KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Luyện tập cả năm môn Tiếng Việt 2 sách Kết Nối Tri Thức
TUẦN 4 HƯỚNG DẪN HỌC BÀI 1: ĐỌC : MẨU GIẤY VỤN (Tiết 1)- trang 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên chúng ta nên giữ gìn lớp học sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh liên quan. 2. Học sinh: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài: “Mẩu giấy vụn ”. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - Luyện đọc từ khó: rộng rãi, sáng nghỉ, nhấn giọng. sủa, sạch sẽ, đồng thanh, xì xào,.... - Luyện đọc câu dài: Lớp học rộng rãi,/ sáng sủa/ và sạch sẽ/ nhưng không biết/ ai vứt/ một mẩu giấy/ ngay giữa lối ra vào.// - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. -HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 1,2/ 14 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm 2,3,4/14 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. *1, Phần Đọc: Bài đọc /3 - Gọi HS đọc bài: Mẩu giấy vụn – trang 14 Hs trình bày: vở luyện tập Tiếng Việt - HS đọc nối tiếp đọc: + Đọc cá nhân: Giúp rèn luyện - Gọi HS nhận xét. khả năng tư duy (suy nghĩ độc - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung lập), phát huy khả năng tự học, khả năng làm việc độc lập + Đọc theo cặp: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết phục người khác, kĩ năng tranh luận + Đọc theo nhóm: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác nhiều người, kĩ năng trình bày ý kiến trước đám đông, phát huy sức mạnh tập thể.. - Hs NX GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa, ích lợi của mỗi cách học. Chúng ta cần phát huy tính tích cực, làm tốt nhiệm vụ được giao khi học cá nhân, học theo cặp hoặc học theo nhóm. * Phần 2: Trả lời câu hỏi: - HS chữa bài vào vở. - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm: Đọc thầm và chọn đáp án Đúng giải thích vì sao? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng Câu 1/14 Câu 1/14 Một mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Đáp án C. A. Hành lang lớp học B. Trên bục giảng C.Ngay giữa lối vào Câu 2/14 : Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ? Câu 2/14 A. Nhặt mẩu giấy Đáp án B B. Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì C. Cho cô biết ai đã vứt mẩu giấy ở đó? Câu 3/14: Khi cô giáo nói “Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẫu giấy đang nói Câu 3/14 gì nhé !”, em hiểu cô muốn nhắc nhở học Cô muốn nhắc nhở các bạn học sinh điều gì? sinh phải biết giữ vệ sinh trường Câu 4/14: Em có nhận xét gì về hành động lớp sạch đẹp. của bé gái ? Câu 4/14 Bạn gái là 1 học sinh ngoan, đã có ý thức tốt để bảo vệ môi trường. -Học sinh đọc thầm bài và làm GV chốt: Trường lớp là những người vở, GV cùng lớp nhận xét bài; bạn thân thiết với chúng ta hàng ngày, nên mỗi bản thân HS chúng ta phải biết giữ gìn trường lớp, không vứt rác bữa bài để trường lớp chúng ta sẽ được sạch đẹp hơn. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Chúng ta cần giữ gìn vệ sinh trường lớp học sạch sẽ để có không gian học tốt hơn. GV hệ thống bài: Mỗi chúng ta cần biết - HS nghe giữ vệ sinh lớp học và yêu ngôi trường của mình và giữ gìn, xây dựng nó ngày càng tươi đẹp hơn - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau.ôn tập tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI 1: ÔN TẬP (Tiết 2)- trang 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: +Tìm và viết được các từ ngữ chỉ tên các trò chơi dân gian và tên các sự vật có trong tranh, tên các môn thể thao . + Củng cố kĩ năng tìm và nhận biết được câu nêu hoạt động. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng luyện từ và câu: +Tìm và viết được các từ ngữ chỉ tên các trò chơi dân gian và tên các sự vật có trong tranh, tên các môn thể thao . + Củng cố kĩ năng tìm và nhận biết được câu nêu hoạt động. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện tập - GV củng cố về từ chỉ môn thể thao, - HS nghe. từ chỉ sự vật và đặt câu với các từ đó + Gọi 2 HS nêu lại - HS nối tiếp nêu lại nội dung đã + HD HS nhận xét học. + GV hướng dẫn HS viết bài vào vở - Học sinh làm việc cá nhân: lấy ví dụ -HS viết bài vào vở luyện tập Tiếng Việt Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào tập 1,2/15 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 1,2,3/ 15 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 -Hs làm bài phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia -1 Hs lên chia sẻ. sẻ trước lớp. * Bài 1/4: Viết tên trò chơi dân gian và tên sự vật vào dưới mỗi tranh. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu và cho HS - HS thực hiện. thảo luận nhóm đôi . - HS trình bày: - GV cho HS nối tiếp đọc kết quả. a, Trò chơi : Thả diều Sự vật : anh, em, cái diều, bờ đê b, Trò chơi : Múa lân Sự vật : ông trăng, con lân, đèn ông sao, chú tễu, các bạn nhỏ, trống,... c, Trò chơi : Nhảy dây Sự vật : dây nhảy, các bạn nữ d, Trò chơi : Kéo co Sự vật : dây kéo, các bạn nhỏ. - HS nêu lại kết quả và chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả. Cho HS nhắc lại đặc điểm của :từ chỉ sự vật. Bài 3/15 : Viết tên 5 môn thể thao mà em biết. - GV mời 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu - Cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày lên bảng - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. phần thảo luận của nhóm mình. Cầu lông, bóng bàn, bóng đá, cờ vua, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền, bắn súng, cử tạ, nhảy cao, nhảy xa, võ thuật, đấu vật,.... - Lớp nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án. Cho HS nhắc lại tên 1 số môn thể thao. Bài 3/15: Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động ? A. Lớp học rộng rãi, sáng sủa, sạch sẽ B. Bạn nhỏ nhặt mẩu giấy lên rồi bỏ vào thùng rác C. Cô giáo là người rất vui tính - GV mời 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu - Mời 2- 3 HS trả lời, lớp làm vở. - HS thực hiện làm vở, đổi vở soát, nhận xét Đáp án : B - GV nhận xét, chốt đáp án. GV chốt về đặc điểm của câu nêu hoạt động. 3. HĐ Vận dụng - Nêu quy tắc đặt câu nêu hoạt động và - HS nêu nêu ví dụ - Gọi HS NX - HS chia sẻ. - GV Chốt - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI 1: ÔN TẬP (Tiết 3)-trang 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: +Vận dụng viết được họ và tên các bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái. + Vận dụng viết được 3-5 câu kể về một trò chơi hay một hoạt động thể thao mà em đã tham gia ở nhà với người thân hoặc bạn bè. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: ++Vận dụng viết được họ và tên các bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái. + Vận dụng viết được 3-5 câu kể về một trò chơi hay một hoạt động thể thao mà em đã tham gia ở nhà với người thân hoặc bạn bè. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện tập - GV củng cố về viết được họ và tên - HS nghe. các bạn theo thứ tự trong bảng chữ cái. + Vận dụng viết được 3-5 câu kể về - HS nối tiếp nêu lại nội dung đã một trò chơi hay một hoạt động thể học. thao mà em đã tham gia ở nhà với - Học sinh làm việc cá nhân: lấy ví người thân hoặc bạn bè. dụ + Gọi 2 HS nêu lại -HS viết bài vào vở luyện tập Tiếng + HD HS nhận xét Việt + GV hướng dẫn HS viết bài vào vở Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào tập 1/16Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 1,2/ 16 Vở Luyện tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 -Hs làm bài phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia -1 Hs lên chia sẻ. sẻ trước lớp. * Bài 1/16: Viết lại họ và tên các bạn dưới dây theo thứ tự trong bảng chữ cái. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. -Hs nối tiếp trình bày kết quả: 1. Nguyễn Quỳnh Anh 2. Phạm Gia Bảo 3. Trần Xuân Cảnh 4. Hà Mạnh Cường. 5. Vũ Đức Huy 6. Bùi Gia Huy - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS đọc lại bài vừa hoàn thành, Quy tắc viết họ và tên các bạn dưới nhận xét. dây theo thứ tự trong bảng chữ cái. * Bài 2/16: Viết 3 đến 5 câu kể về một trò chơi hay một hoạt động thể thao mà em đã tham gia ở nhà với người thân hoặc bạn bè. Gợi ý : - Hoạt động thể thao hay trò chơi em tham gia là gì? - Em tham gia cùng với ai ? Vào lúc nào ? Ở đâu ? - Em và ngườiđó chơi như thế nào ? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó ? - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ lại trước lớp - 4,5 HS chia sẻ. GV khen động viên các bạn có giấc Ví dụ : Sau khi đi học về, em và mơ cao đẹp, liên hệ giáo dục chăm học bạn Ngọc Anh thường hay rủ nhau để phấn đấu thực hiện đạt ước mơ của chơi trò chơi cầu lông. Hai chúng mình em mang hai chiếc vợt cầu lông và vài quả cầu ra sân bóng thôn em để chơi. Quả cầu lông bay lên, lộn xuống theo hướng đánh của cái vợt của chúng em. Cuối trò chơi thì phần thắng nghiêng về bạn Ngọc Anh. Chúng em chơi rất vui vẻ. Em rất thích chơi trò chơi cầu lông này. 3. HĐ Vận dụng - Nói lại trò chơi mà mình yêu thích và - HS thực hiện, nối tiếp chia sẻ ước mơ của mình. - Nói về Dự định trong thời gian tới mình sẽ học tập như thế nào? Cần hỗ trợ gì? để đạt ước mơ đó. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Dặn chuẩn bị bài sau.Ôn tập tuần 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... HƯỚNG DẪN HỌC TIẾT 22: LUYỆN ĐỌC : HAI BÀN TAY EM (TIẾT 1- TUẦN 5) A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đúng nhịp thơ, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Hai bàn tay em sẽ giúp các em biết đôi bàn tay đáng quý, đáng yêu và cần thiết với chúng ta . - Đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh liên quan. 2. Học sinh: SGK, Vở Luyện tập Tiếng Việt, bút, thước C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: * Hoàn thiện chương trình buổi sáng: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. * Phần tăng cường: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. II. Luyện tập, thực hành. 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài: “Hai bàn tay em ”. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, ngắt nghỉ, - Luyện đọc từ khó: răng trắng, nhấn giọng. giăng giăng, Giải nghĩa từ: + giăng giăng: dàn ra theo chiều ngang. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Luyện đọc câu dài: Giờ em ngồi đọc. học/ Bàn tay siêng năng/Nở hoa - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần trên giấy/Từng hàng giăng giăng// luyện đọc. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc -HS đọc bài đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX
File đính kèm:
khbd_luyen_tap_ca_nam_mon_tieng_viet_2_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.docx
Tuần 3.docx
Tuần 4.docx
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.docx
Tuần 8.docx
Tuần 9.docx
Tuần 10.docx
Tuần 11.docx
Tuần 12.docx
Tuần 13.docx
Tuần 14.docx
Tuần 15.docx
Tuần 16.docx
Tuần 17.docx
Tuần 18.docx
Tuần 19.docx
Tuần 20.docx
Tuần 21.docx
Tuần 22.docx
Tuần 23.docx
Tuần 24.docx
Tuần 25.docx
Tuần 26.docx
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.docx
Tuần 30.doc
Tuần 31.docx
Tuần 32.docx
Tuần 33.docx
Tuần 34.docx
Tuần 35.docx

