Trọn bộ giáo án Toán 6 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 6 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 6 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Biên soạn: BoGiaoAn.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại kiến thức Bài 8–10, chữa bài về nhà (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức cơ bản từ Bài 8 đến Bài 10 (GA-001: hỏi đáp kiến thức Bài 8–10)
và chữa một bài về nhà (SGV tr. 62).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Trả lời nhanh: a) Khi nào ta nói a là bội của b, b là a) Nếu a chia hết cho b (b ≠ 0) thì a là bội của b, b
ước của a? b) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, là ước của a.
cho 3, cho 9. c) Số nguyên tố, hợp số là gì? d) Khi b) Chia hết cho 2: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8;
phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta dừng cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; cho 3 (cho 9):
tách khi nào? tổng các chữ số chia hết cho 3 (cho 9).
c) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có
hai ước là 1 và chính nó; hợp số là số tự nhiên lớn
hơn 1, có nhiều hơn hai ước. d) Dừng khi mọi
thừa số đều là số nguyên tố.
Chữa Bài 2.21 (SGK tr. 42, bài về nhà tiết 18): 44 = 22 ⋅ 22 ⋅ 22 ⋅ 22 = 28; 95 = 310. Vậy
Phân tích A = 44 ⋅ 95 ra thừa số nguyên tố. A = 28 ⋅ 310 (SGV tr. 61).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu bốn câu hỏi Trả lời nhanh; một HS chữa bài, cả lớp đối chiếu
dòng 1; gọi một HS lên bảng chữa dòng 2. vở.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chưa Tra vở, bổ sung câu trả lời.
nhớ: tìm lại trong vở các hộp kiến thức Bài 8–10.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS trả lời Trình bày; nhận xét câu trả lời của bạn.
bốn câu; HS khác bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Sửa bài về nhà nếu sai.
mạnh: dấu hiệu chia hết, khái niệm số nguyên tố
và cách phân tích được dùng trong mọi bài hôm
nay.
201 Biên soạn: BoGiaoAn.com
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Dấu hiệu chia hết và lập số (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết để xét chia hết và lập đủ các số có ba chữ số khác nhau thoả
mãn điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 2 (SGK tr. 43): Sử dụng dấu hiệu chia hết, 1 872 có chữ số tận cùng là số chẵn nên chia hết
hãy cho biết số 1 872 có chia hết cho 2; 3; 5; 9; 10 cho 2. Tổng các chữ số 1 + 8 + 7 + 2 = 18 chia
không. Trình bày lại lời giải đã chuẩn bị ở nhà. hết cho 3 và cho 9 nên 1 872 chia hết cho 3 và cho
9.
Chữ số tận cùng khác 0 và 5 nên 1 872 không chia
hết cho 5; khác 0 nên không chia hết cho 10 (SGK
tr. 43).
Bài 2.25 (SGK tr. 43): Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, a) Tận cùng là 0: 130; 150; 310; 350; 510; 530.
viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả Tận cùng là 5 (chữ số 0 không đứng đầu): 105;
mãn: a) Các số đó chia hết cho 5; b) Các số đó 135; 305; 315. Có 10 số (SGV tr. 62).
chia hết cho 3. b) Các bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3: 5; 0; 1
Kẻ bảng vào vở để liệt kê không bỏ sót: (tổng 6) và 5; 1; 3 (tổng 9); hai bộ còn lại có tổng
Trường hợp Các số lập Số lượng 8 và 4. Bộ 5; 0; 1: 105; 150; 501; 510. Bộ 5; 1; 3:
được 135; 153; 315; 351; 513; 531. Có 10 số (SGV tr.
a) Chữ số tận 62).
cùng là 0 Lỗi hay gặp: đưa 351; 513; 531 vào ý a (tận cùng
không là 0 hoặc 5); bỏ sót 135; để chữ số 0 đứng
a) Chữ số tận
đầu.
cùng là 5
b) Bộ ba chữ số
thứ nhất:
b) Bộ ba chữ số
thứ hai:
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Trình bày Ví dụ 2; kẻ bảng, làm 2.25 theo cặp.
trình bày lại Ví dụ 2 (SGV tr. 62: HS đọc và trình
bày lại lời giải các ví dụ). Giao Bài 2.25 cho cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý ý a: chọn Liệt kê theo từng dòng của bảng; gạch số trùng, số
chữ số cuối trước rồi xếp hai chữ số còn lại; ý b: có chữ số 0 đứng đầu.
chọn bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước rồi
mới xếp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp chữa ý Trình bày; giải thích bằng dấu hiệu.
a, ý b; hỏi: số 135 thuộc ý nào? số 351 thuộc ý
nào?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa danh sách còn thiếu hoặc thừa.
theo ba điều kiện: ba chữ số khác nhau, không có
0 đứng đầu, đúng dấu hiệu chia hết.
202 Biên soạn: BoGiaoAn.com
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Phân tích ra thừa số nguyên tố, kiểm bằng máy tính cầm tay (17
phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hai cách phân tích số 140 (Ví dụ 3) – SGK Toán 6, tập một, tr. 43.
a) Mục tiêu: Phân tích một số và một biểu thức có luỹ thừa ra thừa số nguyên tố; dùng máy tính cầm
tay phân tích số lớn để kiểm lại.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 3 (SGK tr. 43): Phân tích số 140 thành tích SGK: 140 = 5 ⋅ 28 = 5 ⋅ 2 ⋅ 14 = 5 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 7; sơ
các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. đồ cột: 140 chia 2 được 70, chia 2 được 35, chia 5
Trình bày lại hai cách trong SGK, rồi tự vẽ một sơ được 7, chia 7 được 1. Vậy 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7.
đồ cây khác, bắt đầu bằng 140 = 10 ⋅ 14. Cây khác: 10 = 2 ⋅ 5, 14 = 2 ⋅ 7, cũng được
140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7: các cách tách khác nhau cho cùng
một kết quả.
Bài 2.26 (SGK tr. 43): Hãy phân tích các số A, B A = 4 ⋅ 4 ⋅ 6 ⋅ 6 ⋅ 6
ra thừa số nguyên tố: A = 42 ⋅ 63; B = 92 ⋅ 152. = (2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 3) ⋅ (2 ⋅ 3) ⋅ (2 ⋅ 3)
Gợi ý: viết 4 = 2 ⋅ 2, 6 = 2 ⋅ 3, 9 = 3 ⋅ 3, Có bảy thừa số 2 và ba thừa số 3, nên A = 27 ⋅ 33.
15 = 3 ⋅ 5 rồi đếm số lần xuất hiện của mỗi thừa B = 9 ⋅ 9 ⋅ 15 ⋅ 15
số.
= (3 ⋅ 3) ⋅ (3 ⋅ 3) ⋅ (3 ⋅ 5) ⋅ (3 ⋅ 5)
Có sáu thừa số 3 và hai thừa số 5, nên B = 36 ⋅ 52.
Giá trị: A = 16 ⋅ 216 = 3 456;
B = 81 ⋅ 225 = 18 225 (dùng ở dòng 3, 4).
Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 27 × 33, khớp lời giải tay. Kiểm
nghệ số). Kiểm Bài 2.26 bằng máy tính cầm tay lại: 27 ⋅ 33 = 128 ⋅ 27 = 3 456.
Casio fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120). Bạn Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được
thứ nhất phân tích A = 3 456 rồi kiểm lại bằng trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các
phép nhân: bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng
Việc cần làm Bấm phím dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS
Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) (FACT; nhập luỹ thừa); chưa thử trên máy thật.
thông thường
Phân tích 3 456 3 4 5 6 =, rồi SHIFT và
phím °′″ (FACT)
Kiểm lại 3 456 2 x■ 7 ▶ × 3 x■ 3 =
x■ là phím luỹ thừa; sau khi nhập số mũ, bấm ▶
để ra khỏi ô số mũ rồi mới bấm ×.
203 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bạn thứ hai phân tích B = 18 225 và kiểm lại: Máy dự kiến hiện 36 × 52, khớp lời giải tay. Kiểm
6 2
Việc cần làm Bấm phím lại: 3 ⋅ 5 = 729 ⋅ 25 = 18 225.
Phân tích 18 225 1 8 2 2 5 =, rồi SHIFT FACT giúp phân tích nhanh và kiểm lời giải khi
°′″ (FACT) số lớn; vẫn phải biết phân tích bằng tay để hiểu
kết quả và để làm khi không có máy.
Kiểm lại 18 225 3 x■ 6 ▶ × 5 x² =
Câu hỏi: Kết quả máy có khớp lời giải tay không? Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho hai bạn thao
Khi nào nên dùng FACT? tác (bấm đúng phím, đọc đúng kết quả, kiểm lại
bằng phép nhân, nêu được khi nào dùng FACT).
Lời giải tay trong vở của cả lớp là sản phẩm học
tập môn Toán.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS Trình bày Ví dụ 3; vẽ cây; làm 2.26 vào vở.
trình bày lại hai sơ đồ của Ví dụ 3 (SGV tr. 62);
giao cả lớp vẽ cây bắt đầu từ 10 ⋅ 14, rồi làm Bài
2.26 (nửa lớp làm A, nửa lớp làm B).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý 2.26: không Đếm số thừa số 2, 3, 5; viết gọn bằng luỹ thừa.
tính ngay giá trị biểu thức; tách từng cơ số thành
tích các số nguyên tố rồi đếm.
Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác, đọc kết quả; cả lớp đối chiếu với
Dòng 3, 4 (khoảng 6 phút): mời hai HS lên dùng lời giải tay.
máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên
bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). HS có
máy cùng loại có thể làm theo tại chỗ.
Không có máy tính cầm tay: cả lớp kiểm 2.26
bằng cách nhân lại các thừa số; không ghi minh
chứng năng lực số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa 2.26; Trình bày; lớp nhận xét cách đếm thừa số.
mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 4.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2: Sửa bài; ghi kết luận.
các cách tách khác nhau cho cùng kết quả; kết quả
viết theo thứ tự từ bé đến lớn, dùng luỹ thừa.
Chốt c) dòng 3, 4; nhận xét hai bạn thao tác theo
tiêu chí minh chứng.
204 Biên soạn: BoGiaoAn.com
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Xếp hàng, chia nhóm (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng ước của một số để tìm đủ các cách xếp hàng, chia nhóm có điều kiện.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 43): Đội văn nghệ có 36 bạn, Số bạn mỗi hàng là ước của 36:
được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}. Mỗi hàng từ
Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi 3 đến 12 bạn nên số bạn mỗi hàng là 3; 4; 6; 9; 12.
hàng có từ 3 đến 12 bạn? Trình bày lại lời giải đã Có 5 cách: mỗi hàng 3; 4; 6; 9; 12 bạn, tương ứng
chuẩn bị, lập bảng số bạn mỗi hàng và số hàng. 12; 9; 6; 4; 3 hàng (SGK tr. 43).
Bài 2.28 (SGK tr. 43): Lớp 6B có 40 học sinh. Để Số người mỗi nhóm lớn hơn 3 và là ước của 40.
thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} nên mỗi nhóm
lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi có thể có 4; 5; 8; 10; 20 hoặc 40 người (SGV tr.
nhóm nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có 62); số nhóm tương ứng 10; 8; 5; 4; 2; 1.
bao nhiêu người? Lưu ý GV: nếu HS hiểu “chia lớp thành các
nhóm” là có ít nhất hai nhóm thì loại trường hợp
40 người; chấp nhận khi HS nêu rõ cách hiểu đó.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Trình bày; làm 2.28 theo cặp.
trình bày lại Ví dụ 1 (SGV tr. 62); giao Bài 2.28
cho cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: số người Liệt kê ước của 40; lọc theo điều kiện; tính số
mỗi nhóm nhân số nhóm bằng 40; tìm ước theo nhóm.
từng cặp tích; gạch dưới điều kiện “nhiều hơn 3
người”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp trình Trình bày; giải thích điều kiện.
bày; hỏi có được chọn 2 người mỗi nhóm không,
vì sao.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Giao việc Ghi việc về nhà.
ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện Bài 2.25, 2.26 nếu chưa xong trên lớp. C = (22)3 ⋅ (2 ⋅ 3)3: chín thừa số 2, ba thừa số 3,
Làm thêm: Phân tích C = 43 ⋅ 63 ra thừa số nên C = 29 ⋅ 33 ( = 13 824).
nguyên tố (làm tay, có máy tính cầm tay thì kiểm
bằng FACT).
Chuẩn bị tiết 2: đọc Bài 2.27 và 2.29 (SGK tr. 43); Các số nguyên tố nhỏ hơn 40: 2; 3; 5; 7; 11; 13;
gạch dưới điều kiện của x ở Bài 2.27 và nghĩa của 17; 19; 23; 29; 31; 37 (dùng cho Bài 2.29 ở tiết
“sinh đôi” ở Bài 2.29. Ôn danh sách các số 20).
nguyên tố nhỏ hơn 40.
205 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
206 Biên soạn: BoGiaoAn.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LUYỆN TẬP CHUNG
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 20 (Luyện tập chung sau Bài 8–10 dạy trong 2 tiết; tiết này: tính chất chia
hết của tổng, hiệu, số nguyên tố, kiểm câu trả lời và đề xuất bài toán). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45
phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố tính chất chia hết của một tổng, một hiệu; dấu hiệu chia hết; khái niệm số nguyên tố.
2. Năng lực
– Vận dụng tính chất chia hết của tổng, hiệu để tìm số tự nhiên trong một giới hạn; liệt kê các cặp số
nguyên tố theo điều kiện.
– Tư duy và lập luận toán học: dùng một ví dụ để bác bỏ khẳng định sai; kiểm đủ điều kiện của đề.
– Giải quyết vấn đề toán học: đề xuất và giải một bài toán tương tự bằng cách thay đổi một dữ kiện.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một danh sách do AI đưa ra bằng dấu
hiệu chia hết và điều kiện của đề, chỉ ra số sai, số còn thiếu và sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: thử đủ các trường hợp, không dừng ở đáp số đầu tiên.
– Trung thực: nêu đúng căn cứ khi kết luận đúng, sai.
– Trách nhiệm: tôn trọng ý kiến của bạn khi phản biện; tự hoàn thiện bài còn thiếu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 43; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu các câu hỏi và thẻ câu trả lời AI
ở Hoạt động 4.
– Thẻ câu trả lời AI là câu trả lời mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; không cần máy tính nối mạng, tài
khoản hay thông tin cá nhân.
– HS: SGK, vở, bút; lời giải Bài 2.25 ở tiết 19; danh sách các số nguyên tố nhỏ hơn 40 (chuẩn bị ở
nhà).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
207 Biên soạn: BoGiaoAn.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đúng hay sai? (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhắc lại tính chất chia hết, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố; tập dùng một ví dụ để bác bỏ
khẳng định sai.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Nếu sai, đưa a) Đúng: tổng các chữ số chia hết cho 9 thì cũng
một ví dụ để bác bỏ. chia hết cho 3.
a) Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3. b) Số chia b) Sai: 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết
hết cho 3 thì chia hết cho 9. c) Mọi số lẻ đều là số cho 9.
nguyên tố. d) Nếu a chia hết cho 4 và b không c) Sai: 9 là số lẻ nhưng 9 = 3 ⋅ 3 là hợp số (1 là số
chia hết cho 4 thì a + b không chia hết cho 4. lẻ nhưng không là số nguyên tố).
d) Đúng: đây là Tính chất 2 về chia hết của một
tổng (có đúng một số hạng không chia hết cho 4).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu bốn Ghi Đ hoặc S và ví dụ bác bỏ vào vở.
khẳng định; HS làm cá nhân 2 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: khẳng định Tìm ví dụ; đối chiếu với bạn bên cạnh.
có chữ “mọi” chỉ cần một ví dụ sai là bác bỏ được.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS, mỗi Trình bày; bổ sung ví dụ khác.
em một câu; hỏi lớp còn ví dụ bác bỏ nào khác.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nêu Ghi kết luận.
nhiệm vụ của tiết: luyện tập tìm số, số nguyên tố,
kiểm câu trả lời và tự đặt bài toán.
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Tìm số tự nhiên theo điều kiện chia hết (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng tính chất chia hết của một tổng, một hiệu để tìm các số tự nhiên trong một giới hạn
cho trước.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.27 (SGK tr. 43): Tìm các số tự nhiên x a) Vì 100 ⋮ 4 nên 100−x ⋮ 4 khi x ⋮ 4. Do đó
không vượt quá 22 sao cho: a) 100−x chia hết cho x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20} (SGV tr. 62).
4; b) 18 + 90 + x chia hết cho 9. b) Vì 18 ⋮ 9; 90 ⋮ 9 nên 18 + 90 + x ⋮ 9 khi x ⋮ 9.
Do đó x ∈ {0; 9; 18} (SGV tr. 62).
Kiểm: 100−20 = 80 = 4 ⋅ 20;
18 + 90 + 18 = 126 = 9 ⋅ 14. Bội tiếp theo 24 và
27 vượt quá 22 nên loại; không bỏ số 0.
Đổi giới hạn: Tìm các số tự nhiên x không vượt x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}: điều kiện chia
quá 30 sao cho 100−x chia hết cho 4. Danh sách hết giữ nguyên, chỉ thêm các bội của 4 trong
thay đổi thế nào? khoảng mới.
208 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 2.27 Làm bài vào vở.
cho cá nhân; dòng 2 cho HS làm nhanh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: 100 và 108 Nêu điều kiện của x; liệt kê; thay một giá trị để
đã chia hết cho 4, cho 9 chưa? Từ đó x phải chia kiểm.
hết cho số nào? Liệt kê các bội từ 0 đến 22.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS chữa a), Trình bày; lớp nhận xét.
b); hỏi vì sao không lấy 24 và vì sao giữ số 0.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Sửa bài còn thiếu hoặc thừa.
đủ điều kiện chia hết và điều kiện giới hạn, không
bỏ số 0.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Số nguyên tố sinh đôi (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Liệt kê có hệ thống các cặp số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị; kiểm từng cặp bằng
định nghĩa.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 2.29 (SGK tr. 43): Hai số nguyên tố được gọi Các số nguyên tố nhỏ hơn 40: 2; 3; 5; 7; 11; 13;
là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví 17; 19; 23; 29; 31; 37.
dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy Các cặp sinh đôi: 3 và 5; 5 và 7; 11 và 13; 17 và
liệt kê hết các cặp các số nguyên tố sinh đôi nhỏ 19; 29 và 31 (SGV tr. 62).
hơn 40.
Gợi ý: viết dãy các số nguyên tố nhỏ hơn 40 theo
thứ tự tăng dần, rồi xét từng hai số liên tiếp trong
dãy.
Vì sao 1 và 3; 7 và 9; 37 và 39 không phải là cặp 1 không là số nguyên tố; 9 = 3 ⋅ 3 và 39 = 3 ⋅ 13
số nguyên tố sinh đôi? là hợp số. Hai số hơn kém nhau 2 thì phải cả hai
đều là số nguyên tố.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia nhóm bốn: Mỗi bạn liệt kê số nguyên tố trong đoạn được
mỗi bạn kiểm một đoạn số (từ 2 đến 9; 10 đến 19; giao.
20 đến 29; 30 đến 39), rồi ghép thành dãy.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc: số nguyên Ghép dãy; tìm các cặp hơn kém nhau 2.
tố nhỏ hơn 40 mà lớn hơn 5 thì không chia hết cho
2, 3, 5 (vì 7 ⋅ 7 = 49 > 40, hợp số nhỏ hơn 40 luôn
có ước 2, 3 hoặc 5). Xét cả cặp nằm ở chỗ nối hai
đoạn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm báo Trình bày; giải thích vì sao loại.
cáo; nhóm khác phản biện các cặp ở dòng 2.
209 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét: Ghi kết quả.
đủ năm cặp, không trùng, có căn cứ.
4. Hoạt động 4: Luyện tập – Kiểm một danh sách do AI đưa ra (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận ra câu trả lời của AI có thể sai hoặc thiếu; kiểm bằng dấu hiệu chia hết và điều kiện
của đề trước khi sử dụng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Sai: 351; 513; 531 có chữ số tận cùng là 1 hoặc 3
người). Một bạn nhờ công cụ AI giải Bài 2.25a. nên không chia hết cho 5. Thiếu: 135 (tận cùng là
Câu trả lời của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm 5). Danh sách đúng: 105; 130; 135; 150; 305; 310;
tra): “Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, các số có ba chữ số 315; 350; 510; 530 (10 số, như lời giải Bài 2.25a ở
khác nhau chia hết cho 5 là: 510; 150; 310; 130; tiết 19).
350; 530; 105; 305; 315; 351; 513; 531. Danh Câu “Danh sách đã đầy đủ” nghe chắc chắn nhưng
sách đã đầy đủ.” không đúng; muốn biết đủ hay chưa phải liệt kê có
Em hãy kiểm từng số bằng điều kiện của đề và hệ thống (theo chữ số tận cùng 0, rồi 5). Kết luận:
dấu hiệu chia hết cho 5; chỉ ra số sai (có lí do), số câu trả lời của AI có thể vừa thừa vừa thiếu; người
còn thiếu, rồi viết lại danh sách đúng. Nhận xét dùng phải tự kiểm và chịu trách nhiệm trước khi
câu “Danh sách đã đầy đủ”. dùng.
Minh chứng [6.A1.3]: các số sai có lí do, số còn
thiếu và danh sách sửa trong vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thẻ; gạch dưới các điều kiện của đề.
Chiếu thẻ câu trả lời AI, nói rõ đây là câu trả lời
mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm
trong 4 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khoanh số sai, ghi lí do; tìm số thiếu; viết danh
Gợi ý: một bạn kiểm từng số có trong thẻ, một bạn sách sửa.
kiểm xem còn thiếu số nào; không dựa vào giọng
văn chắc chắn của thẻ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trình bày: còn thiếu 135.
Mời hai cặp báo cáo; hỏi: nếu chỉ xoá ba số sai thì
danh sách đã đúng chưa?
Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi kết luận.
Chốt c): kiểm câu trả lời của AI bằng tiêu chí toán
học trước khi dùng. Nhận xét bằng lời, không cho
điểm phần này.
210 Biên soạn: BoGiaoAn.com
5. Hoạt động 5: Vận dụng – Đề xuất bài toán tương tự (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Đề xuất một bài toán mới bằng cách thay đổi một dữ kiện của bài đã học, giải và kiểm lời
giải (GA-002: HS đề xuất bài tập tương tự với các bài vừa chữa).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Theo cặp, chọn một trong hai bài: Bài 2.27a hoặc Mẫu 1: Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22
Bài 2.28 (tiết 19). Thay đúng một dữ kiện (ví dụ: sao cho 120−x chia hết cho 4. Vì 120 ⋮ 4 nên x ⋮ 4:
thay 100 bằng 120 ở Bài 2.27a; thay 40 học sinh x ∈ {0; 4; 8; 12; 16; 20}. Kiểm
bằng 48 học sinh ở Bài 2.28), viết đề mới, giải và 120−20 = 100 = 4 ⋅ 25.
kiểm lời giải. Trao đề cho cặp bên cạnh giải thử. Mẫu 2: Lớp có 48 học sinh, chia thành các nhóm
có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 3
người. Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48}
nên mỗi nhóm có thể có 4; 6; 8; 12; 16; 24 hoặc
48 người.
Tiêu chí: chỉ đổi một dữ kiện, đề vẫn đủ điều kiện
và giải được, lời giải có phép kiểm. Chấp nhận đề
khác hai mẫu nếu đạt tiêu chí.
Với Bài 2.27a, nếu thay 100 bằng 102 thì x phải 102 không chia hết cho 4 (102 = 4 ⋅ 25 + 2) nên
thoả mãn điều kiện gì? Vì sao bài toán khác hẳn? không dùng được lập luận “x chia hết cho 4”;
102−x ⋮ 4 khi x chia cho 4 dư 2:
x ∈ {2; 6; 10; 14; 18; 22}. Thay dữ kiện có thể
làm đổi cả cách giải, nên phải kiểm lại.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao dòng 1 Chọn bài, thay một dữ kiện, viết đề và lời giải.
cho cặp (khoảng 7 phút): viết đề, giải, đổi đề với
cặp bên cạnh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ cặp chưa Giải đề của cặp bạn; ghi nhận xét.
chọn được bằng hai mẫu; nhắc giữ đủ các điều
kiện còn lại. Cặp làm nhanh làm dòng 2.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp đọc đề Trình bày; nhận phản hồi.
và lời giải; lớp kiểm đề có giải được không, lời
giải có đúng không.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi việc về nhà.
theo tiêu chí; giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Hoàn thiện đề và lời giải bài toán tương tự của cặp Kiểm theo tiêu chí ở Hoạt động 5.
em. Ôn lại kiến thức Bài 8–10.
211 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Chuẩn bị Bài 11 (Ước chung. Ước chung lớn Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24};
nhất): tìm Ư(24) và Ư(28), khoanh tròn các số có Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}; các số có mặt trong
mặt trong cả hai tập hợp. cả hai tập hợp: 1; 2; 4. Dùng cho HĐ1, HĐ2 Bài
11 (SGK tr. 44).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
212 Biên soạn: BoGiaoAn.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 11. ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 21 (Bài 11 dạy trong 2 tiết; tiết này: ước chung, ước chung lớn nhất và
bước đầu tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số; kí hiệu ƯC(a, b),
ƯCLN(a, b).
– Nhận biết trường hợp đặc biệt: nếu a chia hết cho b thì ƯCLN(a, b) = b; ƯCLN(a, 1) = 1.
2. Năng lực
– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên bằng cách liệt kê các ước;
bước đầu tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
– Mô hình hoá toán học: chuyển bài toán cắt gỗ, chia bóng, chia nhóm thành bài toán tìm ước chung,
ước chung lớn nhất.
– Tư duy và lập luận toán học: phân biệt ƯC(a, b) là một tập hợp với ƯCLN(a, b) là một số; giải thích
vì sao một độ dài, một số nhóm là lớn nhất.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: liệt kê đủ các ước trước khi chọn phần chung.
– Trung thực: kiểm lại bằng phép chia, sửa khi thiếu ước.
– Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 44–46; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình kệ gỗ, hội thoại Tròn –
Vuông và các câu hỏi; hai băng giấy dài 18 cm và 30 cm (mỗi 1 cm biểu thị 1 dm), thước, kéo để minh
hoạ bài cắt gỗ.
– HS: SGK, vở, bút, thước; bài chuẩn bị giao ở tiết 20 (tìm Ư(24), Ư(28) và khoanh các số có mặt
trong cả hai).
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
213 Biên soạn: BoGiaoAn.com
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Cắt gỗ làm kệ (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hình kệ để đồ (bài toán mở đầu) – SGK Toán 6, tập một, tr. 44.
a) Mục tiêu: Gợi mở nội dung ước chung và ước chung lớn nhất (SGV tr. 63).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài toán mở đầu (SGK tr. 44): Một bác thợ mộc HS có thể nêu 1 dm, 2 dm, 3 dm hoặc 6 dm: 18 và
muốn làm kệ để đồ từ hai tấm gỗ dài 18 dm và 30 30 đều chia hết cho mỗi số 1, 2, 3, 6 nên các cách
dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh cắt này không thừa gỗ. Câu hỏi “lớn nhất” để lại;
gỗ có cùng độ dài mà không để thừa mẩu gỗ nào. giải ở Ví dụ 2 sau khi học khái niệm (đáp số 6
Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lớn nhất có dm).
thể của mỗi thanh gỗ được cắt.
Nêu một độ dài cắt được (theo dm, là số tự nhiên)
và giải thích vì sao không thừa gỗ. Độ dài đó đã
lớn nhất chưa?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hình, đọc Đọc bài toán; gạch dưới điều kiện.
bài toán (SGV tr. 63: GV nêu nội dung hoặc yêu
cầu HS đọc bài toán mở đầu); gạch dưới “cùng độ
dài”, “không thừa”, “lớn nhất”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cho cặp nêu một Nêu độ dài và phép chia kiểm.
cách cắt; minh hoạ bằng hai băng giấy 18 cm, 30
cm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi lên bảng các độ Nhận ra độ dài cắt được phải là ước của cả 18 và
dài HS nêu; hỏi độ dài cắt được có quan hệ gì với 30.
18 và 30.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ câu hỏi “lớn Ghi tên bài.
nhất”; dẫn vào mục 1.
214 Biên soạn: BoGiaoAn.com
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Ước chung và ước chung lớn nhất (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Qua HĐ1–HĐ3 hình thành khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất; trình bày lời giải
mẫu tìm ƯC, ƯCLN; giải bài toán mở đầu.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 44): Tìm các tập hợp Ư(24) và HĐ1: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24};
Ư(28). Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}.
HĐ2: Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước HĐ2: ƯC(24, 28) = {1; 2; 4}. HĐ3: số lớn nhất là
của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp 4.
ƯC(24, 28).
HĐ3: Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28).
Từ HĐ1–HĐ3, em hãy cho biết: ước chung của Kiến thức cần chốt (SGK tr. 44):
hai hay nhiều số là gì? Ước chung lớn nhất là gì? • Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả
các số đó.
• Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số
lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số
đó.
• Kí hiệu: ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a
và b; ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và
b. Chú ý: ta chỉ xét ước chung của các số khác 0.
• ƯC(a, b) là một tập hợp; ƯCLN(a, b) là một số.
Ví dụ: ƯCLN(24, 28) = 4, không viết {4}. Với ba
số: x ∈ ƯC(a, b, c) nếu a, b, c đều chia hết cho x.
Ví dụ 1 (SGK tr. 44): Tìm ƯC(18, 30) và Ví dụ 1: Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};
ƯCLN(18, 30). Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} nên
Ví dụ 2: Trở lại bài toán mở đầu, độ dài lớn nhất ƯC(18, 30) = {1; 2; 3; 6} và ƯCLN(18, 30) = 6
của mỗi thanh gỗ là bao nhiêu? (SGK tr. 44).
Ví dụ 2: độ dài lớn nhất (dm) của mỗi thanh gỗ là
ƯCLN(18, 30) = 6. Cắt được 18:6 = 3 thanh và
30:6 = 5 thanh, không thừa gỗ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1–HĐ3 Điền từ bài chuẩn bị; khoanh cùng màu các số
theo bài chuẩn bị (SGV tr. 64: GV hướng dẫn HS chung.
thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3); HS kẻ ba dòng: các
ước của 24; các ước của 28; phần chung và số lớn
nhất.
215 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Rút ra kiến thức Ghi hộp kiến thức; theo dõi lời giải mẫu; tự giải
trong hộp (SGV tr. 64); nhấn mạnh ƯC là tập hợp, Ví dụ 2.
ƯCLN là một số. Trình bày mẫu Ví dụ 1 (SGV tr.
64: GV nên trình bày mẫu); giao Ví dụ 2 cho HS
tự giải.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trình bày Ví Trình bày; kiểm bằng băng giấy.
dụ 2, dùng hai băng giấy chia thành 3 đoạn và 5
đoạn 6 cm để kiểm.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2, 3; Sửa lời giải; ghi kết luận.
trả lời câu hỏi “lớn nhất” của bài toán mở đầu.
2.2. Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hai cách tìm ƯCLN(6, 18) của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập một, tr. 45.
a) Mục tiêu: Nhận ra trường hợp đặc biệt: số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN là số nhỏ
nhất ấy; ƯCLN của một số với 1 bằng 1.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc hai cách tìm ƯCLN(6, 18) của Tròn và Cả hai cách đều cho ƯCLN(6, 18) = 6. Cách của
Vuông (SGK tr. 45). Em sẽ chọn cách làm của Vuông ngắn hơn: vì 18 ⋮ 6 nên 6 là ước của 18, mà
bạn nào? Vì sao? 6 là ước lớn nhất của chính nó.
Nhận xét (SGK tr. 45): Trong các số đã cho, nếu
số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN
của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy: nếu
a ⋮ b thì ƯCLN(a, b) = b. Số 1 chỉ có một ước là
1, do đó với mọi số tự nhiên a và b:
ƯCLN(a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1.
Câu hỏi (SGK tr. 45): Tìm ƯCLN(90, 10). Làm 90 ⋮ 10 nên ƯCLN(90, 10) = 10.
thêm: Tìm ƯCLN(15, 1). ƯCLN(15, 1) = 1.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS đọc Đọc; so sánh hai cách.
hai cách giải của Tròn và Vuông (SGV tr. 64).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: vì sao Vuông Giải thích bằng quan hệ chia hết.
chỉ cần một phép chia?
216 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS trả lời Trả lời nhanh, nêu căn cứ.
nhanh câu hỏi dòng 2 (SGV tr. 64).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Đưa ra kết luận Ghi Nhận xét vào vở.
như trong hộp Nhận xét (SGV tr. 64).
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng – Chia bóng, chia nhóm (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm ƯC, ƯCLN; vận dụng để giải bài toán chia đều trong thực tiễn.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Luyện tập 1 (SGK tr. 45): Bố có 12 quả bóng màu Có: 3 là ước chung của 12 và 15 (
xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số ƯCLN(12, 15) = 3). Mỗi bạn được 12:3 = 4 quả
bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều như bóng màu xanh và 15:3 = 5 quả bóng màu đỏ
nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ. Hỏi (SGV tr. 64).
bố có thực hiện được điều đó hay không?
Vận dụng 1 (SGK tr. 45): Tuần này lớp 6A và 6B Số nhóm là ước chung của 40 và 36.
gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40};
phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36} nên
phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam ƯC(40, 36) = {1; 2; 4}.
và nữ trong các nhóm bằng nhau thì: a) Có thể a) Có thể chia thành 1; 2 hoặc 4 nhóm. b) Nhiều
chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh? b) Có nhất 4 nhóm, mỗi nhóm 9 nam và 10 nữ (SGV tr.
thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh? 64).
Lập bảng: Số nhóm – Số nam mỗi nhóm – Số nữ Số nhóm Số nam mỗi Số nữ mỗi
mỗi nhóm. nhóm nhóm
1 36 40
2 18 20
4 9 10
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Luyện tập Làm Luyện tập 1 vào vở; nhóm làm Vận dụng 1.
1 cho cá nhân, một HS lên bảng (SGV tr. 64); chia
nhóm khoảng 4 HS làm Vận dụng 1 (SGV tr. 64).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý Luyện tập 1: Viết các phép chia; lập bảng số nhóm.
xét riêng từng màu bóng, không chia tổng 27 quả.
Vận dụng 1: số nam trong các nhóm bằng nhau, số
nữ trong các nhóm bằng nhau (không phải số nam
bằng số nữ).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa Luyện Trình bày; nhóm khác kiểm từng dòng của bảng.
tập 1; mời một nhóm trình bày bảng của Vận dụng
1.
217 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Sửa bài.
mạnh: số nhóm nhiều nhất là ƯCLN; muốn có
mọi cách chia thì tìm ƯC.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu – Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Bước đầu tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (SGV tr. 65: chỉ ra
một cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Liệt kê ước sẽ rất dài khi các số lớn. ƯCLN(a, b) 24 = 23 ⋅ 3; 60 = 22 ⋅ 3 ⋅ 5. Thừa số nguyên tố
là ước của a và b nên các thừa số nguyên tố của nó chung là 2 và 3; số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 3
là thừa số nguyên tố chung của a và b (SGK tr. là 1. Vậy ƯCLN(24, 60) = 22 ⋅ 3 = 12.
45). Kiểm: 24:12 = 2; 60:12 = 5.
Đọc cách tìm ƯCLN(24, 60) trong SGK tr. 45: Kiến thức cần chốt (SGK tr. 46): Các bước tìm
phân tích 24 và 60 ra thừa số nguyên tố; chọn thừa ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân
số nguyên tố chung; lấy mỗi thừa số chung với số tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các
mũ nhỏ nhất. thừa số nguyên tố chung; ❸ Lập tích các thừa số
đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích
đó là ƯCLN phải tìm.
Câu hỏi (SGK tr. 46): Tìm ƯCLN(45, 150), biết Thừa số nguyên tố chung là 3 và 5; số mũ nhỏ
45 = 32 ⋅ 5 và 150 = 2 ⋅ 3 ⋅ 52. nhất đều là 1. Vậy ƯCLN(45, 150) = 3 ⋅ 5 = 15.
Không lấy 2 vì 45 không có thừa số 2. Không lấy
32 vì 150 không chia hết cho 9 (150 = 9 ⋅ 16 + 6),
nên chỉ lấy 31.
Lỗi hay gặp: lấy số mũ lớn nhất (32 ⋅ 52 = 225,
không phải ước của 45); lấy cả thừa số không
chung.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu vấn đề: liệt Theo dõi; nhân lại để kiểm hai phân tích.
kê ước của các số lớn rất dài (SGV tr. 65); thuyết
trình cách tìm ƯCLN(24, 60) (SGV tr. 65: GV
thuyết trình, giảng cho HS).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết luận như hộp Ghi ba bước; làm dòng 2.
kiến thức (SGV tr. 65); giao câu hỏi dòng 2 cho cá
nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời dòng Trình bày; giải thích vì sao lấy số mũ nhỏ nhất.
2; hỏi: Vì sao không chọn 32? 150 có chia hết cho
9 không?
218 Biên soạn: BoGiaoAn.com
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nói rõ tiết Ghi việc về nhà.
sau tiếp tục với ba số, cách tìm ƯC từ ƯCLN và
phân số tối giản. Giao việc ở mục Hướng dẫn về
nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Bài 2.30 (SGK tr. 48): Tìm tập hợp ước chung a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30};
của: a) 30 và 45; b) 42 và 70. Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45};
ƯC(30, 45) = {1; 3; 5; 15}.
b) Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42};
Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70};
ƯC(42, 70) = {1; 2; 7; 14}.
Bài 2.31 (SGK tr. 48): Tìm ƯCLN của hai số: a) a) 40 = 23 ⋅ 5; 70 = 2 ⋅ 5 ⋅ 7 nên
40 và 70; b) 55 và 77. ƯCLN(40, 70) = 2 ⋅ 5 = 10. b) 55 = 5 ⋅ 11;
77 = 7 ⋅ 11 nên ƯCLN(55, 77) = 11.
Chuẩn bị tiết 2: phân tích 56; 140; 168 ra thừa số 56 = 23 ⋅ 7; 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7; 168 = 23 ⋅ 3 ⋅ 7 (SGK
nguyên tố (dùng cho Ví dụ 3, SGK tr. 46). tr. 46).
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
219 Biên soạn: BoGiaoAn.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 20. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Hình học, tiết 7 (Bài 20 dạy trong 3 tiết; tiết này: chu vi, diện tích hình vuông, hình
chữ nhật, hình thang). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhớ lại và hiểu được công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang; ý
nghĩa của từng chữ trong công thức.
2. Năng lực
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ
nhật, hình thang (mua đèn, lát nền, làm khung thép, tính sản lượng).
– Mô hình hoá toán học: xác định cần tính chu vi hay diện tích; tách một hình thành các hình đã biết
công thức.
– Tư duy và lập luận toán học: đổi đơn vị đo trước khi tính; kiểm đơn vị của kết quả.
– Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): dùng bảng Padlet chung của lớp (công
cụ hợp tác được xác định rõ) để đăng và trao đổi về công thức tính chu vi, diện tích; bình luận, bổ sung
bài đăng của bạn; nêu được vì sao chọn công cụ này cho việc cùng xây dựng bảng công thức.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ đề, kiểm đơn vị trước khi tính.
– Trung thực: ghi đúng kết quả tính; sửa khi bạn chỉ ra lỗi.
– Trách nhiệm: dùng tên nhóm, không dùng tên thật khi đăng bài trực tuyến; góp ý lịch sự, có căn cứ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 90–91, 94; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình mở đầu, hộp công
thức, các hình của Luyện tập 1 và Thử thách nhỏ; thước thẳng.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet. Trước giờ học, GV đăng nhập Padlet bằng tài khoản của
mình (theo quy định của nhà trường về công cụ trực tuyến; HS không tạo tài khoản), giao diện tiếng
Anh: bấm + Make, chọn dạng bảng có cột (Columns), đặt tên bảng “Công thức chu vi, diện tích – Lớp
6 ”, tạo ba cột “Hình vuông”, “Hình chữ nhật”, “Hình thang”; vào Settings (bánh răng) →
Engagement → Comments, bật Allow new comments; bấm Share → Permissions, đặt Visitors with a
link là Writer, không bật Require visitors to log in, không bật Publish to profile and web; Copy link to
board. GV mở thử đường liên kết trong cửa sổ ẩn danh (InPrivate/Incognito), đăng thử một bài và một
bình luận rồi xoá.
– HS: SGK, vở, bút, thước; ôn công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
đã học ở Tiểu học (giao ở tiết 6).
220File đính kèm:
tron_bo_giao_an_toan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx
HocLieu-Tuan2.zip

