
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
*1, Phần Đọc: Bài đọc /3
- Gọi HS đọc bài: Mẩu giấy vụn – trang 14 Hs trình bày: 
vở luyện tập Tiếng Việt - HS đọc nối tiếp đọc:
 + Đọc cá nhân: Giúp rèn luyện 
- Gọi HS nhận xét. khả năng tư duy (suy nghĩ độc 
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung lập), phát huy khả năng tự học, 
 khả năng làm việc độc lập 
 + Đọc theo cặp: Giúp rèn luyện 
 kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết 
 phục người khác, kĩ năng tranh 
 luận 
 + Đọc theo nhóm: Giúp rèn luyện 
 kĩ năng hợp tác nhiều người, kĩ 
 năng trình bày ý kiến trước đám 
 đông, phát huy sức mạnh tập thể..
 - Hs NX GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô 
thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa, ích lợi của 
mỗi cách học. Chúng ta cần phát huy tính 
tích cực, làm tốt nhiệm vụ được giao khi 
học cá nhân, học theo cặp hoặc học theo 
nhóm. 
* Phần 2: Trả lời câu hỏi: - HS chữa bài vào vở.
- Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm: Đọc thầm và 
chọn đáp án Đúng giải thích vì sao?
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
Câu 1/14 Câu 1/14
Một mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Đáp án C.
A. Hành lang lớp học B. Trên bục giảng 
C.Ngay giữa lối vào 
Câu 2/14 : Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ? Câu 2/14
A. Nhặt mẩu giấy Đáp án B
B. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì 
C. Cho cô biết ai đã vứt mẩu giấy ở đó?
Câu 3/14: Khi cô giáo nói “Các em hãy 
lắng nghe và cho cô biết mẫu giấy đang nói Câu 3/14
gì nhé !”, em hiểu cô muốn nhắc nhở học Cô muốn nhắc nhở các bạn học 
sinh điều gì? sinh phải biết giữ vệ sinh trường 
Câu 4/14: Em có nhận xét gì về hành động lớp sạch đẹp.
của bé gái ? Câu 4/14
 Bạn gái là 1 học sinh ngoan, đã có 
 ý thức tốt để bảo vệ môi trường.
 -Học sinh đọc thầm bài và làm 
 GV chốt: Trường lớp là những người vở, GV cùng lớp nhận xét bài; 
bạn thân thiết với chúng ta hàng ngày, nên 
mỗi bản thân HS chúng ta phải biết giữ gìn 
trường lớp, không vứt rác bữa bài để trường 
lớp chúng ta sẽ được sạch đẹp hơn. 
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài.
H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Chúng ta cần giữ gìn vệ sinh 
 trường lớp học sạch sẽ để có 
 không gian học tốt hơn.
 GV hệ thống bài: Mỗi chúng ta cần biết - HS nghe
giữ vệ sinh lớp học và yêu ngôi trường của 
mình và giữ gìn, xây dựng nó ngày càng 
tươi đẹp hơn
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.ôn tập tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: ÔN TẬP (Tiết 2)- trang 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+Tìm và viết được các từ ngữ chỉ tên các trò chơi dân gian và tên các sự vật có 
trong tranh, tên các môn thể thao .
+ Củng cố kĩ năng tìm và nhận biết được câu nêu hoạt động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài 
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động 
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để 
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động 
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
 + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn 
 kĩ năng luyện từ và câu: 
 +Tìm và viết được các từ ngữ chỉ tên 
 các trò chơi dân gian và tên các sự vật 
 có trong tranh, tên các môn thể thao .
 + Củng cố kĩ năng tìm và nhận biết 
 được câu nêu hoạt động. 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện tập
- GV củng cố về từ chỉ môn thể thao, - HS nghe. 
từ chỉ sự vật và đặt câu với các từ đó
+ Gọi 2 HS nêu lại - HS nối tiếp nêu lại nội dung đã 
+ HD HS nhận xét học. 
+ GV hướng dẫn HS viết bài vào vở - Học sinh làm việc cá nhân: lấy ví 
 dụ
 -HS viết bài vào vở luyện tập Tiếng 
 Việt
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
tập 1,2/15 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. 
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
1,2,3/ 15 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 -Hs làm bài
phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư 
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở 
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia -1 Hs lên chia sẻ.
sẻ trước lớp. 
* Bài 1/4: Viết tên trò chơi dân gian 
và tên sự vật vào dưới mỗi tranh.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu và cho HS - HS thực hiện.
thảo luận nhóm đôi . - HS trình bày:
- GV cho HS nối tiếp đọc kết quả. a, Trò chơi : Thả diều
 Sự vật : anh, em, cái diều, bờ đê
 b, Trò chơi : Múa lân
 Sự vật : ông trăng, con lân, đèn ông 
 sao, chú tễu, các bạn nhỏ, trống,... c, Trò chơi : Nhảy dây 
 Sự vật : dây nhảy, các bạn nữ
 d, Trò chơi : Kéo co
 Sự vật : dây kéo, các bạn nhỏ.
 - HS nêu lại kết quả và chữa bài vào 
 vở.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
 Cho HS nhắc lại đặc điểm của :từ 
chỉ sự vật.
Bài 3/15 : Viết tên 5 môn thể thao mà 
em biết. 
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu
- Cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận
- Mời các nhóm trình bày lên bảng - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
phần thảo luận của nhóm mình. Cầu lông, bóng bàn, bóng đá, cờ 
 vua, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền, 
 bắn súng, cử tạ, nhảy cao, nhảy xa, 
 võ thuật, đấu vật,....
 - Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt đáp án.
 Cho HS nhắc lại tên 1 số môn thể 
thao.
Bài 3/15: Câu nào dưới đây là câu 
nêu hoạt động ?
A. Lớp học rộng rãi, sáng sủa, sạch 
sẽ 
B. Bạn nhỏ nhặt mẩu giấy lên rồi bỏ 
vào thùng rác
C. Cô giáo là người rất vui tính 
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu
- Mời 2- 3 HS trả lời, lớp làm vở. - HS thực hiện làm vở, đổi vở soát, 
 nhận xét
 Đáp án : B
- GV nhận xét, chốt đáp án. 
 GV chốt về đặc điểm của câu nêu 
hoạt động.
3. HĐ Vận dụng
- Nêu quy tắc đặt câu nêu hoạt động và - HS nêu
nêu ví dụ
- Gọi HS NX - HS chia sẻ.
- GV Chốt 
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 
HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
 BÀI 1: ÔN TẬP (Tiết 3)-trang 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+Vận dụng viết được họ và tên các bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái.
+ Vận dụng viết được 3-5 câu kể về một trò chơi hay một hoạt động thể thao mà 
em đã tham gia ở nhà với người thân hoặc bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài 
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động 
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để 
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; 
2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. HĐ Khởi động 
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
 ++Vận dụng viết được họ và tên các 
 bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái.
 + Vận dụng viết được 3-5 câu kể về 
 một trò chơi hay một hoạt động thể 
 thao mà em đã tham gia ở nhà với 
 người thân hoặc bạn bè. 2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện tập
- GV củng cố về viết được họ và tên - HS nghe. 
các bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái.
+ Vận dụng viết được 3-5 câu kể về - HS nối tiếp nêu lại nội dung đã 
một trò chơi hay một hoạt động thể học. 
thao mà em đã tham gia ở nhà với - Học sinh làm việc cá nhân: lấy ví 
người thân hoặc bạn bè. dụ
+ Gọi 2 HS nêu lại -HS viết bài vào vở luyện tập Tiếng 
+ HD HS nhận xét Việt
+ GV hướng dẫn HS viết bài vào vở 
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
tập 1/16Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. 
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 
1,2/ 16 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 -Hs làm bài
phút. 
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư 
thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở 
kiểm tra bài cho nhau
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia -1 Hs lên chia sẻ.
sẻ trước lớp. 
* Bài 1/16: Viết lại họ và tên các bạn 
dưới dây theo thứ tự trong bảng chữ 
cái.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả. -Hs nối tiếp trình bày kết quả:
 1. Nguyễn Quỳnh Anh
 2. Phạm Gia Bảo
 3. Trần Xuân Cảnh
 4. Hà Mạnh Cường.
 5. Vũ Đức Huy 6. Bùi Gia Huy
- GV nhận xét, chốt kết quả. - HS đọc lại bài vừa hoàn thành, 
 Quy tắc viết họ và tên các bạn dưới nhận xét.
dây theo thứ tự trong bảng chữ cái.
* Bài 2/16: Viết 3 đến 5 câu kể về 
một trò chơi hay một hoạt động thể 
thao mà em đã tham gia ở nhà với 
người thân hoặc bạn bè.
Gợi ý :
- Hoạt động thể thao hay trò chơi em 
tham gia là gì?
- Em tham gia cùng với ai ? Vào lúc 
nào ? Ở đâu ?
- Em và ngườiđó chơi như thế nào ?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia 
hoạt động đó ? 
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ lại trước lớp - 4,5 HS chia sẻ.
 GV khen động viên các bạn có giấc Ví dụ : Sau khi đi học về, em và 
mơ cao đẹp, liên hệ giáo dục chăm học bạn Ngọc Anh thường hay rủ nhau 
để phấn đấu thực hiện đạt ước mơ của chơi trò chơi cầu lông. Hai chúng 
mình em mang hai chiếc vợt cầu lông và 
 vài quả cầu ra sân bóng thôn em để 
 chơi. Quả cầu lông bay lên, lộn 
 xuống theo hướng đánh của cái vợt 
 của chúng em. Cuối trò chơi thì 
 phần thắng nghiêng về bạn Ngọc 
 Anh. Chúng em chơi rất vui vẻ. Em 
 rất thích chơi trò chơi cầu lông này.
3. HĐ Vận dụng
- Nói lại trò chơi mà mình yêu thích và - HS thực hiện, nối tiếp chia sẻ
ước mơ của mình.
- Nói về Dự định trong thời gian tới 
mình sẽ học tập như thế nào? Cần hỗ 
trợ gì? để đạt ước mơ đó.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương 
HS.
- Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
- Dặn chuẩn bị bài sau.Ôn tập tuần 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
.......................................................................................................................... HƯỚNG DẪN HỌC
 TIẾT 22: LUYỆN ĐỌC : HAI BÀN TAY EM (TIẾT 1- TUẦN 5)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng 
tốc độ đọc, đúng nhịp thơ, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Hai bàn tay em sẽ giúp các em biết đôi bàn tay đáng 
quý, đáng yêu và cần thiết với chúng ta .
- Đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh liên quan.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt, bút, thước
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
* Hoàn thiện chương trình buổi sáng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* Phần tăng cường:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 I. Khởi động 
 - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
 - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 
 + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ 
 năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được 
 các bài tập trong vở bài tập.
 II. Luyện tập, thực hành.
 1: Luyện đọc.
 - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài: “Hai bàn tay em ”.
 - GV gọi HS nêu từ khó đọc, ngắt nghỉ, - Luyện đọc từ khó: răng trắng, 
 nhấn giọng. giăng giăng,
 Giải nghĩa từ:
 + giăng giăng: dàn ra theo chiều 
 ngang.
 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Luyện đọc câu dài: Giờ em ngồi 
 đọc. học/ Bàn tay siêng năng/Nở hoa 
 - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần trên giấy/Từng hàng giăng giăng//
 luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm 4
 - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các 
 bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc -HS đọc bài
 đúng theo yêu cầu.
 - GV theo dõi các nhóm đọc bài. 
 - Gọi các nhóm đọc. HSNX.
 - GVNX

File đính kèm:

  • docxkhbd_luyen_tap_ca_nam_mon_tieng_viet_2_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
  • docxTuần 1.docx
  • docxTuần 2.docx
  • docxTuần 3.docx
  • docxTuần 4.docx
  • docxTuần 5.docx
  • docxTuần 6.docx
  • docxTuần 7.docx
  • docxTuần 8.docx
  • docxTuần 9.docx
  • docxTuần 10.docx
  • docxTuần 11.docx
  • docxTuần 12.docx
  • docxTuần 13.docx
  • docxTuần 14.docx
  • docxTuần 15.docx
  • docxTuần 16.docx
  • docxTuần 17.docx
  • docxTuần 18.docx
  • docxTuần 19.docx
  • docxTuần 20.docx
  • docxTuần 21.docx
  • docxTuần 22.docx
  • docxTuần 23.docx
  • docxTuần 24.docx
  • docxTuần 25.docx
  • docxTuần 26.docx
  • docxTuần 27.docx
  • docxTuần 28.docx
  • docxTuần 29.docx
  • docTuần 30.doc
  • docxTuần 31.docx
  • docxTuần 32.docx
  • docxTuần 33.docx
  • docxTuần 34.docx
  • docxTuần 35.docx