Trọn bộ giáo án Toán 1 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 1 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 1 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10 phút) Khám phá – Số 0 trong phép cộng Mục tiêu: học sinh nhận ra một số cộng với 0 bằng chính số đó và 0 cộng với một số bằng chính số đó. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 62 – phần Khám phá – Cho học sinh quan sát hình trong sách, nêu – Quan sát tranh và nêu bài toán về hai đĩa cam. bài toán rồi trả lời. Chẳng hạn câu a: đĩa thứ – Trả lời rồi đọc phép tính 4 + 0 = 4. nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. – Làm tương tự với hai chiếc lồng chim: Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam? 0 + 2 = 2. – Gợi ý để học sinh nêu: 4 quả cam và 0 quả – Tính bốn phép cộng với 0 giáo viên nêu thêm cam là 4 quả cam hay bốn cộng không bằng và nói nhận xét của mình. bốn. Viết lên bảng phép tính 4 + 0 = 4 rồi cho học sinh đọc phép tính. – Hướng dẫn tương tự với câu b về hai chiếc lồng chim, dẫn đến phép tính 0 + 2 = 2. – Sau khi làm xong cả hai phần, nêu thêm một vài phép cộng với 0 và yêu cầu học sinh tính kết quả, chẳng hạn: 1 + 0; 0 + 1; 3 + 0; 0 + 3. – Từ đó giúp học sinh nhận ra: “một số cộng với 0 bằng chính số đó” và “0 cộng với một số bằng chính số đó”. 201 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: hai phép tính 4 + 0 = 4 và 0 + 2 = 2 đọc đúng; bốn phép nêu thêm đều đúng — 1 + 0 = 1 · 0 + 1 = 1 · 3 + 0 = 3 · 0 + 3 = 3; một câu nói được đặc điểm của phép cộng với 0. Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nêu nhận xét và nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15 phút) Bài 1. Tính nhẩm (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 62): Tính nhẩm. Chín phép cộng xếp thành ba cột: cột một 0 + 4 · 3 + 1 · 2 + 2; cột hai 2 + 3 · 0 + 5 · 1 + 4; cột ba 3 + 3 · 4 + 2 · 6 + 0 Mục tiêu: củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 10. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 62 – Bài 1. Tính nhẩm – Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài rồi – Tính nhẩm từng phép và ghi kết quả. làm bài. – Đọc to các phép cộng của cột mình được gọi. – Sau khi chữa bài, cho học sinh đọc từng – Nói nhận xét về kết quả của từng cột. phép cộng, chẳng hạn: 0 cộng 4 bằng 4, – Lưu ý: có thể cho học sinh nhận xét để nhận ra: các phép cộng ở cột thứ nhất đều có kết quả bằng 4, cột thứ hai đều bằng 5, cột thứ ba đều bằng 6. Sản phẩm học tập: cột 1 — 0 + 4 = 4 · 3 + 1 = 4 · 2 + 2 = 4; cột 2 — 2 + 3 = 5 · 0 + 5 = 5 · 1 + 4 = 5; cột 3 — 3 + 3 = 6 · 4 + 2 = 6 · 6 + 0 = 6. Đánh giá: nhận xét theo cột là cách học sinh tự kiểm — cột nào cũng phải cho cùng một kết quả; giáo viên nhận xét bằng lời. 202 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số ? (3 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 62): Số ? Một bảng ba hàng, bảy cột: hàng số hạng thứ nhất ghi 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0; hàng số hạng thứ hai ghi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7; hàng kết quả ghi 7, ?, ?, 7, ?, ?, 7 Mục tiêu: hình thành các phép cộng có kết quả bằng 7. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 62 – Bài 2. Số ? – Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài rồi – Điền số vào các ô còn trống của bảng. làm bài. Giúp học sinh tìm ra kết quả của – Đọc lần lượt bảy phép cộng trong bảng. từng phép tính dựa vào các phép cộng đã – Nói nhận xét: cả bảy phép cộng đều có kết biết hoặc đếm thêm. quả bằng 7. – Sau đó yêu cầu học sinh nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6 + 1 = 7, 5 + 2 = 7, – Nhắc học sinh nhìn cột đã có kết quả để suy ra cột còn trống. Sản phẩm học tập: 6 + 1 = 7 · 5 + 2 = 7 · 4 + 3 = 7 · 3 + 4 = 7 · 2 + 5 = 7 · 1 + 6 = 7 · 0 + 7 = 7. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng nhận xét rằng cả bảng chỉ có một kết quả là 7; giáo viên nhận xét bằng lời. 203 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 63): Số ? Câu a — một bể cá có 5 con cá, bể còn lại không có con cá nào; ba ô cần điền là ? + ? = ?. Câu b — 3 chiếc thuyền buồm xanh dương và 4 chiếc thuyền buồm xanh lá; ba ô cần điền là ? + ? = ? Mục tiêu: học sinh biểu thị một tình huống bài toán tương ứng với hình vẽ bằng một phép cộng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 63 – Bài 3. Số ? – Cho học sinh quan sát từng hình vẽ trong – Nêu tình huống bài toán của từng hình bằng sách, nêu tình huống bài toán tương ứng rồi lời của mình. tìm số thích hợp. – Viết phép cộng phù hợp với tình huống mình – Lưu ý: mục tiêu của dạng bài này là giúp học vừa nêu. sinh hình thành năng lực biểu thị một tình – Đọc to phép cộng cho bạn cùng bàn nghe. huống bài toán tương ứng với hình vẽ bằng một phép cộng. – Học sinh có thể nêu các tình huống bài toán khác nhau nên có thể viết các phép cộng khác nhau. Không áp đặt học sinh theo ý của giáo viên; điều quan trọng là giúp các em chọn phép cộng phù hợp với tình huống bài toán mà các em đã nêu. – Mời vài học sinh nêu tình huống của mình rồi đọc phép cộng tương ứng. Sản phẩm học tập: a) 5 + 0 = 5 hoặc 0 + 5 = 5 · b) 3 + 4 = 7 hoặc 4 + 3 = 7 (theo Sách giáo viên trang 45). Cả hai cách viết đều được chấp nhận, tuỳ tình huống học sinh nêu. Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nêu tình huống rồi đối chiếu với phép cộng các em viết; nhận xét bằng lời. 204 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Tìm chuồng cho thỏ (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 63): Tìm chuồng cho thỏ. Sáu chú thỏ mang các phép tính 3 + 1 · 6 + 2 · 5 + 2 · 2 + 4 · 3 + 2 · 6 + 3; sáu chiếc chuồng ghi 4, 5, 6, 7, 8, 9. Chú thỏ mang 3 + 2 đã nối sẵn với chuồng ghi 5 làm mẫu. Mục tiêu: củng cố các phép cộng đã học; học sinh tính rồi tìm ngôi nhà ghi kết quả phép tính đó. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 63 – Bài 4. Tìm chuồng cho thỏ – Nêu yêu cầu của đề bài, gọi học sinh nhắc – Nhắc lại yêu cầu của đề bài. lại. – Tính kết quả phép cộng ghi trên mỗi chú thỏ. – Hướng dẫn để học sinh nêu cách làm: tính – Nối chú thỏ với ngôi nhà ghi đúng kết quả đó. kết quả của các phép cộng đã cho rồi tìm – Đọc to phép tính và số của chuồng tương ứng. ngôi nhà ghi kết quả phép tính đó. Ngôi nhà đó chính là chuồng của thỏ. – Học sinh có thể sử dụng các đồ dùng trực quan như que tính, ngón tay hoặc đếm thêm để tìm kết quả. – Có thể tổ chức cho học sinh làm bài này dưới dạng “trò chơi”: nối mỗi chú thỏ với chuồng thích hợp. Sản phẩm học tập: 3 + 1 = 4 → chuồng 4 · 6 + 2 = 8 → chuồng 8 · 5 + 2 = 7 → chuồng 7 · 2 + 4 = 6 → chuồng 6 · 3 + 2 = 5 → chuồng 5 (mẫu đã nối) · 6 + 3 = 9 → chuồng 9. Sáu chú thỏ vào đúng sáu chuồng khác nhau. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng nhận xét rằng mỗi chuồng chỉ có một chú thỏ; giáo viên nhận xét bằng lời. 205 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp phép tính vào đúng cột – và máy tính tiền ở siêu thị Mục đích: học sinh gắn thẻ phép tính vào đúng cột theo kết quả; mô tả được công dụng của máy tính tiền ở siêu thị. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.A2.3] (AI vì sự tiến bộ của con người). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng ba cột và ảnh máy tính tiền đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng ba cột ghi sẵn 4, 5, 6; đưa các thẻ – Lên gắn thẻ phép tính vào đúng cột của bảng. phép tính của Bài 1 và mời học sinh gắn mỗi – Đọc lại các thẻ trong một cột để soát. thẻ vào đúng cột theo kết quả. – Xem ảnh và nói máy đang làm gì. – Hỏi: xếp vào đúng cột thì kiểm lại có dễ – Nói công dụng của máy: cộng tiền nhanh, ít hơn không? Chốt: xếp đúng chỗ giúp nhìn ra nhầm. ngay thẻ nào đặt sai. – Chiếu ảnh máy tính tiền ở siêu thị và nói: máy nhận ra từng món hàng rồi cộng dồn số tiền lại. – Hỏi: máy này giúp cô bán hàng việc gì? Chốt: máy cộng nhanh và ít nhầm hơn, nhờ vậy khách không phải chờ lâu. Sản phẩm học tập: các thẻ phép tính được gắn đúng cột theo kết quả; một câu nói được công dụng của máy tính tiền ở siêu thị. Đánh giá: cả lớp cùng đọc lại một cột để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà nói cho người thân nghe hai câu: – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. một số cộng với 0 bằng chính số đó và 0 cộng – Cất sách vở và bộ đồ dùng vào cặp. với một số bằng chính số đó, kèm một ví dụ. – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 64 – 65, tiết sau có trò chơi. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 206 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 5/6) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 64 – 65) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số dạng 6 + 2 = 2 + 6; vận dụng được tính chất này trong thực hành tính. – Hình thành được các phép cộng có kết quả bằng 8 và bằng 9. – Viết được phép cộng phù hợp với tình huống nêu từ tranh vẽ. – Củng cố các phép cộng trong phạm vi 10 qua trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: khi biết một phép cộng thì tự suy ra phép đổi chỗ, không tính lại từ đầu. – Giao tiếp và hợp tác: chơi theo nhóm, chờ đến lượt, giám sát và đánh giá bạn chơi — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra “khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi” rồi dùng nhận xét đó để tính nhanh — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập và tham gia trò chơi. – Trung thực: trong trò chơi, chỉ giữ lại cặp thẻ khi đúng là cặp anh em. – Trách nhiệm: chơi vui nhưng giữ trật tự; cất các tấm thẻ đủ số sau khi chơi. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên bảng các tấm thẻ do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng tấm thẻ ghi kết quả của phép cộng được nêu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh xếp được một số máy thông minh vào hai nhóm — nhóm chỉ làm được một việc như máy đếm người, và nhóm làm được nhiều việc khác nhau như loa thông minh. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 45 – 46; trang 64 – 65 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên; các tấm thẻ ghi phép cộng và các tấm thẻ ghi số cho trò chơi, đủ cho mỗi nhóm một bộ; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64 – 65; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng các tấm thẻ của trò chơi để chiếu lên; hai ảnh minh hoạ — một máy đếm người ở cửa siêu thị và một loa thông minh. Học sinh chỉ 207 Biên soạn: BoGiaoAn.com quan sát, chỉ tay và chơi bằng thẻ giấy, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng bảng thẻ in trên giấy khổ lớn và ảnh in thay cho trình chiếu. Nếu thiếu bộ thẻ, giáo viên cho các nhóm chơi lần lượt bằng một bộ chung. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) Mục tiêu: ôn phép cộng trong phạm vi 7 và tạo không khí vui trước tiết có trò chơi. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Trả lời nhanh ba phép cộng giáo viên nêu. – Nêu nhanh vài phép cộng đã học — 5 + 2, – Nghe giới thiệu về trò chơi cuối tiết. 4 + 3, 6 + 1 — và mời cả lớp trả lời. – Giới thiệu: cuối tiết hôm nay lớp mình sẽ chơi trò Cặp tấm thẻ anh em. Sản phẩm học tập: học sinh trả lời đúng ba phép cộng có kết quả bằng 7. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. 208 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (18 phút) Bài 1. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64): Số ? Ba khung, mỗi khung có một nhóm quả cam và một nhóm quả xanh, kèm hai phép cộng đổi chỗ và một sơ đồ gộp: a) 6 quả cam và 2 quả xanh — 6 + 2 = ? và 2 + 6 = ? · b) 5 quả cam và 4 quả xanh — 5 + 4 = ? và 4 + 5 = ? · c) 4 quả cam và 6 quả xanh — 4 + 6 = ? và 6 + 4 = ? Mục tiêu: củng cố tìm kết quả phép cộng và giúp học sinh bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng dưới dạng công thức số. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64 – Bài 1. Số ? – Đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho – Mô tả nội dung từng hình bằng lời của mình. học sinh làm bài và chữa bài theo từng phần. – Đếm rồi điền kết quả cho phép cộng thứ nhất. – Hướng dẫn học sinh “mô tả nội dung” – Suy ra kết quả của phép cộng thứ hai mà từng hình rồi tìm kết quả của phép tính. không phải đếm lại. Chẳng hạn câu a: 6 quả cam màu vàng và 2 – Nói nhận xét: đổi chỗ hai số thì kết quả không quả cam màu xanh là 8 quả cam ( , 6 + 2 = 8 thay đổi. 2 + 6 = 8). – Khi chữa bài, cho học sinh nhận xét kết quả của hai phép cộng đó: 6 + 2 và 2 + 6 cùng có kết quả bằng 8, để nhận ra 6 + 2 = 2 + 6 hay “Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi”. – Từ đó, khi biết 6 + 2 = 8 ta có ngay 2 + 6 = 8. Cho học sinh dùng nhận xét này để làm nhanh câu b và câu c. 209 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sản phẩm học tập: a) 6 + 2 = 8 và 2 + 6 = 8 · b) 5 + 4 = 9 và 4 + 5 = 9 · c) 4 + 6 = 10 và 6 + 4 = 10; một câu nói được nhận xét về việc đổi chỗ các số trong phép cộng. Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nêu nhận xét và nhận xét bằng lời. Bài 2. Tính nhẩm (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64): Tính nhẩm. Tám phép cộng xếp thành bốn cột, mỗi cột một cặp: 7 + 1 và 1 + 7 · 6 + 2 và 2 + 6 · 5 + 3 và 3 + 5 · 4 + 4 và 8 + 0 Mục tiêu: hình thành các phép cộng có kết quả bằng 8. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64 – Bài 2. Tính nhẩm – Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài rồi – Tính phép thứ nhất của mỗi cột bằng đếm làm bài. thêm. – Hướng dẫn học sinh làm theo từng cột và – Suy ra kết quả phép thứ hai của cột đó. tìm kết quả phép tính thứ nhất dựa vào – Đọc lần lượt tám phép cộng và nói nhận xét: “đếm thêm” rồi suy ra kết quả phép tính thứ đều bằng 8. hai trong cùng cột — nhờ nhận xét vừa học ở Bài 1. – Sau đó yêu cầu học sinh nêu lần lượt các phép cộng trong bài. Sản phẩm học tập: 7 + 1 = 8 · 1 + 7 = 8 | 6 + 2 = 8 · 2 + 6 = 8 | 5 + 3 = 8 · 3 + 5 = 8 | 4 + 4 = 8 · 8 + 0 = 8. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng nhận xét rằng cả tám phép đều cho kết quả 8; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 3. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64): Số ? Một bảng ba hàng, năm cột: hàng số hạng thứ nhất ghi 9, 8, 7, 6, 5; hàng số hạng thứ hai ghi 0, 1, 2, 3, 4; hàng kết quả ghi 9, ?, ?, ?, ? Mục tiêu: hình thành các phép cộng có kết quả bằng 9. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 64 – Bài 3. Số ? 210 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài rồi – Điền số vào các ô còn trống của bảng. làm bài. Hướng dẫn học sinh tìm ra kết quả – Đọc lần lượt năm phép cộng trong bảng. của từng phép tính dựa vào “đếm thêm” – Nói nhận xét: cả năm phép cộng đều có kết hoặc phép cộng đã biết. quả bằng 9. – Sau đó yêu cầu học sinh nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 0 = 9, 8 + 1 = 9, – Nhắc học sinh nhìn ô đã có kết quả để suy ra các ô còn trống. Sản phẩm học tập: 9 + 0 = 9 · 8 + 1 = 9 · 7 + 2 = 9 · 6 + 3 = 9 · 5 + 4 = 9. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng nhận xét rằng cả bảng chỉ có một kết quả là 9; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 4. Số ? (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 65): Số ? Câu a — 4 con bướm vàng đang bay và 4 con bướm xanh đậu trên khóm hoa; ba ô cần điền là ? + ? = ?. Câu b — đĩa thứ nhất có 3 cây kem, đĩa thứ hai có 6 cây kem; ba ô cần điền là ? + ? = ? Mục tiêu: học sinh viết được phép tính phù hợp với tình huống bài toán nêu từ tranh vẽ. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 65 – Bài 4. Số ? 211 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh quan sát từng hình vẽ trong – Nêu tình huống bài toán của từng hình bằng sách, nêu tình huống bài toán tương ứng rồi lời của mình. viết phép tính thích hợp với tình huống đã – Viết phép cộng phù hợp với tình huống mình nêu. Chẳng hạn câu a: có 4 con bướm đang vừa nêu. đậu và có 4 con bướm bay tới. Hỏi tất cả có – Đọc to phép cộng cho bạn cùng bàn nghe. mấy con bướm? – Không áp đặt học sinh theo ý của mình; điều quan trọng là giúp các em viết được phép tính phù hợp với tình huống bài toán mà các em đã nêu. – Mời vài học sinh nêu tình huống của mình rồi đọc phép cộng tương ứng. Sản phẩm học tập: a) 4 + 4 = 8 · b) 3 + 6 = 9 hoặc 6 + 3 = 9 (theo Sách giáo viên trang 46). Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nêu tình huống rồi đối chiếu với phép cộng các em viết; nhận xét bằng lời. HOẠT ĐỘNG 3. TRÒ CHƠI “CẶP TẤM THẺ ANH EM” (8 phút) Mục tiêu: củng cố các phép cộng trong phạm vi 10 qua việc ghép mỗi phép tính với tấm thẻ ghi kết quả của nó. Các tấm thẻ của trò chơi, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 65 212 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Trước khi tổ chức cho học sinh chơi, đọc – Nghe luật chơi và nhắc lại bằng lời của mình. và giải thích nội dung của trò chơi, sau đó – Về nhóm, úp hai nhóm thẻ theo thứ tự bất kì. hướng dẫn để học sinh nêu cách chơi. – Khi đến lượt, lấy mỗi nhóm một thẻ rồi tính – Tổ chức chơi theo từng nhóm từ 4 đến 6 nhẩm để xem có phải cặp anh em không. học sinh; mỗi cuộc có 2 học sinh tham gia – Khi không chơi thì giám sát và đánh giá chơi, các học sinh còn lại giám sát và đánh bạn: soát xem cặp thẻ bạn giữ có đúng không. giá. – Nêu luật: úp các tấm thẻ ghi phép cộng thành một nhóm và các tấm thẻ ghi số thành một nhóm, theo thứ tự bất kì. Khi đến lượt, người chơi lấy ở mỗi nhóm một tấm thẻ. Nếu là cặp tấm thẻ anh em — thẻ ghi phép tính và thẻ ghi kết quả của phép tính đó — thì được giữ lấy; nếu không thì xếp trả lại. – Nêu điều kiện kết thúc: trò chơi kết thúc khi có người lấy được 2 cặp tấm thẻ anh em. – Lưu ý: tuỳ điều kiện thời gian, trò chơi có thể lặp lại nhiều lần; cần dành thời gian để tất cả học sinh đều được chơi ít nhất một lần. Sau vài cuộc chơi, có thể thay bằng các tấm thẻ khác có cùng kết quả để củng cố thêm nhiều phép cộng. – Nhận xét, đánh giá chung sau khi kết thúc trò chơi. Sản phẩm học tập: mỗi nhóm chơi đủ các lượt, mọi thành viên đều được chơi ít nhất một lần, và có ít nhất một bạn lấy được 2 cặp tấm thẻ anh em; ví dụ cặp 1 + 0 và 1. Đánh giá: các bạn trong nhóm giám sát và đánh giá từng lượt; giáo viên nhận xét, đánh giá chung bằng lời sau khi kết thúc trò chơi, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Tìm tấm thẻ kết quả trên màn hình – và máy làm một việc hay nhiều việc Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng tấm thẻ kết quả trên bảng được chiếu; xếp được hai ví dụ máy thông minh vào hai nhóm. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D2.2] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng các tấm thẻ và hai ảnh minh hoạ đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 213 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Chiếu bảng các tấm thẻ; đọc một phép cộng, – Lên chỉ đúng tấm thẻ kết quả trên bảng được ví dụ 5 + 4, và mời học sinh lên chỉ đúng tấm chiếu. thẻ ghi kết quả của phép đó. – Cả lớp tính nhẩm lại để soát. – Làm thêm một lượt với phép khác, mời một – Xem hai bức ảnh và nói mỗi máy làm được học sinh khác lên chỉ. việc gì. – Chiếu hai ảnh: một máy đếm người ở cửa – Xếp mỗi máy vào đúng nhóm: chỉ làm một siêu thị và một loa thông minh vừa nghe, vừa việc hay làm nhiều việc. trả lời, vừa bật nhạc. – Hỏi: máy nào chỉ làm một việc, máy nào làm nhiều việc? Chốt hai nhóm. Sản phẩm học tập: hai lượt chỉ đúng tấm thẻ kết quả trên màn hình; hai ví dụ máy thông minh được xếp đúng hai nhóm. Đánh giá: cả lớp cùng tính nhẩm lại để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà chơi lại trò Cặp tấm thẻ anh em – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. với người thân bằng thẻ giấy tự làm. – Cất sách vở, các tấm thẻ và bộ đồ dùng vào – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 66 – 67, tiết cặp. cuối của Bài 10. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và trang sách sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 214 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 6/6) Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 66 – 67) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Hình thành được các phép cộng có kết quả bằng 10 và đọc được từng phép cộng đó. – Tính nhẩm được các phép cộng trong phạm vi 10 và tìm được số còn thiếu trong phép cộng. – Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, theo thứ tự từ trái sang phải. – Tính rồi tìm được những quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 10. – Bước đầu quan sát, dự đoán, khái quát hoá để tìm số thích hợp trên tháp số. 1.2. Năng lực chung và năng lực toán học – Tự chủ và tự học: tự tính từng bước của biểu thức, không nhảy cóc. – Giao tiếp và hợp tác: nói cách nhẩm từng bước cho bạn nghe — rèn năng lực giao tiếp toán học. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, nhận xét để nhận ra mối liên hệ giữa các số trên tháp số — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. 1.3. Phẩm chất – Chăm chỉ: làm đủ các bài luyện tập trong khả năng của mình. – Trung thực: nói đúng kết quả mình tính được. – Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất đồ dùng gọn gàng khi kết thúc bài. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết – Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh phát hiện được một biểu thức máy tính sai hiện trên màn hình, tức là nhận ra kết quả của máy không phải lúc nào cũng đúng, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận diện được một công cụ quen thuộc trên điện thoại hoặc máy tính bảng — biểu tượng máy tính — và biết đó là thứ giúp người lớn tính nhanh. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 46 – 47; trang 66 – 67 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ dùng dạy Toán 1 của giáo viên; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có. – Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66 – 67; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1. – Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một trang chiếu ghi ba biểu thức, trong đó giáo viên cố ý để một biểu thức tính sai; một ảnh chụp màn hình điện thoại có biểu tượng máy tính. Học sinh chỉ quan sát và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. 215 Biên soạn: BoGiaoAn.com – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: viết ba biểu thức lên bảng lớp và dùng ảnh in thay cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt. Lưu ý về mức độ: Bài 5 là bài tập khó, dành cho học sinh khá, giỏi; không yêu cầu bắt buộc tất cả học sinh phải làm. Nếu không còn thời gian trên lớp thì giáo viên chỉ gợi ý để học sinh nêu được nhận xét, các em sẽ làm bài khi tự học. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút) Mục tiêu: ôn các phép cộng có kết quả bằng 9 và dẫn vào các phép cộng bằng 10. – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn. dùng ra bàn. – Trả lời nhanh ba phép cộng giáo viên nêu. – Nêu nhanh vài phép cộng đã học — 8 + 1, 6 + 3, 5 + 4 — và mời cả lớp trả lời. – Giới thiệu: hôm nay lớp mình làm quen với các phép cộng có kết quả bằng 10 và cách tính biểu thức có hai dấu cộng. Sản phẩm học tập: học sinh trả lời đúng ba phép cộng có kết quả bằng 9. Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút) Bài 1. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66): Số ? Một bảng ba hàng, năm cột: hàng số hạng thứ nhất ghi 9, 8, 7, 6, 5; hàng số hạng thứ hai ghi 1, 2, 3, 4, 5; hàng kết quả ghi 10, ?, ?, ?, ? Mục tiêu: hình thành các phép cộng có kết quả bằng 10. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66 – Bài 1. Số ? 216 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài rồi – Điền số vào các ô còn trống của bảng. làm bài. Hướng dẫn học sinh tìm ra kết quả – Đọc lần lượt năm phép cộng trong bảng. của từng phép tính dựa vào các phép cộng – Nêu kết quả bốn phép cộng giáo viên hỏi đã biết hoặc “đếm thêm”. thêm. – Sau đó yêu cầu học sinh nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 1 = 10, 8 + 2 = 10, – Yêu cầu học sinh nêu kết quả của từng phép cộng sau: 4 + 6, 3 + 7, 2 + 8, 1 + 9 — dùng nhận xét về đổi chỗ các số đã học ở tiết trước. Sản phẩm học tập: 9 + 1 = 10 · 8 + 2 = 10 · 7 + 3 = 10 · 6 + 4 = 10 · 5 + 5 = 10; bốn phép hỏi thêm: 4 + 6 = 10 · 3 + 7 = 10 · 2 + 8 = 10 · 1 + 9 = 10. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng nhận xét rằng cả bảng chỉ có một kết quả là 10; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 2. Tính nhẩm và Số ? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66): Câu a — Tính nhẩm. Sáu phép cộng xếp thành ba cột: 2 + 7 và 1 + 8 · 2 + 8 và 3 + 7 · 3 + 5 và 1 + 7. Câu b — Số ? Bốn phép cộng thiếu một số: 4 + ? = 7 · ? + 4 = 10 · ? + 3 = 8 · 3 + ? = 3 Mục tiêu: củng cố tính nhẩm trong phạm vi 10 và tìm số còn thiếu trong phép cộng. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66 – Bài 2 217 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Câu a: cho học sinh làm bài rồi chữa bài. – Tính nhẩm sáu phép ở câu a rồi đọc hai phép Sau khi chữa bài, yêu cầu học sinh đọc hai của từng cột. phép tính ở từng cột. – Nghe câu hỏi gợi ý và trả lời số phải tìm ở – Câu b: hướng dẫn học sinh cách làm bài câu b. rồi chữa bài. Chẳng hạn với 4 + ? = 7, hỏi: “4 – Điền số vào ô rồi đọc lại cả phép cộng. cộng mấy bằng 7?” – Từ đó học sinh nêu được: 4 cộng 3 bằng 7 nên số phải tìm là 3. – Nhắc học sinh đọc lại cả phép cộng sau khi điền để tự soát. Sản phẩm học tập: câu a — 2 + 7 = 9 · 1 + 8 = 9 | 2 + 8 = 10 · 3 + 7 = 10 | 3 + 5 = 8 · 1 + 7 = 8; câu b — 4 + 3 = 7 · 6 + 4 = 10 · 5 + 3 = 8 · 3 + 0 = 3. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại cả phép cộng; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 3. Tính (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66): Tính. Bài có sẵn một mẫu: 3 bông hoa hồng, và 1 bông, và 2 bông cho 3 + 1 + 2 = 6 với cách nhẩm 3 + 1 = 4 rồi 4 + 2 = 6. Ba phép cần tính: 1 + 2 + 2 · 2 + 3 + 5 · 5 + 4 + 0 Mục tiêu: học sinh tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, theo thứ tự từ trái sang phải. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 66 – Bài 3 218 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu của đề bài, rồi cho học sinh – Quan sát tranh và nêu bài toán về ba nhóm quan sát bức tranh, từ đó tự nêu được bài bông hoa. toán theo tình huống như trong sách. – Nhắc lại cách nhẩm của bài mẫu: 3 + 1 = 4, – Hướng dẫn để học sinh nhận ra: “3 bông rồi 4 + 2 = 6. hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì – Tính ba biểu thức còn lại theo thứ tự từ trái 3 + 1 = 4; rồi “4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 sang phải. bông hoa”, vì . Vậy có tất cả 6 bông 4 + 2 = 6 – Nói cách nhẩm từng bước cho bạn cùng bàn hoa. nghe. – Giới thiệu: ta có thể viết 3 + 1 + 2 = 6 (nhẩm là 3 + 1 = 4, rồi 4 + 2 = 6). – Hướng dẫn cách làm: chỉ vào 1 + 2 + 2 và hỏi “Ta phải làm bài này như thế nào?” — ta làm như sau: lấy 1 cộng 2 bằng 3 rồi lấy 3 cộng 2 bằng 5. Vậy 1 + 2 + 2 = 5. Sau đó cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Sản phẩm học tập: 1 + 2 + 2 = 5 (nhẩm 1 + 2 = 3; 3 + 2 = 5) · 2 + 3 + 5 = 10 (nhẩm 2 + 3 = 5; 5 + 5 = 10) · 5 + 4 + 0 = 9 (nhẩm 5 + 4 = 9; 9 + 0 = 9). Đánh giá: giáo viên nghe học sinh nói cách nhẩm từng bước để soát cách làm, không chỉ soát kết quả; nhận xét bằng lời. Bài 4. Tìm những quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 10 (5 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 67): Tìm những quả bóng ghi phép tính có kết quả bằng 10. Hai bạn nhỏ cầm sáu quả bóng bay, mỗi quả ghi một phép cộng: 3 + 6 · 5 + 5 · 1 + 9 · 5 + 3 · 8 + 2 · 1 + 6 Mục tiêu: học sinh tính kết quả các phép cộng đã cho rồi nêu các quả bóng có kết quả bằng 10. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 67 – Bài 4 219 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Nêu yêu cầu của đề bài, gọi học sinh nhắc – Nhắc lại yêu cầu của đề bài. lại. – Tính kết quả của cả sáu phép cộng ghi trên – Hướng dẫn để học sinh nêu cách làm: tính các quả bóng. kết quả của các phép cộng đã cho rồi nêu các – Chỉ vào từng quả bóng có kết quả bằng 10 và quả bóng chứa phép tính có kết quả bằng 10. đọc phép tính. – Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, yêu cầu học sinh chỉ vào từng quả bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính. – Nhắc học sinh tính hết cả sáu quả bóng, không dừng khi tìm được quả đầu tiên. Sản phẩm học tập: ba quả bóng có kết quả bằng 10 là 5 + 5, 1 + 9 và 8 + 2; ba quả còn lại — 3 + 6 = 9, 5 + 3 = 8, 1 + 6 = 7 — không có kết quả bằng 10. Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc kết quả của cả sáu quả bóng; giáo viên nhận xét bằng lời. Bài 5. Số ? (4 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 67): Số ? Một tháp gạch bốn tầng, mỗi viên gạch ghi kết quả cộng hai viên kề nhau ở tầng ngay dưới. Tầng dưới cùng ghi 4, 1, 1, 0; tầng thứ hai ghi 5, 2, ?; tầng thứ ba ghi 7, ?; viên trên đỉnh để trống. Chú rô-bốt gợi ý cách làm bằng hai phép 4 + 1 = 5 và 1 + 1 = 2 Mục tiêu: phát triển khả năng quan sát, dự đoán, khái quát hoá — nhận ra mối liên hệ giữa các số trên tháp số. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 67 – Bài 5. Số ? 220
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_toan_1_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx

