Trọn bộ giáo án Toán 2 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 2 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 2 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Hai đường của cừu (6 phút) Điền bốn số còn thiếu. a) Từ 45, cộng 27, rồi cộng 19. b) Từ 45, cộng 19, rồi cộng 27. Hai đường tính bắt đầu từ 45 (SGK trang 79). Hai bạn trong cặp mỗi người giải một đường rồi a) 45 + 27 = 72; 72 + 19 = 91 trao đổi. Chỉ rõ mỗi mũi tên dùng kết quả vừa b) 45 + 19 = 64; 64 + 27 = 91 tìm, không quay lại lấy 45. Hàng a: 72,91. Hàng b: 64,91. Số giữa khác Với em điền a là 72 rồi 64, hỏi mũi tên thứ hai nhau, kết quả cuối đều 91. xuất phát từ 45 hay 72. Cho so kết quả ở giữa và ở cuối hai đường. Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn ô và dùng đúng số xuất phát ở từng bước. Luyện tập – Bài 4: Mai cho Nam viên bi (6 phút) Nam có 57 viên bi. Mai cho Nam thêm 15 viên bi. Hỏi lúc này Nam có bao nhiêu viên bi? HS nêu Nam được thêm nên gộp 57 với 15; viết Lúc này Nam có số viên bi là: bài giải. Hỏi lại câu trả lời đang nói số bi của 57 + 15 = 72 (viên) Nam lúc nào. Đáp số: 72 viên bi. Đổi vở kiểm 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1; 5 thêm 1 bằng 6, thêm 1 bằng 7. Nhận xét, đánh giá: Đúng ý nghĩa được thêm, kết quả 72 viên và đủ lời giải. Tích hợp NLS: Chọn bài để luyện trên bảng (5 phút) Năng lực số – [CB1.5.2]. Nhóm cần chọn một phép còn thấy khó, tự tính rồi cho cả lớp xem kết quả. Chọn A – ảnh chụp chỉ xem được, hoặc B – bảng tương tác có nút chọn bài và ô nhập số; nói lí do. Trong BangLuyenCong-NLS.html, bốn thẻ là 38 cộng 52; 15 cộng 15; 67 cộng 17; 72 cộng 19. Cặp chọn một thẻ, tính trên bảng con; đại diện nhập kết quả và bấm Kiểm tra. Sau đó xếp thẻ vào 'Đã tự làm được' hoặc 'Cần luyện thêm' theo bài làm thật của cặp. Thẻ minh họa khi cần hướng dẫn: nhập 74 cho 67 cộng 17 để xem nhắc bước nhớ, rồi tính và sửa thành 84. Đừng ghi 'đã làm được' chỉ vì xem đáp án. 201 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cả lớp chọn công cụ B vì cần chọn và nhập; một 38 + 52 = 90; 15 + 15 = 30 đại diện dưới hướng dẫn GV thao tác, các cặp tự 67 + 17 = 84; 72 + 19 = 91 giải ở bảng con. Phản hồi sai là dịp kiểm, không Chọn B cho nhu cầu nhập và kiểm. Nêu phép đã yêu cầu thử số liên tục. tự giải được hoặc còn cần luyện, nhập kết quả có Nếu thiếu thiết bị, GV dùng bốn thẻ giấy và hai căn cứ; chỉ đánh dấu mức tự làm theo thực tế. ô phân loại tương tự; chỉ ghi đã học phần Toán/lựa chọn, chưa quan sát thao tác số. Không thu tên hoặc tài khoản HS. Nhận xét, đánh giá: Giải thích chọn công cụ, nhập đúng kết quả đã tính và phản hồi trung thực; chỉ ghi nhận thao tác thiết bị của em thực sự thao tác. Vận dụng: Nói đúng chỗ cần luyện (2 phút) Tính 26 cộng 38. Nếu sai, chỉ một bước cần luyện thêm. HS làm cá nhân; GV chọn một lời giải để chữa 26 hàng đơn vị và chục nhớ, không so sánh nhanh + 38 64 chậm giữa các em. 6 cộng 8 bằng 14, viết 4 nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3, cộng 3 bằng 6. Nhận xét, đánh giá: Đúng 64 hoặc tự nhận và sửa được bước còn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 202 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 – Cộng có nhớ trong tình huống thực tế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt tính, tính đúng phép cộng có nhớ trong phạm vi 100; giải bài toán hơn một số đơn vị. - Đọc đúng thông tin từ cân, lượng nước và luật nhảy qua các hòn đá; viết phép tính và câu trả lời phù hợp. - Trung thực khi kiểm bài, giữ dấu vết sai và tự sửa. Nhận ra một việc AI có thể hỗ trợ, đồng thời xác định phần con người phải kiểm [2.D1.1]. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 80–81; bảng con; hình cân, hai xô mỗi người và đường nhảy của chuột túi. - Thẻ phiếu ba phép tính và lời gợi ý mô phỏng của AI; không cần tài khoản học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Sửa bài cũng là học (2 phút) Bạn viết 38 cộng 12 bằng 40. Em góp ý thế nào để bạn tự sửa? 38 + 12 = ? Yêu cầu chỉ bước sai, không chỉ thay đáp số. 38 + 12 = 50 Nói rõ được gạch một nét và viết đáp số sửa bên 8 cộng 2 bằng 10, nhớ 1; 3 cộng 1 và thêm 1 cạnh, không giấu lỗi. bằng 5. Bạn đã quên chục nhớ. Nhận xét, đánh giá: Chỉ được bước nhớ và góp ý lịch sự. 203 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Đặt tính và tự kiểm (6 phút) Đặt tính rồi tính: 45 + 6; 81 + 9; 26 + 66 HS làm ba phép vào bảng con, viết đơn vị thẳng 45 đơn vị. Chọn bài 81 cộng 9 để HS nói vì sao + 6 51 tổng có 9 chục. 81 Cho đổi bảng kiểm theo hai bước: hàng đơn vị, + 9 hàng chục có thêm chục nhớ. Người làm tự sửa 90 bằng màu khác nếu sai. 26 + 66 92 81 cộng 9: 1 cộng 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 8 thêm 1 bằng 9. Kết quả 90. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba phép đặt tính, có bước nhớ; chấp nhận bản sửa có giải thích, không đánh giá chỉ theo bảng sạch. Luyện tập – Bài 2: Khối lượng của nghé (6 phút) Con bê cân nặng 47 kg. Con nghé nặng hơn con bê 18 kg. Hỏi con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? HS nói 18 kg là phần nặng hơn, không phải khối Con nghé cân nặng là: lượng cả con nghé. Tóm tắt bằng hai thanh: bê 47 + 18 = 65 (kg) 47 kg; nghé gồm phần bằng bê và phần thêm 18 Đáp số: 65 kg. kg. 7 cộng 8 bằng 15, viết 5 nhớ 1; 4 cộng 1 và thêm HS viết lời giải, phép tính và đáp số. Mời giải 1 bằng 6. thích vì sao phải cộng. Nhận xét, đánh giá: Lời giải đúng đối tượng nghé, đơn vị kg; không trả lời 18 kg. 204 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Cân đã thăng bằng (4 phút) Cân thăng bằng: một bên lợn, bên kia ngỗng 5 kg và dê 28 kg. Cân thăng bằng. Ngỗng nặng 5 kg, dê nặng 28 kg cùng đứng ở một bên; lợn ở bên còn lại. Lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Chỉ hai đĩa cân và nói thăng bằng nghĩa là hai Con lợn cân nặng là: bên có khối lượng bằng nhau. Cho HS nêu cần 5 + 28 = 33 (kg) cộng khối lượng của những con nào. Đáp số: 33 kg. Nhận xét, đánh giá: Cộng 5 và 28; giải thích được dựa vào cân thăng bằng. Luyện tập – Bài 4: Hai xô nước của mỗi người (4 phút) Mỗi nhân vật xách hai xô có lượng nước ghi trên hình. Mỗi nhân vật xách hai xô: bạn màu đỏ 26 l và 26 l (mẫu); gấu 28 l và 28 l; bạn đội mũ 27 l và 27 l. Tính tổng số lít nước mỗi người xách. HS đọc số trên từng cặp xô, không cộng xô của 26 + 26 = 52 (l) hai người khác nhau. Làm tiếp hai trường hợp 28 + 28 = 56 (l) sau mẫu. Chỉ phân tích tranh, không yêu cầu HS 27 + 27 = 54 (l) xách lượng nước như hình. Bạn màu đỏ: 52 l; gấu: 56 l; bạn đội mũ: 54 l. Nhận xét, đánh giá: Đủ hai kết quả cần điền, gắn đúng nhân vật và đơn vị l. 205 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Chuột túi nhảy xa (6 phút) Đường nhảy từ hòn đá đỏ; các hòn tiếp theo ghi 5, 10, 15, , 50 điểm. Chuột túi xuất phát ở hòn đá đỏ. Những hòn đá tiếp theo lần lượt ghi 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 điểm. Mỗi lần đều nhảy từ hòn đá đỏ, điểm nhận được là số ghi trên hòn đá đáp xuống. Lần thứ nhất nhảy qua 4 hòn đá, đáp xuống hòn ghi 25 điểm. Lần thứ hai nhảy qua 6 hòn đá. a) Lần thứ hai được bao nhiêu điểm? b) Cả hai lần được bao nhiêu điểm? Dùng ngón tay chỉ bốn hòn 5, 10, 15, 20 nằm a) Lần thứ hai chuột túi được 35 điểm. giữa điểm xuất phát và điểm đáp 25. Phân biệt b) Cả hai lần chuột túi được số điểm là: 'qua 4 hòn' với 'đáp vào hòn thứ tư'. 25 + 35 = 60 (điểm) HS chỉ tiếp sáu hòn bị vượt qua ở lần hai: 5, 10, Đáp số: a) 35 điểm; b) 60 điểm. 15, 20, 25, 30; hòn đáp kế tiếp là 35. Chốt mỗi lần khởi hành lại từ đỏ, không nhảy nối từ 25. Cho viết riêng đáp án a và phép tính b; không cộng điểm của các hòn đã vượt qua. Nhận xét, đánh giá: Giải thích đúng hòn bị vượt qua và hòn đáp; không trả lời 30 hoặc cộng 5 đến 35. Tích hợp AI: Chọn đúng việc cần hỗ trợ (5 phút) Giáo dục AI – [2.D1.1]. Tình huống mô phỏng: một nhóm cần soát phiếu có ba kết quả 45 cộng 6 được 51; 81 cộng 9 được 80; 26 cộng 66 được 92. Nhóm muốn biết chỗ nào cần kiểm lại. Thẻ lời nhờ: 'Hãy chỉ ra phép tính cần kiểm lại và gợi ý bước kiểm.' Thẻ AI: 'Hãy kiểm 81 cộng 9, nhất là chục nhớ.' AI có thể hỗ trợ việc gì? Phần nào nhóm phải tự làm? Để nhóm tự soát bằng đặt tính trước; sau đó mở Vấn đề: phiếu có thể có kết quả sai, cần soát lại. thẻ AI. Hỏi: việc cần giải quyết là gì, AI giúp ở AI có thể gợi ý dòng cần kiểm; người học phải khâu nào, ai quyết định sửa? đọc lại số và tự tính. HS đánh dấu dòng cần xem lại rồi tự chứng 81 + 9 = 90 minh. Nhắc gợi ý của AI có thể thiếu hoặc sai do Giữ dấu vết 80 đã sai, sửa thành 90 và ghi quên đọc nhầm đề; luôn đối chiếu đề gốc. Nếu dùng chục nhớ. Không gọi một máy tính thông thường công cụ thật cho nội dung ngoài bài, dùng hai là AI và không coi gợi ý là bằng chứng phép tính thẻ đã chuẩn bị. đúng. Nhận xét, đánh giá: Nêu đủ việc cần hỗ trợ, vai trò gợi ý của AI và bước tự kiểm bằng phép tính. 206 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: Tự kiểm một phép mới (2 phút) Tính 36 cộng 27. Nếu bạn báo 53, em kiểm bước nào? 36 + 27 = ? HS làm nhanh và chỉ ngay hàng chục cần thêm 36 + 27 = 63 1. Thu một số bảng để chọn hỗ trợ tiết sau. 6 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1; 3 cộng 2 và thêm 1 bằng 6, không phải 5. Nhận xét, đánh giá: Đúng 63 và nêu chục nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 207 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 – Tính tổng và đọc đúng độ chênh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, giải bài toán tìm tổng. - Đọc độ dài đường bay và độ chênh mực nước; phân biệt phần chênh với chiều cao nước chưa biết. - Biết góp ý có căn cứ và kiểm kết quả sửa; nhận biết hội thoại với AI chứa câu hỏi, câu trả lời và phản hồi có thể được ghi lại [2.A3.1]. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 81–82; bảng con; hình ba đường bay, ba bể cá. - Ba thẻ hội thoại AI mô phỏng; bảng hai cột ghi 'phần chênh đã biết' và 'chiều cao chưa biết'. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tổng tròn chục (2 phút) Tính 32 cộng 8 và nói chữ số hàng đơn vị của tổng. 32 + 8 = ? HS nói 2 cộng 8 đủ một chục, hàng đơn vị viết 32 + 8 = 40 0, hàng chục thêm 1. Tổng có hàng đơn vị bằng 0. Nhận xét, đánh giá: Có giải thích đủ một chục. 208 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Tính ba tổng (6 phút) Tính: 41 + 19; 67 + 3; 76 + 14 HS đặt tính nháp nếu cần, điền kết quả và đối 41 chiếu với bạn. Gọi ba HS lần lượt nói bước nhớ; + 19 60 hỏi điểm giống nhau của ba tổng. 67 + 3 70 76 + 14 90 Ba tổng đều là số tròn chục. Mỗi phép tính có tổng các chữ số hàng đơn vị bằng 10. Nhận xét, đánh giá: Đúng 60, 70, 90; không bỏ chục nhớ. Luyện tập – Bài 2: Đường bay nào dài nhất? (7 phút) Ba đường bay với số đo từng đoạn: ong, chuồn chuồn, châu chấu. Ong bay theo hai đoạn dài 23 cm và 38 cm; chuồn chuồn theo hai đoạn 39 cm và 24 cm; châu chấu theo một đoạn dài 51 cm. Con vật nào có đường bay dài nhất? HS tô hoặc chỉ đường của từng con trước khi lấy 23 + 38 = 61 (cm) số. Tính riêng hai đường gồm hai đoạn, giữ 51 39 + 24 = 63 (cm) cm là cả đường của châu chấu. 51 < 61 < 63 Lập ba kết quả rồi so sánh cùng đơn vị; không Ong: 61 cm; chuồn chuồn: 63 cm; châu chấu: 51 đo hình in và không gộp đoạn của các con khác cm. Chuồn chuồn có đường bay dài nhất, dài 63 nhau. cm. Nhận xét, đánh giá: Đủ hai phép cộng và so sánh ba độ dài, trả lời đúng con vật. 209 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Bi của Nam và Rô-bốt (6 phút) Nam có 38 viên bi, Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi? HS gạch dưới hai số và từ 'tất cả', nêu cần cộng Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là: hai nhóm. Tự viết trọn lời giải, phép tính và đáp 38 + 34 = 72 (viên bi) số. Đáp số: 72 viên bi. Khi kiểm, yêu cầu nói 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, hàng chục được 7. Nhận xét, đánh giá: Lời giải nói tổng bi của cả hai, kết quả 72 và đơn vị viên bi. Luyện tập – Bài 4: Đọc độ chênh mực nước (7 phút) Mực nước bể B cao hơn A 6 cm; mực nước C cao hơn B 15 cm. Ba bể A, B, C trong hình: mực nước B cao hơn A 6 cm; mực nước C cao hơn B 15 cm. a) Mực nước B cao hơn A bao nhiêu xăng-ti-mét? b) Mực nước C cao hơn A bao nhiêu xăng-ti-mét? c) Nam thả đá vào bể B làm mực nước B dâng thêm 5 cm. Khi đó mực nước B cao hơn A bao nhiêu xăng-ti-mét? Chỉ hai mốc đầu và cuối của từng đoạn ghi 6 cm, a) Mực nước B cao hơn A 6 cm. 15 cm. Hỏi 15 cm là chênh C với bể nào; yêu b) Mực nước C cao hơn A là: cầu trả lời B trước khi tính. 6 + 15 = 21 (cm) Dùng hai đoạn giấy xếp nối 6 và 15 để thấy c) Sau khi nước B dâng thêm, mực nước B cao chênh từ A lên C. Với c, giữ A làm mốc, thêm 5 hơn A là: vào độ chênh cũ của B. 6 + 5 = 11 (cm) Phân tích tình huống theo số liệu SGK, không tổ Đã biết các độ chênh; chưa biết nước bể A, B chức thả đá vào bể có cá. Không suy ra chiều hay C cao bao nhiêu tính từ đáy. cao nước tuyệt đối hoặc mức dâng thực tế từ một hòn đá tự chọn. Nhận xét, đánh giá: Đúng 6 cm, 21 cm, 11 cm; không gọi 6 hay 15 cm là chiều cao nước của từng bể. 210 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp AI: Phản hồi và thông tin trong hội thoại (5 phút) Giáo dục AI – [2.A3.1]. Hội thoại mô phỏng trên ba thẻ; không dùng tên hay dữ liệu riêng của học sinh. Thẻ 1: Người dùng hỏi '41 cộng 19 bằng bao nhiêu?'; AI trả lời '50'. Thẻ 2: Người dùng góp ý '1 cộng 9 bằng 10, cần nhớ 1 chục; kết quả đúng là 60'. Thẻ 3: AI trả lời 'Tôi sửa thành 60'. Trong hội thoại đang xem có những thông tin nào? Em căn cứ vào đâu để chấp nhận kết quả sửa? Ba HS lần lượt đọc thẻ, cả lớp dùng phép tính 41 + 19 = 60 Bài 1 kiểm lời góp ý. Cho chỉ phần câu hỏi, trả Có câu hỏi 41 cộng 19, câu trả lời 50, lời góp ý lời và phản hồi còn thấy trên thẻ. về chục nhớ và câu trả lời sửa 60. Lời góp ý có Nói ngắn: công cụ AI có thể ghi lại thông tin phép tính làm căn cứ. tương tác; không nhập thông tin riêng chỉ để thử Kiểm lại 60 bằng đặt tính, không tin chỉ vì AI đã phép cộng. Kết quả đổi trong hội thoại chưa nhận lỗi. Không cần đưa tên, ảnh hay thông tin chứng minh hệ thống đã tự học lại hay luôn cá nhân vào hội thoại. đúng từ đó. Nếu minh họa công cụ thật có kết quả khác kịch bản, kiểm bằng phép tính đã học; có thể quay lại ba thẻ để giữ nhiệm vụ trong phạm vi tiết học. Nhận xét, đánh giá: Chỉ đúng các phần tương tác có thể được ghi lại; góp ý đúng phép tính và không khẳng định AI tự huấn luyện lại sau mỗi phản hồi. Vận dụng: Giữ đúng mốc so sánh (2 phút) Trên hình giấy, cột B cao hơn A 4 cm; C cao hơn B 12 cm. C cao hơn A bao nhiêu xăng-ti-mét? Có biết cột A cao bao nhiêu không? Vẽ ba đỉnh cột và hai dấu chênh; không ghi số ở 4 + 12 = 16 (cm) chân cột. Cho HS nêu phép tính và điều chưa C cao hơn A 16 cm. Chưa biết chiều cao cột A biết. vì đề chỉ cho độ chênh. Nhận xét, đánh giá: Tính 16 cm và phân biệt với chiều cao chưa cho. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 211 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 – Đổi một chục để trừ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cách đổi một chục thành 10 đơn vị khi hàng đơn vị chưa đủ để trừ; thực hiện phép trừ có nhớ hai chữ số cho một chữ số. - Đặt tính thẳng hàng và trình bày được lời giải bài toán ít hơn một số đơn vị. - Giáo dục AI – [2.A1.2]: kiểm từng bước trong lời giải do công cụ gợi ý, phát hiện lỗi ở hàng chục và quyết định dùng kết quả có căn cứ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 83–84, bảng con, mỗi cặp 3 bó chục và 2 que rời; GV có mô hình phóng to. - Hình đổi que SGK và thẻ AI mô phỏng 32 trừ 7 sai thành 35; không cần tài khoản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Bớt trong hàng đơn vị (2 phút) Có 3 bó chục và 8 que rời. Bớt 5 que rời còn bao nhiêu que? 38−5 = ? Cho nói giữ 3 chục, lấy 8 bớt 5 còn 3 đơn vị. 38−5 = 33 Dẫn sang trường hợp chỉ có 2 que rời. Còn 3 chục và 3 đơn vị. Nhận xét, đánh giá: Nêu đúng hai hàng và vì sao chưa cần đổi chục. 212 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá: Vì sao còn 25 quả bơ? (11 phút) Trên xe có 32 quả gồm dưa hấu và bơ, trong đó có 7 quả dưa hấu. Hỏi có bao nhiêu quả bơ? 32−7 = ? Đổi một bó chục thành 10 que rời rồi bớt 7 que (SGK trang 83). HS nêu lấy tổng số quả trừ số dưa hấu. Mỗi cặp 32 xếp 3 bó chục và 2 que rời; thử lấy đi 7 que rời − 7 25 rồi nhận ra 2 que chưa đủ. Sau khi đổi: 2 chục và 12 đơn vị. Bớt 7 đơn vị GV tháo đúng 1 bó chục, chuyển 10 que sang còn 2 chục và 5 đơn vị, tức 25. cùng 2 que rời. Hỏi: còn mấy bó chục, có bao Số quả bơ trên xe là: nhiêu que rời? HS làm theo: 2 chục và 12 đơn vị, tổng vẫn là 32. 32−7 = 25 (quả) Bớt 7 trong 12 que rời, giữ 2 bó còn lại. Viết đặt Đáp số: 25 quả bơ. tính, 7 thẳng hàng với 2. Theo SGK: 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1; 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. Phân biệt đã đổi 1 chục nên không được giữ nguyên 3 chục. Cho một cặp diễn giải toàn bộ bằng que rồi đọc phép tính. Nhận xét, đánh giá: HS chỉ được bó chục đã đổi, hàng chục còn 2 và chữ số 7 đặt đúng hàng; không đảo thành 7 trừ 2. 213 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 1: Tính theo cột đã đặt (5 phút) Tính các phép đã đặt: 42 56 − 8 − 9 60 75 − 5 − 6 Che kết quả trong phần chữa; HS chép cột tính 42 56 hoặc viết bốn kết quả theo thứ tự. Chữa 60 trừ 5: − 8 − 9 34 47 đổi một chục để có 10 đơn vị, hàng chục còn 5. 60 75 Mời nêu 1–2 cách tính; các em khác kiểm bốn − 5 − 6 đáp số. Không hiểu '0 không trừ được' thành kết 55 69 quả bằng 0. Lần lượt: 34, 47, 55, 69. Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn hiệu, giải thích được 60 trừ 5 và giảm hàng chục. Hoạt động – Bài 2: Tự đặt đúng hàng (5 phút) Đặt tính rồi tính: 64−8; 70−7; 83−4; 41−5 HS tự đặt bốn phép trong vở, chữ số trừ thẳng 64 70 hàng đơn vị. Kiểm cách đặt trước khi cho nói kết − 8 − 7 56 63 quả. 83 41 Chữa 83 trừ 4: 13 trừ 4 bằng 9; 8 trừ 1 bằng 7. − 4 − 5 Với 41 trừ 5, không lấy 5 trừ 1. 79 36 Bốn kết quả: 56, 63, 79, 36. Nhận xét, đánh giá: Có cả đặt tính và kết quả, mỗi phép nhớ đúng một chục. Hoạt động – Bài 3: Dưa hấu của Mai An Tiêm (6 phút) Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả 34 quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển? Giới thiệu đây là tình huống toán gắn truyện Sự Ngày thứ hai Mai An Tiêm thả số quả dưa hấu tích quả dưa hấu. HS xác định số quả ngày hai ít là: hơn, tóm tắt: ngày một 34; ngày hai bớt 7. 34−7 = 27 (quả) HS viết lời giải; GV hỏi kết quả phải ít hơn hay Đáp số: 27 quả dưa hấu. nhiều hơn 34. Không thêm nhiệm vụ kể lại cả 14 trừ 7 bằng 7; 3 trừ 1 bằng 2. truyện vào thời gian giải toán. Nhận xét, đánh giá: Đúng quan hệ ít hơn và đủ lời giải, phép tính, đơn vị, đáp số. 214 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tích hợp AI: Kiểm chục đã đổi (4 phút) Giáo dục AI – [2.A1.2]. Thẻ mô phỏng lời giải AI cho bài 32 quả gồm bơ và 7 quả dưa hấu: '2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 được 5; giữ 3 chục, vậy có 35 quả bơ.' Em có dùng lời giải này không? Chỉ rõ bước sai và kiểm lại bằng que tính. Đây là thẻ GV soạn để tập kiểm lỗi, không phải kết quả thu từ dịch vụ AI thật. Mời một HS đọc thẻ, bạn khác chỉ trên mô hình 32−7 = 25 chục đã tháo. Hỏi 35 quả bơ có thể lớn hơn tổng Không dùng 35. Đã đổi 1 trong 3 chục, còn 2 32 quả không. chục; bớt 7 trong 12 đơn vị còn 5. 25 mới khớp Cho cặp sửa câu 'giữ 3 chục' thành 'còn 2 chục', mô hình và ít hơn 32. kiểm lại cả lời giải. Chốt AI chỉ gợi ý, người dùng phải kiểm và chịu trách nhiệm. Không gọi máy tính thông thường là AI. Nếu có minh họa công cụ thật mà câu trả lời khác kịch bản, dùng thẻ đã chuẩn bị; không nhập dữ liệu riêng của HS. Nhận xét, đánh giá: Chỉ đúng bước sai ở chục; quyết định dùng 25 bằng căn cứ, không chỉ tin thẻ đã sửa. Vận dụng: Tự giải thích bước nhớ (2 phút) Tính 43 trừ 6. Sau khi đổi chục, hàng chục còn mấy? 43−6 = ? HS viết đáp số, mời nói bước đổi và bớt. Ghi lại 43 em vẫn giữ 4 chục để hỗ trợ sau tiết. − 6 37 Hàng chục còn 3; 13 đơn vị bớt 6 còn 7. Nhận xét, đánh giá: Đúng 37 và nêu hàng chục giảm từ 4 xuống 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 215 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện đúng phép trừ có nhớ hai chữ số cho một chữ số, đối chiếu phép tính với kết quả. - Tìm đường theo điều kiện cả ba phép tính bằng nhau; giải bài toán tìm phần còn lại. - Dùng que tính, bảng con, thước đúng cách; chia sẻ đồ dùng và thu dọn sau khi học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 84–85; hình lọ hoa, bản đồ nhà sóc; bảng con và vở. - Que tính, khay nhỏ đựng que; thẻ kết quả 39, 48, 56; không yêu cầu đồ chơi hoặc video ngoài bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đổi que, dùng đồ an toàn (3 phút) Dùng 3 bó chục và 1 que rời để tính 31 trừ 4. Đặt que trên bàn, không đưa que/thước gần mặt bạn. 31−4 = ? HS chia lượt tháo bó và lấy que; cặp hoàn thành 31−4 = 27 xếp que vào khay, đặt bảng nằm trên bàn khi đổi Đổi một chục, còn 2 chục và 11 đơn vị; bớt 4 bài. Hỏi vì sao hàng chục không còn 3. còn 7 đơn vị. Cất que vào khay. Nhận xét, đánh giá: Đúng 27 và thực hiện cách dùng, thu dọn đồ dùng. Luyện tập – Bài 1: Bốn phép trừ (8 phút) Đặt tính rồi tính: 42−5; 51−9; 63−7; 86−8 HS làm cả bốn trong vở; đổi chéo kiểm hàng 42 51 đơn vị, chục nhớ. Chữa 51 trừ 9: 11 trừ 9 bằng 2, − 5 − 9 37 42 5 trừ 1 bằng 4. 63 86 Nếu em tính 86 trừ 8 thành 82, dùng 16 que rời − 7 − 8 để bớt 8 rồi kiểm lại; không đảo 8 trừ 6. 56 78 Lần lượt: 37, 42, 56, 78. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn phép đặt tính và hiệu; giải thích đúng thao tác đổi. 216 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Cắm hoa vào đúng lọ (5 phút) Ba lọ lần lượt ghi 46 trừ 7, 50 trừ 2, 64 trừ 8. Ba bông hoa ghi 39, 48, 56. Ghép mỗi bông vào lọ có kết quả bằng số trên hoa. Ba lọ hoa và ba số cần ghép. Cho cặp tính trước rồi dùng thẻ chỉ cách ghép. 46−7 = 39; 50−2 = 48; 64−8 = 56 Không ghép theo vị trí bông trên tay hoặc theo Hoa 39 vào lọ 46 trừ 7; hoa 48 vào lọ 50 trừ 2; màu lọ. hoa 56 vào lọ 64 trừ 8. Mỗi bạn giải thích một phép có nhớ. Kiểm đủ ba bông mỗi bông một lọ. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba kết quả và đúng cặp ghép. Luyện tập – Bài 3: Nhà nào của sóc? (9 phút) Đường về nhà sóc phải đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Từ sóc đi qua 54 trừ 8, rồi rẽ lên 22 cộng 24 hoặc xuống 30 cộng 16. Từ nhánh trên: 60 trừ 9 dẫn tới nhà mái đỏ; 50 trừ 4 dẫn tới nhà mái xanh. Từ nhánh dưới: 73 trừ 7 dẫn tới nhà mái tím; 65 trừ 8 dẫn tới nhà mái vàng. Tìm nhà của sóc. Bản đồ các nhánh đường và bốn ngôi nhà. 217 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính điểm đầu được 46. Hai nhánh giữa đều 54−8 = 46; 22 + 24 = 46; 30 + 16 = 46 bằng 46 nên chưa thể chốt; cần kiểm phép cuối 60−9 = 51; 50−4 = 46; 73−7 = 66; 65−8 = 57 của từng đường. Đi qua 54 trừ 8, 22 cộng 24, 50 trừ 4, cùng bằng Cho các cặp thử nhánh dưới rồi nhận ra hai phép 46; tới nhà mái xanh. Cả ba phép trên đường cuối không bằng 46; quay lại nhánh trên. Một phải khớp, không chỉ hai phép đầu. cặp chỉ liên tục đường hợp lệ trên hình và đọc đủ ba phép. Không chấm chỉ tên nhà nếu không có ba kết quả kiểm. Hỗ trợ bằng phiếu ghi mỗi đường một hàng. Nhận xét, đánh giá: Tính đúng các nhánh và chỉ đúng đường tới nhà mái xanh. Luyện tập – Bài 4: Hoa hồng trong vườn (8 phút) Trong vườn có 30 cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng? HS xác định 30 là tổng hai loại, 9 là hoa cúc, Trong vườn có số cây hoa hồng là: phần còn lại là hoa hồng. Vẽ thanh tổng 30 chia 30−9 = 21 (cây) 9 và phần cần tìm. Đáp số: 21 cây hoa hồng. HS giải vào vở và đọc câu trả lời; có thể dùng 3 Cây hoa hồng và cây hoa cúc gộp lại: 21 cộng 9 bó que đổi 1 bó để kiểm 30 trừ 9. Không đếm số bằng 30, khớp đề. bông vẽ trong tranh để thay số cây đề cho. Nhận xét, đánh giá: Đủ lời giải và đúng đơn vị cây; phân biệt tổng và một phần. Vận dụng: Kiểm rồi cất đồ (2 phút) Tính 52 trừ 7; nêu một việc em thực hiện khi thu dọn que, thước và bảng. 52−7 = ? HS làm bảng con, nói 12 trừ 7 và hàng chục còn 52−7 = 45 4; thu que/thước vào hộp, không vung đồ khi di Cất que và thước vào hộp, đặt bảng gọn sau khi chuyển. đối chiếu bài. Nhận xét, đánh giá: Đúng 45 và nêu/thực hiện việc thu dọn phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 218 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt tính, tính đúng phép trừ có nhớ và thực hiện dãy hai phép cộng/trừ từ trái sang phải. - So sánh các hiệu, thử số tròn chục để hoàn thành phép tính, giải bài toán nhẹ hơn một số ki-lô-gam. - Giải thích được cách chọn, kiểm lại bằng phép tính; tôn trọng bạn khi trao đổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 86, bảng con, vở; hình hai chuỗi phép tính, ba cửa và ba ô tô. - Thẻ 10, 20, 40; sơ đồ bài toán Mai 23 kg, Mi nhẹ hơn 5 kg; chỉ dùng số liệu đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hiệu nào bằng 30? (2 phút) Tính 38 trừ 8 và 40 trừ 9. Hiệu nào bằng 30? 38−8; 40−9 HS tính từng phép, nói phép 40 trừ 9 phải đổi 38−8 = 30; 40−9 = 31 một chục; không suy cả hai đều có hiệu 30. Chọn 38 trừ 8. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai hiệu và chọn có căn cứ. Luyện tập – Bài 1: Trừ theo từng hàng (7 phút) Đặt tính rồi tính: 63−8; 38−9; 40−2; 92−4 HS làm bốn phép vào vở. Chữa 38 trừ 9: 18 trừ 63 38 9 bằng 9, 3 trừ 1 bằng 2. Chữa 40 trừ 2: 10 trừ 2 − 8 − 9 55 29 bằng 8, 4 trừ 1 bằng 3. 40 92 Cặp kiểm chữ số ở cột đơn vị và chục đã giảm; − 2 − 4 cho dùng que rời nếu còn đảo phép trừ. 38 88 Lần lượt: 55, 29, 38, 88. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn phép đặt tính, đúng hàng chục sau đổi. 219 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Dùng kết quả vừa tìm (6 phút) Điền số vào bốn ô trống: a) từ 56, cộng 4 rồi trừ 5; b) từ 35, trừ 8 rồi cộng 38. Hai chuỗi tính theo chiều mũi tên. Một bạn trong cặp làm nhánh a, bạn kia làm b 56 + 4 = 60; 60−5 = 55 rồi đối chiếu. Hỏi phép thứ hai lấy số nào làm 35−8 = 27; 27 + 38 = 65 đầu vào. a) Điền 60 rồi 55. b) Điền 27 rồi 65. Nếu HS lấy 56 trừ 5 ở a hoặc 35 cộng 38 ở b, chỉ ô giữa và yêu cầu đọc lại đường tính từng bước. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả số trung gian và cuối; không quay lại số đầu ở bước hai. Luyện tập – Bài 3: Tìm cửa mèo nấp (5 phút) Mèo nấp sau cửa có phép tính cho kết quả lớn nhất. CửaA ghi 40 trừ 7, cửa B ghi 53 trừ 9, cửa C ghi 50 trừ 4. Mèo nấp sau cửa nào? Ba cánh cửa A, B, C. HS tính ba hiệu rồi so sánh. Không chọn B chỉ vì 40−7 = 33; 53−9 = 44; 50−4 = 46 số bị trừ 53 lớn nhất; hỏi kết quả sau khi trừ là 33 < 44 < 46 bao nhiêu. Mèo nấp sau cửa C vì 46 lớn nhất. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba hiệu, so sánh đúng và gắn đúng cửa. 220
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_toan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx

