KHBD phần Đại số 6 học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD phần Đại số 6 học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD phần Đại số 6 học kì 1 sách Kết Nối Tri Thức
d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Phép trừ số tự nhiên + Học sinh trả lời nhanh: - Câu 1: a) 3 + 4 = 7; b) 7 – 4 = 3; Câu 1: Tính: a) 3 + 4; b) 7 – 4; Câu 2: 95 – 57 = 38; 95 – 38 = 57. Câu 2: Biết 57 + 38 = 95. Tính 95 – 57 và - Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số 95 – 38. tự nhiên c sao cho a = b + c thì ta có phép + Học sinh nghe GV nhắc lại về phép trừ trừ a – b = c. hai số tự nhiên: số bị trừ, số trừ, hiệu, minh Trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ a – họa phép trừ nhờ tia số và điều kiện để thực b chỉ thực hiện được nếu a b. hiện được phép trừ trong tập hợp các số tự - Luyện tập 2 nhiên. 865 279 – 45 027 = 820 252 + Học sinh thực hiện Luyện tập 2. - Vận dụng 2 + Học sinh thực hiện Vận dụng 2. Số tiền Mai phải trả: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận (đồng) nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Số tiền Mai được trả lại: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận 100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng) xét, bổ sung,ghi vở. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh dấu học. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố về các phép tính cộng và trừ số tự nhiên. b) Nội dung: HS thực hiện: Bài 1.17, 1.18, 1.19 (SGK/16) c) Sản phẩm: Bài 1.17, 1.18, 1.19 d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1.17: Bài 1.17: Tính tổng, hiệu bằng cách đặt tính: a) 63 548 b) 129 107 a) 63 548 + 19 256; b) 129 107 – 34 693. + 19 256 – 34 693. Bài 1.18: Thay “?” bằng số thích hợp: 82 804 94 414 ? + 2 895 = 2 895 + 6 789 Bài 1.18: Bài 1.19: Tìm x thỏa mãn: 6 789 + 2 895 = 2 895 + 6 789 a) 7 + x = 362; Bài 1.19: b) 25 – x =15; a) 7 + x = 362 c) x – 56 = 4. x = 362 – 7 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ x = 355 21 HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm b) 25 – x =15 đôi hoàn thành yêu cầu. x = 25 – 15 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận x = 10 GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ c) x – 56 = 4 sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định x = 4 + 56 GV đánh giá kết quả của HS,củng cố. x = 60 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Giải quyết bài toán thực tiễn b) Nội dung: Học sinh làm bài 1.20. c) Sản phẩm: Bài tập 1.20 d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1.20: Học sinh làm bài tập 1.20: Năm 2020 dân số Việt Ước tính dân số Việt Nam đầu Nam ước tính khoảng 97 triệu người và dự kiến tới năm 2021: đầu năm 2021 sẽ tăng thêm khoảng 830 nghìn 97 000 000 + 830 000 người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021. = 97 830 000 (người) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, HDVN * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút) - Ôn tập lại kiến thức về phép tính cộng và trừ số tự nhiên. - Làm các bài tập 1.21, 1.22 (SGK/16). - Tìm hiểu trước bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm) Phiếu học tập số 1: (Slide) Câu 1: Cho a = 23 và b = 36. a) Tính a + b và b + a. b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a). Câu 2: Cho a = 37 và b = 18. a) Tính a + b và b + a. b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a). Câu 3: Cho a = 17, b = 19, c = 26. a) Tính (a + b) + c và a + (b + c). b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a). Câu 4: Cho a = 11, b = 23, c = 35. a) Tính (a + b) + c và a + (b + c). b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a). 22 Ngày soạn: .../... /... Ngày dạy: .../.../... Tiết 4 §4.PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Kỹ năng: Tính được tổng hiệu của hai số tự nhiện bằng cách đặt phép tính. Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn. 3. Phẩm chất: bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh. 4. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên - GV:Sgk, Sgv, các dạng toán, các bảng vẽ sẵn các tia số minh họa. 2. Chuẩn bị của học sinh - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu) a. Mục tiêu:Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng phép tính cộng trừ. b.Nội dung:Biết cộng, trừ hai số tự nhiên. c. Sản phẩm: Hs tính được số tiền Mai đi mua d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS đọc bài toán mở đầu: Mai đi chợ mua cà tím hết 18000 đồng, mua cà chua hết 21000 đồng, rau hết 30000 đồng. Mai đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng thì trả lại được bao nhiêu tiền? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, thảo luận 2 bạn cùng bàn và trả lời câu hỏi. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG 2.Phép cộng số tự nhiên 23 a. Mục tiêu: Hs được ôn lại kiến thức về tổng của hai số tự nhiên, minh họa phép cộng nhờ tia số, kiểm tra khả năng, vận dụng phép cộng của HS. Giúp Hs hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí. b.Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu giáo viên. c.Sản phẩm: Kết quả của HS d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập. 1. Phép cộng số tự nhiên: - GV: giới thiệu phép cộng hai số tự nhiên a a. Cộng hai số tự nhiên: và b, ta được số tự nhiên c gọi là tổng của * Với a, b là hai số tự nhiên chúng. a + b = c - GV cho ví dụ để HS áp dụng tính: “Lớp 6/1 (Số hạng) + (số hạng) = (tổng) có 19 nam, 22 nữ. Vậy tổng số HS của lớp là bao nhiêu?” * Vận dụng 1: Yêu cầu HS đọc và làm bài tập. HS đứng tại Giải: Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu chỗ trả lời. Đông năm 2018 của đồng bằng sông - GV phân tích minh họa phép cộng bằng tia Cửu Long là: số thông qua ví dụ 3 + 4 ở SGK 713 200 + 14 500 = 727700 (ha) _ GV yêu cầu HS làm vận dụng 1 . HS đọc b. Tính chất của phép cộng: đề, sau đó thảo luận 2 bạn cùng bàn. - Giao hoán: a + b = b + a + GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép - Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c) cộng lần lượt theo cácHĐ1; HĐ2trong SGK. Chú ý: Tổng (a + b) + c hay a + (b + GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến + c) gọi là tổng của 3 số a, b, c và hành HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm viết gọn là a + b + c. các HĐ tương tự với a = 35; b =41 (HĐ1) Ví dụ: và a = 15; b = 27; c =31 (cho HĐ2) a/66 + 289 + 134 + 311 HĐ1: Cho a = 28 và b = 34 = 66 + 134 + 289 + 311 (tính chất a) Tính a + b và b + a giao hoán) b) So sánh kết quả nhận được ở câu a) = (66 + 134) + (289 + 311)(tính chất HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35 kết hợp) a) Tính (a + b) + c và a + (b + c) = 200 + 600 = 800 b) So sánh kết quả nhận được ở câu a). b/ 117 + 68 + 23 + GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép = (117 + 23) + 68 cộng có những tính chất nào? = 140 + 68 => GV tổng quát tới hai tính chất của phép = 208 cộng. 24 + GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý. + GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16 + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu HDD1, HĐ 2 theo nhóm. + GV: quan sát và trợ giúp HS Bước 3: Báo cáo thảo luận +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận và nhận định GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. HOẠT ĐỘNG 2.Phép trừ hai số tự nhiên a. Mục tiêu: + Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu. + Minh họa phép trừ nhờ tia số. + Củng cố kiến thức. + Giải quyết được bài toán mở đầu. b.Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c.Sản phẩm:HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS. d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phép trừ số tự nhiên + GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu sau: + Với hai số tự nhiên a, b đã cho, Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4. nếu có số tự nhiên c sao cho a = b + HS rút ra nhận xét, GV khái quát lại. c thì ta có phép trừ a – b = c. Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27. + GV phân tích và minh họa phép trừ nhờ tia số VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau: * Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ a – b chỉ thực hiên được nếu: 25 a b + GV lưu ý: Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8 Luyện tập 2 không thể thực hiện phép tính 865 279 – 45 027 = 820 252 Vận dụng 2: Giải: Tổng số tiền Mai phải trả là: Từ đó GV thiệu vào Chú ý 18 + 21 + 30 = 69 (nghìn đồng) + GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2. 1 HS lên Mai được trả lại số tiền là: bảng HS khác tự làm vào vở. 100 - 69 = 31 (nghìn đồng) (GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước Đ/s: 31 000 đồng. khi đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện được không). +GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán mở đầu. (phân tích, gợi ý tính tổng số tiền Mai phải trả) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các yêu cầu. + GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành vở. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.17 ; 1.18 ; 1.22 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 1.17 : a) 63 548 + 19 256 = 82804 b) 129 107 – 34 693 không thể thực hiện được trong tập số tự nhiên. Vì 129 107 < 34 693. Bài 1.18 :6 789 (sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) 26 Bài 1.22 : a) 285 + 470 + 115 + 230 b) 571 + 216 + 129 + 124 = (285 + 115) + (470 + 230) = (571 + 129) + (216 + 124) = 400 + 700 = 700 + 340 = 1100 = 1040 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng :Bài 1.20 ; 1.21 Bài 1.20 : Dân số Việt Nam năm 2020 là : 96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 (người) Bài 1.21 : Nhà ga số 3 tiếp nhận được số người là : 22 851 200 – (6 526 300 + 3 514 500) = 12 810 400 (người) Đáp số : 12 810 400 người - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 1.19. - Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên” 27 Ngày soạn: .../... /... Ngày dạy: .../.../... Tiết 5,6 §5.PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được thừa số, tích ; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia có dư. - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân (dấu "x" hoặc dấu ".") 2. Năng lực * Năng lực riêng: - Sử dụng linh hoạt các ký hiệu của phép nhân (axb; a.b; ab) tùy hoàn cảnh cụ thể. - Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia. - Vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán. - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn. * Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho học sinh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Một túi gạo 10kg, trên vỏ ghi 20 000đ/1kg và 6 tờ tiền 50 000. 2 - HS : Mang đầy đủ đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Khởi động (5') a) Mục đích: HS biết sử dụng phép nhân trong thực tế đời sống hàng ngày. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 28 GV chiếu hình ảnh và hỏi: Mẹ em mua một túi gạo 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo? GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Phép nhân số tự nhiên (21') a) Mục đích: + Nhắc lại định nghĩa phép nhân; tích, thừa số. Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân. + HS giải quyết được bài toán thực tiễn b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK , hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + HS sử dụng được tính chất của phép nhân trong tính toán. + HS hoàn thành được phần Luyện tập 1, vận dụng 1. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phép nhân số tự nhiên GV cho HS tự tìm hiểu thông tin phần đọc a . b = c hiểu trong sgk/17 (thừa số) . (thừa số) = (tích) GV: Giới thiệu các trường hợp không viết * Chú ý: SGK/ 17 dấu nhân giữa các thừa số . Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy; + GV lấy thêm ví dụ: abc là thể tích khối hộp chữ nhật, 4a là chu vi của hình vuông, ... GV: trình chiếu ví dụ 1 * HS hoàn thành Luyện tập 1; Ví dụ 1: Sgk/ 17 Vận dụng 1 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 1 + HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo a) 834.57 = 475 38 luận cặp đôi phần luyện tập 1. b) 603. 295 = 177 885 29 .+ HS hoạt động nhóm cặp đôi chia sẻ làm phần vận dụng 1 Vận dụng 1: + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. Bác Thiệp phải trả số tiền là: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 350. 250 = 875 000 đồng +HS: Đại diện 1 nhóm nêu kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả học sinh nêu ra Hoạt động 2.2: Tính chất của phép nhân:(18') a) Mục đích: + HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân. Củng cố được kỹ năng tính nhẩm. + HS sử dụng được phép nhân trong cuộc sống. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Tính chất của phép nhân + GV phát phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt động nhóm. (tg 2') Nhóm 1: Hđ 1 Phép nhân có các tính chất: Nhóm 2: Hđ 2 + Giao hoán: ab = ba Nhóm 3: Hđ 3 + Kết hợp: (ab)c = a(bc) ? Các nhóm đổi chéo phiếu học tập. + Phân phối của phép nhân đối ? Hs tự tìm hiểu phần chú ý với phép cộng: ?HS đứng tại chỗ trả lời: a(b+c) = ab+ ac 2.5 = 4.25= 8. 125= * Chú ý: Sgk/18 GV: Khi tính các tích có các cặp thừa số như thế ta nên nhóm chúng lại với nhau ? GV chiếu ví dụ 2 - GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2, vận * Ví dụ 2: SGK/18 dụng 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 2: + HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu cầu 125. 8001.8 = (125.8). 8001 của phiếu học tập = 1000. 8001 30
File đính kèm:
khbd_phan_dai_so_6_hoc_ki_1_sach_ket_noi_tri_thuc.docx

