KHBD Tiếng Việt Lớp 1 sách Cánh Diều cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt Lớp 1 sách Cánh Diều cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: KHBD Tiếng Việt Lớp 1 sách Cánh Diều cả năm
Tiếng Việt BÀI 9: ÔN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo mô hình “âm đầu+ âm chính”. Biết thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới. Đọc đúng bài Tập đọc Tìm đúng từ ứng với mỗi hình. - Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống. - HS biết yêu quý và gìn giữ những sự vật của quê hương, đất nước. Phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ,tự thực hiện các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính + bài giảng điện tử. - HS: SGK, bộ thẻ chữ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát 2. Khám phá: .Giới thiệu bài: Học bài Ôn tập để củng cố lại tất cả các âm và chữ đã học. 3. Luyện tập: a.BT 1: ghép các âm đã học thành tiếng; thêm các thanh . - HS nêu - Gv đưa bảng ghép; nêu YC 1. - HS nhận xét bạn. +GV chỉ từng chữ (âm đầu) ở cột dọc - HS đọc: c, d, đ +GV chỉ từng chữ (âm chính) ở cột ngang - HS đọc: a, o, ô, ơ, e. +Gv chỉ từng chữ - HS đọc ghép từng tiếng theo cột ngang: ca, co, cô, cơ,/ da, do, dô, dơ, de/ đa, đo, đô, đơ, đe. - 1HS đọc mẫu: ca -> cà, cá. - 5HS lần lượt: - GV nêu YC 2: thêm thanh đã học vào + ca,cà,cá,cả.cạ mỗi tiếng để tạo thành tiếng mới.(thanh + co,cò,có,cỏ,cọ ngã chưa học) + cô,cồ,cố,cổ,cộ. + cơ,cờ,cớ,cở,cợ - Gv y/c HS đọc, nói các tiếng còn lại. - HS đọc cá nhân. - Cả lớp đọc. b,BT2 (Tập đọc) *Luyện đọc từ ngữ: - Gv chỉ từng từ ngữ trên bảng. Gv giải thích cố đô: cố đô Huế là kinh đô - HS lắng nghe. cũ của Việt Nam. - HS thi đọc theo cặp. - Gv chỉ từng chữ lần 2. - HS cả lớp đọc. *Gv đọc mẫu: cờ đỏ, cố đô, đồ cổ, đa - HS đọc(cá nhân/cả lớp): dẻ, đá, cọ cờ. *Tổ chức cho HS thi đọc: - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng lớn. - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, quan sát tranh. c,BT3 (Tìm từ ứng với hình) - GV nêu y/c của bài, chỉ từng hình trên - HS thực hiện viết vở. bảng. - GV nhận xét, chốt đáp án: 1-cờ; 2-cọ; 3- dẻ; 4-đá. - GV chỉ hình, giải nghĩa từ: +cờ có 5 vòng tròn là lá cờ của Olympic, - Nghe thực hiện tượng trưng cho 5 châu. +cọ là cây cùng họ vơi cau, lá to xòe, thường thấy ở vùng đồi núi trung du +dẻ, hạt dẻ ăn rất bùi và thơm. - Gv y/c HS viết vào vở tên 4 sự vật(chữ thường, cỡ vừa) theo thứ tự các hình trong SGK. -Gv nhận xét đánh giá, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Gv tổng kết bài. - Nhận xét tiết học. IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .............. ________________________________________________. TUẦN 3: Tiếng Việt Bài 10: e, l I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l. Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê. - Biết vận dụng để đọc, viết những từ ngữ, câu có âm ê, l trong thực tế. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên,óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. HS: SGK, bảng con, vở luyện viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động: - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + KT đọc: cờ đỏ, cố đô. - HS đọc. - Giới thiệu bài +ghi đầu bài - HS đọc đầu bài. 2. Khám phá: * Dạy âm ê, l - GV đưa tranh quả lê lên bảng - HS quan sát - Đây là quả gì? - HS: Đây là quả lê - GV chỉ tiếng lê - HS nhận biết l, ê - HS đọc: lê * Phân tích - GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê - Theo dõi lê l ê - GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào? - HS trả lời: Tiếng lê gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng trước và âm ê đứng sau. * Đánh vần. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể - Quan sát và cùng làm với GV hiện động tác tay: - GV cùng học sinh đánh vần lại với tốc độ - HS đánh vần: lờ-ê-lê nhanh dần: lờ-ê-lê - Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê - Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng lê - GV chỉ mô hình tiếng lê - HS đánh vần, đọc trơn. 3. Luyện tập: Bài 2. Mở rộng vốn từ. (Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ) GV yêu cầu.học sinh đọc to từ có âm ê, âm l, đọc nhỏ tiếng không có âm ê, l - Gv chiếu từ kèm theo tranh. - HS lần lượt nói tên từng con vật: - GV giải nghĩa từ khó: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn. - GV chỉ từng hình yêu cầu HS nói tên tên từng - HS nói: lửa có âm l; bê có âm ê sự vật. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS đọc đồng thanh mời học sinh đọc - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS - HS nói (ghế, kể, bế,...) bằng hình ảnh) Bài 3: - GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi - HS đánh vần – đọc trơn hình. - GV kết hợp giải nghĩa từ: - HS theo dõi - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS đọc cá nhân mời học sinh đọc + Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì? - Chữ l và chữ ê - Y/c Hs ghép tiếng lê - HS ghép bảng cài tiếng lê - GV cùng HS nhận xét. Tiết 2 Tập đọc (Tiếp theo) Giáo viên tổ chức cho Hs đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc đồng thanh, ca nhân, nhóm, lớp. Tập viết (Bảng con – BT 5) - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa. - HS theo dõi - GV chỉ bảng chữ ê, l. Lê - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung - HS theo dõi ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết:ê, l, lê. - Cho HS viết trên khoảng không - Cho HS viết bảng con. HS viết bảng con. 4. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 11 - GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng. IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... Tiếng Việt Bài 11: b - bễ I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã. Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê.Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy – học; 1. GV: Máy tính xách tay, bài giảng điện tử 2. HS: SGK Tiếng Việt:Vở Bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Ổn định - Kiểm tra bài cũ: -GV đưa ra 1 số từ có chứa âm ê, âm l cho hs đọc. - Đọc bài trong SGK - HS đọc bài. - Giới thiệu bài: + GV đưa chữ b, đọc: bờ + GV đưa chữ bễ, đọc: bễ. Tiếng bễ có âm nào đã - Hs phát hiện dấu thanh mới là học ? dấu ngã. + GV giới thiệu chữ B in hoa 2. Khám phá: a. Dạy âm b và chữ cái b - GV đưa tranh con bê lên bảng - HS quan sát - Đây là con gì? HS: Đây là con bê - GV chỉ tiếng bê - HS nhận biết b, ê = bê - HS đọc đồng thanh -tổ-cả lớp: bê - Phân tích tiêng:bê -HS phân tich: Tiếng bê gồm có âm b và âm ê. Âm b đứng trước và âm ê đứng sau. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV động tác tay: - GV cho Hs đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: - HS đánh vần theo. bờ-ê-bê b. Tiếng bễ (Dạy tương tự tiếng bê) - GV đưa tranh đẻ giới thiệu tiếng bễ - Tiếng bễ khác tiếng bê là có - Tiếng bễ khác bê ở điểm nào? thêm dấu. - GV: đó là dấu ngã - HS đọc: bễ - GV đọc: bễ - GV cho HS phân tích tiếng kết hợp động tác tay. - Quan sát và cùng làm với GV GV hỏi: Tiếng bễ gồm những âm nào? - HS trả lời. - HS đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ b - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng bễ - GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ - HS đánh vần, đọc trơn: bờ-ê- bê, bê ; bờ-ê-bê-ngã- bễ, bễ. 3. Luyện tập: a.. Mở rộng vốn từ. (BT2): Tiếng nào có âm b (bờ) - Xác định yêu cầu - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 24. - Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS nêu học sinh nêu. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS - HS nói (bố, bé, bế,...) bằng hình ảnh) b. Mở rộng vốn từ. (BT3: Tiếng nào có thanh ngã. - Xác định yêu cầu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 25. - Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng con vật: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn - HS cả lớp nối hình với thanh ngã tương ứng. - HS nói (ngã, kẽ, dễ,...) c. Tập đọc. (Bài tập 3) - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng - HS theo dõi, quan sát - GV chỉ 3 hình ảnh minh họa và hỏi: Đây là hình - HS quan sát và trả lời: Tranh 1: ảnh những con vật gì? con dê; tranh 2: con dế; tranh 3: con bê - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe - GV chỉ các từ bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be - HS đồng thanh đánh vần, đọc trong bài đọc trên bảng trơn các từ GV chỉ - GV giải nghĩa 1 số từ ngữ: - Lắng nghe Tiết 2 d Tập đọc (tiếp) - Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - GV cho HS đọc - HS theo dõi - GV chỉ theo thứ tự. - HS đọc (cả lớp đọc thầm-cá nhân-cả lớp - GV chỉ không theo thứ tự. - Một vài HS đọc - Thi đọc cả bài. - Cho HS luyện đọc cả bài - Từng nhìn SGK cùng luyện đọc - GV cho học sinh thi đọc - Từng HS thi đọc cả bài - GV cùng học sinh nhận xét - Tìm hiểu bài đọc - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 số - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: câu hỏi gợi ý: + Con gì la cà ở bờ đê? + Con dê la cà ở bờ đê. + Dê gặp những con gì? + Dê gặp con dế, con dê. + Con bê kêu thế nào? + Con dê kêu “be be”. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 11 * Cả lớp nhìn SGK đọc d. Tập viết (Bảng con – BT 5) - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài tập 5 - HS đọc (cá nhân-tập thể) - Viết: b, bê, bễ:GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết. - Viết: 2, 3 - GV giới thiệu mẫu số 2, 3 cỡ vừa. - Cho HS viết bảng con: b,ê, bê, bễ. Số 2,3 - HS viết bài trên bảng con. 4..Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 12 IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .......... Tiếng Việt Bài 12: g - h I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm g, h “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ. Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm g, âm h.Đọc đúng bài tập đọc Bé Hà, bé Lê. Biết viết trên bảng con các chữ g, h, tiếng ga, hồ - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy tính, bài dạy điện tử. 2. HS: SGK, Vở Bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + GV gọi HS đọc bài tập đọc Ở bờ đê - 2 HS đọc - Giới thiệu bài: + GV đưa chữ g, nói: gờ -HS đọc cá nhân. + GV đưa chữ h, nói: hờ + GV giới thiệu chữ G, H in hoa 2. Khám phá: a. Dạy âm g và chữ cái g - GV đưa tranh nhà ga lên và giới thiệu tiếng ga - HS quan sát - HS nhận biết g, a = ga - GV đọc:ga - HS đọc đồng thanh: ga - GV đưa chữ ga và mô hình chữ ga - Theo dõi - GV đưa mô hình tiếng ga hướng dẫn HS phân tích kết hợp động tác tay. - GV hỏi: Tiếng ga gồm những âm nào? - HS nêu - GV cho HS ghép bảng tiếng ga - HS ghép trên bảng cài - HS đánh vần: gờ-a-ga b. Dạy âm h và chữ cái h (dạy tương tự chữ g) - Các em vừa học chữ mới là chữ gì? - Chữ g, h - Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì? - Tiếng ga, hồ - HS ghép tiếng ga, hồ. 3: Luyện tập: a. Mở rộng vốn từ. (BT2): Tiếng nào có âm g, tiếng nào có âm h? - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 26. - Nói tên sự vật - HS lần lượt nói tên từng sự vật: GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS cả lớp nối hình với âm tương ứng. - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm g hoặc h (Hỗ - HS nói (hố, gấc, gánh,...) trợ HS bằng hình ảnh) b. Tập đọc. (Bài tập 3) - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng.và giới thiệu các thành viên trong gia đình bé Hà. - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS nghe - GV chỉ các từ Hà, ho, bế, trong bài đọc trên - HS đồng thanh đánh vần, đọc bảng trơn các từ GV chỉ . Tiết 2 c. Tập đọc (tiếp) - GV chỉ từng câu và giới thiệu: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (tranh 2 có 2 câu). - GV: Các em đọc thầm tên bài và đọc từng - HS đọc từng câu. câu - HS đọc không theo thứ tự. - Cho HS luyện đọc. - HS luyện đọc đồng thanh. - GV cho học sinh thi đọc - HS thi đọc cả bài - GV cho cả lớp đọc cả bài. - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài đọc qua 1 - Lắng nghe và trả lời câu hỏi: số câu hỏi gợi ý: + Bé Hà bị sao? + Bé Hà bị ho. + Bà bảo bé Hà bà bế ai? + Bà bế bé Lê + Bé Hà đòi Ba làm gì? + Đòi ba bế bé Hà + Ba đã bế ai? + Ba bế cả bé Hà và bé Lê * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài * Cả lớp nhìn SGK đọc 11 d.Tập viết (Bảng con – BT 5) - Cho HS đọc các chữ mẫu cần viết trong bài - HS đọc tập 5 - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường g, h, ga, - HS theo dõi ghế cỡ vừa. - GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết lần lượt: g, ga, h, hồ. - Cho Hs viết lần lượt vào bảng con. - Hs viết lần lượt vào bảng con. Quan sát – giúp đỡ HS yếu. 4. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem trước bài 13 - GV khuyến khích HS tập viết chữ g, h trên bảng con IV. Những điều chỉnh sau bài dạy: . ......... Tiếng Việt Bài 13: i - ia I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm i, âm ia. - Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li. Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên bảng con). - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên,óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính + bài dạy điện tử - HS: SGK, ĐDHT, vở. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho hs cả lớp viết bảng con: ga, hồ Hs thực hiện - GV nhận xét. 2. Khám phá: - GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. -HS nhắc lại đề bài cho HS nhắc lại. - Cả lớp chú ý lắng nghe - GV giới thiệu chữ I in hoa. - GV đưa hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? - HS: b, i; đọc đồng thanh: bi. - GV đưa tiếng: bi - Phân tích tiếng bi. - GV chỉ hình bia đá: Đây là các tấm bia - HS nhìn mô hình: bờ - i - bi / bi. ghi tên các tiến sĩ thời xưa. - GV đưa tiếng: bia -HS: b, ia; đọc: bia. - Phân tích tiếng bia gồm có âm b đứng - HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc trước, âm ia đứng sau. trơn: bờ - ia - bia / bia. * HS nói lại chữ, tiếng vừa học: i, ia; bi, 3.Luyện tập: bia; ghép trên bảng cài chữ i, chữ ia. a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có - HS nói tên các sự vật trong từng hình. âm i? Tiếng nào có âm ia?) (chị, phi, thi, nghỉ,...); có âm ia (chia, - Nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i, có âm kia, phía, tỉa,...). ia? b. Tập đọc (BT 3) -Hs lắng nghe - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi). - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ - GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới (được tô màu hoặc gạch chân): bi bô, lia thiệu tình huống lịa, bị ho, dỗ bé. Luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa 1 số từ. Tiết 2 - Luyện đọc từng lời dưới tranh - HS đọc đồng thanh, sau đó 4 HS đọc - GV: Bài có 4 tranh và lời dưới 4 tranh. lời dưới 4 tranh. - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc thầm, sau đó 1 HS - HS thi đọc từng đoạn (mỗi HS đọc lời đọc, cả lớp đọc. Làm tương tự với từng lời dưới 2 tranh). dưới tranh.
File đính kèm:
khbd_tieng_viet_lop_1_sach_canh_dieu_ca_nam.docx
Tuần 1.docx
Tuần 2.doc
Tuần 3.doc
Tuần 4.doc
Tuần 5.docx
Tuần 6.docx
Tuần 7.doc
Tuần 8.doc
Tuần 9.doc
Tuần 10.doc
Tuần 11.doc
Tuần 12.doc
Tuần 13.doc
Tuần 14.doc
Tuần 15.doc
Tuần 16.doc
Tuần 17.doc
Tuần 18A.docx
Tuần 18B.doc
Tuần 19.doc
Tuần 20.doc
Tuần 21.doc
Tuần 22.doc
Tuần 23.doc
Tuần 24.doc
Tuần 25.docx
Tuần 26.doc
Tuần 27.docx
Tuần 28.docx
Tuần 29.doc
Tuần 30.docx
Tuần 31.doc
Tuần 32.doc
Tuần 33.doc
Tuần 34.doc
Tuần 35.docx

