Trọn bộ giáo án Toán 3 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho học kì 1
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 3 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 3 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho học kì 1
Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. Góc, góc vuông, góc không vuông Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 36 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 54, 55. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông qua hình ảnh trực quan. - Biết dùng ê ke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình đã cho. - Biết vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông và xác định hình có nhiều góc vuông nhất. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Chủ động quan sát hình, đọc yêu cầu bài và tự dùng ê ke kiểm tra góc. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về cách nhận biết góc vuông, góc không vuông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ học tập hoặc công cụ số để kiểm tra góc trong tình huống cụ thể. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thực hành kiểm tra góc bằng ê ke. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt ê ke, vẽ góc vuông và nhận xét bài làm của bạn. - Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra góc, biết sửa lỗi nếu đặt ê ke chưa đúng. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra hình bị xóa nhầm trong phiếu học tập; dùng Hoàn tác theo hướng dẫn và kiểm hình đã trở lại đầy đủ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 201 Biên soạn: BoGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Gợi nhớ hình ảnh về góc qua động tác tay và đồ vật xung quanh. + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi tìm hiểu góc vuông, góc không vuông. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tạo góc bằng hai cánh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. tay”. - GV yêu cầu HS dùng hai cánh tay tạo một góc - HS thực hiện động tác và quan sát bạn. mở rộng, một góc hẹp. - GV hỏi: Hai cánh tay của bạn tạo cho ta hình - HS trả lời: Hai cánh tay tạo cho ta hình ảnh về ảnh gì? góc. - GV yêu cầu HS quan sát cạnh bàn, góc bảng và - HS nêu: Góc bàn, góc bảng, góc quyển sách. nêu hình ảnh giống góc. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Trong thực tế có rất nhiều hình - HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ học tập. ảnh về góc; tiết học hôm nay giúp các em nhận biết góc vuông và góc không vuông. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: Nhận biết góc có đỉnh và hai cạnh; phân biệt góc vuông, góc không vuông bằng ê ke. * Cách tiến hành: Quan sát tranh, GV làm mẫu rồi HS thực hành theo cặp. Bạn cần hỗ trợ được hướng dẫn đặt trùng đỉnh trước, áp một cạnh sau; bạn hoàn thành giải thích cách kiểm góc xoay khác hướng. Khám phá. Quan sát tranh các bạn tạo góc bằng - HS quan sát hình trong SGK. hai cánh tay, sau đó chỉ đỉnh và hai cạnh của từng góc trong hình. Các bạn tạo góc bằng hai cánh tay — SGK trang 54. 202 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình các bạn tạo góc - HS trả lời: Hai tay của mỗi bạn cho ta hình ảnh bằng hai tay và hỏi: Hai tay của mỗi bạn cho ta về góc. hình ảnh gì? - GV giới thiệu góc vuông đỉnh O, cạnh OA và - HS quan sát và nhắc lại: Góc vuông đỉnh O, OB. cạnh OA, OB. Góc đỉnh O, P, E để nhận biết và gọi tên — SGK trang 54. - GV giới thiệu hai góc không vuông đỉnh P và Góc không vuông đỉnh P, cạnh PM và PN; góc đỉnh E trong SGK. không vuông đỉnh E, cạnh EC và ED. HS chỉ từng đỉnh, từng cạnh trên hình. GV dùng ê ke lớn làm mẫu: Đặt đỉnh góc vuông HS làm theo từng bước, đổi lượt kiểm góc O, P, của ê ke trùng đỉnh góc cần kiểm; áp một cạnh E. Nếu cả hai cạnh góc vuông của ê ke trùng hai góc vuông của ê ke theo một cạnh của góc; xem cạnh của góc thì góc ấy vuông; nếu không thì cạnh còn lại có trùng cạnh kia không. Sau đó cho không vuông. HS thực hành trên SGK. Ê ke và cách đặt kiểm tra góc — SGK trang 54. - GV hỏi: Khi dùng ê ke, em cần đặt phần nào - HS trả lời: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng của ê ke trùng với đỉnh và cạnh góc? với đỉnh góc cần kiểm tra, một cạnh ê ke trùng với một cạnh góc. - GV kết luận: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê - HS nhắc lại: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê ke ke giúp ta nhận biết chính xác góc vuông và góc để kiểm tra góc vuông. không vuông. 203 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Kiểm góc bằng ê ke, vẽ góc vuông và tìm hình nhiều góc vuông nhất. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra sự cố đơn giản và thực hiện cách xử lí theo hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Hoạt động (8 phút gồm 2 phút NLS), Bài 1 (4 phút), Bài 2 (6 phút). HS tự kiểm rồi trao đổi; GV quan sát cách đặt ê ke và yêu cầu giải thích, không chỉ gọi tên đáp án. Hoạt động. Dùng ê ke tìm các góc vuông, góc - HS đọc yêu cầu hoạt động. không vuông trong sáu góc đỉnh A, M, P, I, G, E. Tự kiểm trên SGK rồi trao đổi cặp. Sáu góc cần kiểm bằng ê ke — SGK trang 55. Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề HS nhận ra hình biến mất sau khi xóa; dừng bấm kỹ thuật). GV mở bản sao phiếu Tiết 36, chọn tiếp, báo GV. Theo hướng dẫn, dùng Ctrl+Z để hình sáu góc và nhấn Delete một lần để tạo sự cố khôi phục. xóa nhầm. HS nêu vấn đề và đề xuất cách xử lí. HS kiểm đủ sáu góc và tên đỉnh trước khi làm GV hướng dẫn Hoàn tác (Ctrl+Z); một HS thực tiếp; nếu chưa trở lại thì nhờ GV hỗ trợ. hiện trên máy dùng chung. Cả lớp kiểm hình trở lại có đủ sáu đỉnh A, M, P, I, G, E. GV chốt thao tác số: Hoàn tác giúp phục hồi nội HS nêu lại cách khôi phục hình rồi thực hành đặt dung vừa xóa. Sau khi hình trở lại, HS vẫn phải ê ke trên SGK. tự dùng ê ke kiểm từng góc trên SGK; không đoán theo hướng quay của hình. - GV hỏi: Góc đỉnh A có là góc vuông không? - HS trả lời: Góc đỉnh A là góc vuông. - GV yêu cầu HS kiểm tra các góc còn lại bằng ê Góc đỉnh G cũng là góc vuông dù xoay khác ke. hướng. Các góc đỉnh M, P, I, E là góc không vuông. 204 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS trình bày cách kiểm tra một góc. - HS trình bày: Em đặt ê ke vào đỉnh và cạnh của góc, nếu trùng với góc vuông của ê ke thì là góc vuông. - GV kết luận: Muốn biết một góc có vuông hay - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. không, các em cần dùng ê ke kiểm tra, không nên chỉ nhìn bằng mắt. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hãy vẽ một góc - HS đọc yêu cầu bài 1. vuông trên lưới ô vuông. - GV yêu cầu HS dùng lưới ô vuông trong vở để - HS dùng vở ô li để vẽ một góc vuông. vẽ một góc vuông. - GV nhắc HS có thể vẽ một cạnh nằm ngang và - HS vẽ một cạnh ngang và một cạnh dọc chung một cạnh thẳng đứng. đỉnh. - GV mời HS kiểm tra góc vừa vẽ bằng ê ke. - HS dùng ê ke kiểm tra góc vừa vẽ. - GV mời một số HS trưng bày bài vẽ. - HS trình bày bài vẽ của mình. GV kết luận: Trên lưới ô vuông, một cạnh ngang - HS lắng nghe và hoàn thiện hình vẽ. và một cạnh dọc chung đỉnh tạo thành góc vuông. Đặt ê ke kiểm lại hình vừa vẽ. Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Trong các hình sau, - HS đọc yêu cầu bài 2. hình nào có nhiều góc vuông nhất? Bốn hình A, B, C, D để đếm góc vuông — SGK trang 55. - GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra từng hình A, - HS làm việc nhóm 4, dùng ê ke kiểm tra các B, C, D. góc trong từng hình. - GV hỏi: Hình A có mấy góc vuông? - HS trả lời: Hình A có 1 góc vuông. 205 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Hình B, C, D có số góc vuông như thế Hình B có 4 góc vuông; hình C có 3 góc vuông, nào? gồm hai góc ở đáy và góc trên cùng; hình D không có góc vuông. - GV mời nhóm trình bày hình có nhiều góc - HS trả lời: Hình B có nhiều góc vuông nhất. vuông nhất. - GV kết luận: Hình có nhiều góc vuông nhất là - HS ghi đáp án và sửa bài. hình B; khi so sánh phải kiểm tra từng góc bằng ê ke. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết góc vuông trong đời sống. + Biết dùng ê ke kiểm tra đồ vật quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có góc - HS nêu: Góc bảng, góc bàn, góc quyển sách. vuông. - GV mời HS dùng ê ke kiểm tra góc của một - HS dùng ê ke kiểm tra và trả lời: Góc quyển vở quyển vở. là góc vuông. - GV nhận xét và dặn HS về nhà quan sát thêm - HS lắng nghe và thực hiện. các góc vuông trong đồ vật. - GV kết luận: Góc vuông xuất hiện nhiều trong - HS ghi nhớ kiến thức bài học. cuộc sống; dùng ê ke giúp các em kiểm tra chính xác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 206 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 37 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 56, 57. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc; hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc. - Nêu được tên đỉnh, tên cạnh của hình tam giác, hình tứ giác trong hình vẽ. - Nhận dạng được các hình tam giác, hình tứ giác và giải quyết tình huống cắt hình theo đoạn thẳng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình, đọc tên đỉnh, cạnh và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận với bạn về cách nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đặc điểm số cạnh, số đỉnh để phân loại hình và phản biện kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, luyện tập đọc tên hình, tên đỉnh, tên cạnh. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi kí hiệu hình và nhận xét bài làm của bạn. - Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, biết sửa lỗi khi đọc sai tên cạnh hoặc đỉnh. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể nhận dạng hình sai; kiểm kết luận bằng cách chỉ và đếm số đỉnh, số cạnh, hỏi GV nếu chưa rõ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Một tờ giấy có vẽ hình tứ giác ABCD và các điểm M, N theo SGK, hoặc bản in hình Bài 3; bút màu đánh dấu đường cắt dự kiến. Tình huống AI là giả định do GV nêu, không dùng tài khoản hoặc công cụ nhận dạng thực. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 207 Biên soạn: BoGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại một số hình phẳng đã học và tạo tình huống vào bài. + Nêu được tên một số hình quen thuộc trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn nhanh gọi tên hình”. - HS tham gia trò chơi. GV chỉ hình tam giác ABC và hình tứ giác HS gọi tên hình tam giác, hình tứ giác; chỉ số MNPQ trong phần Khám phá của phiếu; HS gọi đỉnh và số cạnh để giải thích. tên hình đã biết. - GV hỏi: Em dựa vào đâu để nhận ra hình tam - HS trả lời: Em dựa vào số cạnh và số đỉnh của giác? hình. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Muốn nhận biết hình chính xác, ta - HS ghi nhớ nhiệm vụ học tập. cần quan sát số đỉnh, số cạnh và số góc của hình. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết đặc điểm của hình tam giác, hình tứ giác. + Nêu được số đỉnh, số cạnh, số góc của mỗi hình. * Cách tiến hành: Khám phá. HS quan sát tranh Mai vẽ hình trên - HS quan sát hình trong SGK. bảng, đọc lời các nhân vật về đỉnh và cạnh của tam giác. GV chỉ hai hình ABC, MNPQ, cho HS lần lượt chỉ đỉnh, cạnh và góc. Các nhân vật trao đổi về hình tam giác vẽ trên bảng — SGK trang 56. 208 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC và - HS trả lời: Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là A, hỏi: Hình tam giác ABC có mấy đỉnh? B, C. Hình tam giác ABC và hình tứ giác MNPQ — SGK trang 56. - GV hỏi: Hình tam giác ABC có những cạnh - HS trả lời: Hình tam giác ABC có 3 cạnh là AB, nào? BC, CA. - GV yêu cầu HS nêu số góc của hình tam giác. - HS trả lời: Hình tam giác có 3 góc là góc đỉnh A, góc đỉnh B, góc đỉnh C. - GV yêu cầu HS quan sát hình tứ giác MNPQ và Hình tứ giác MNPQ có 4 đỉnh M, N, P, Q; 4 cạnh nêu số đỉnh, cạnh, góc. MN, NP, PQ, QM; 4 góc đỉnh M, N, P, Q. - GV kết luận: Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 - HS nhắc lại kết luận. góc; hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc. 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Nêu đủ đỉnh, cạnh; tìm hình trong hình ghép và dự đoán các phần sau đường cắt. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Tự kiểm kết luận AI có thể sai bằng số đỉnh và số cạnh. * Cách tiến hành: Bài 1 (7 phút gồm 2 phút AI), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút). HS tự chỉ rồi trao đổi; bạn cần hỗ trợ tô đường bao từng hình, bạn hoàn thành tìm thêm các cách cắt ở Bài 3. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và - HS đọc yêu cầu bài 1. các cạnh của mỗi hình. Bảng mẫu và các hình cần nêu đỉnh, cạnh — SGK trang 57. 209 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI). HS không đồng ý chỉ vì đó là câu trả lời AI. DEG GV nêu tình huống giả định: “Một công cụ AI có 3 đỉnh D, E, G và 3 cạnh DE, EG, GD nên là gọi hình DEG là hình tứ giác.” HS có đồng ý hình tam giác. ngay không? Hãy tự kiểm bằng hình Bài 1. HS sửa kết luận giả định, nêu bằng chứng đã GV cho HS lần ngón tay theo đường bao DEG và đếm; nếu hình bị thiếu hoặc khó nhìn thì hỏi GV, chỉ từng đỉnh; nghe hai ý kiến rồi yêu cầu bằng không đoán. chứng. AI – [3.A3.1]. GV chốt: AI có thể nhận dạng sai; HS nêu: Em kiểm số đỉnh, số cạnh rồi mới nhận phải tự kiểm với hình rõ và kiến thức đã học. Đây xét; không chép kết luận AI khi chưa kiểm. là tình huống mô phỏng để luyện kiểm chứng, không phải kết quả chạy một công cụ AI thật. - GV yêu cầu HS nêu các đỉnh và cạnh của hình - HS trả lời: Hình tam giác DEG có các đỉnh D, tam giác DEG. E, G; các cạnh DE, EG, GD. - GV yêu cầu HS nêu các đỉnh và cạnh của hình - HS trả lời: Hình tứ giác ABCD có các đỉnh A, tứ giác ABCD. B, C, D; các cạnh AB, BC, CD, DA. - GV nhận xét cách đọc tên cạnh theo thứ tự các - HS lắng nghe và sửa bài. điểm liền nhau. - GV kết luận: Khi nêu tên cạnh của hình, cần - HS ghi nhớ cách nêu tên đỉnh, cạnh. đọc theo hai đỉnh ở hai đầu cạnh và nêu đủ các cạnh của hình. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu tên các hình - HS đọc yêu cầu bài 2. tam giác và các hình tứ giác có trong hình. Hình ghép để tìm tam giác và tứ giác — SGK trang 57. - GV yêu cầu HS quan sát hình và chỉ các hình Có 3 hình tam giác: ADC, ABC, BCE. HS chỉ đủ tam giác. ba cạnh tạo đường bao từng hình; không bỏ sót tam giác BCE ở bên phải. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu các hình tứ Có 3 hình tứ giác: ABCD, ABEC, ABED. Đọc giác. theo các đỉnh liên tiếp trên đường bao; C nằm trên cạnh DE của hình lớn ABED. - GV hỏi: Vì sao ABC là hình tam giác? - HS trả lời: Vì ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc. 210 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung nếu cần. - GV kết luận: Trong hình ghép, một hình có thể - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. nằm bên trong hình lớn hơn; cần quan sát kĩ các đoạn thẳng để nêu đủ hình. Bài 3. Mai có tờ giấy như hình vẽ. Qua hai - HS đọc yêu cầu bài 3. điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được: a) Hai hình tứ giác? b) Một hình tam giác và một hình tứ giác? Thảo luận nhóm, dùng bút màu chỉ đường cắt dự kiến trước khi nêu tên các phần. Tờ giấy ABCD có các điểm M, N — SGK trang 57. - GV yêu cầu HS quan sát tờ giấy ABCD và các - HS quan sát hình trong SGK. điểm M, N. - GV hỏi: Nếu cắt theo đoạn MN thì tờ giấy được Cắt theo MN được hai hình tứ giác AMND và chia thành những hình nào? MBCN. - GV hỏi: Nếu cắt theo đoạn AN hoặc DM thì có Cắt theo AN được tam giác ADN và tứ giác thể được hình gì? ABCN; cắt theo DM được tam giác ADM và tứ giác MBCD. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách chọn a) Cắt theo MN. đoạn thẳng. b) Có thể cắt theo AN, BN, DM hoặc CM. Ngoài hai cách đã nêu: BN cho tam giác BCN và tứ giác ABND; CM cho tam giác MBC và tứ giác AMCD. HS hoàn thành sớm tìm đủ bốn cách; các bạn khác giải thích được một cách đúng. - GV kết luận: Khi cắt một hình theo đoạn thẳng - HS lắng nghe và ghi nhớ. nối hai điểm, cần dự đoán số cạnh của các phần hình tạo thành để xác định hình tam giác hoặc hình tứ giác. 211 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố đặc điểm hình tam giác, hình tứ giác. + Tìm được ví dụ hình tam giác, hình tứ giác trong thực tế. * Cách tiến hành: GV yêu cầu HS chỉ một hình tam giác hoặc hình HS có thể chỉ mặt ê ke dạng tam giác, tờ giấy tứ giác trên đồ dùng trong lớp hoặc hình SGK và dạng tứ giác; đếm 3 hoặc 4 đỉnh, cạnh. Nếu chỉ nêu bằng chứng. tranh biển báo thì nói rõ đó là hình trong tranh. - GV hỏi: Làm thế nào để phân biệt hình tam giác - HS trả lời: Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh; và hình tứ giác? hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh. - GV nhận xét, dặn HS luyện đọc tên đỉnh, tên - HS lắng nghe và thực hiện. cạnh của hình. - GV kết luận: Đếm số đỉnh và số cạnh là cách - HS nhắc lại kiến thức. nhanh để nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 212 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 38 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 58, 59. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình chữ nhật có 4 đỉnh, 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau. - Nhận biết được hình vuông có 4 đỉnh, 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. - Phân loại được hình vuông, hình chữ nhật; đo và nêu đúng độ dài cạnh của hình. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình trên lưới ô vuông, đọc yêu cầu và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để giải thích đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình để chọn cách cắt hình phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đo cạnh và phân loại hình. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc độ dài cạnh, dùng thước và ê ke kiểm tra hình. - Trung thực: Nêu đúng kết quả đo, biết sửa lỗi nếu đo chưa chính xác. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra đang chọn hình nên chưa có vị trí nhập câu trả lời; theo hướng dẫn đặt con trỏ tại dòng trả lời và kiểm nội dung nhập. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - SGK bản in để đo Bài 2; thước xăng-ti-mét, ê ke. Hình trích trong phiếu chỉ để quan sát, không đo cm trên ảnh đã thu phóng. GV chuẩn bị bản sao phiếu và dòng trả lời Bài 1 để hướng dẫn đặt con trỏ. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 213 Biên soạn: BoGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại đặc điểm của hình tam giác, hình tứ giác. + Tạo tình huống tìm hiểu hình chữ nhật, hình vuông. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: Hình tam giác có 4 cạnh. Đúng hay - HS trả lời: Sai. Hình tam giác có 3 cạnh. sai? - GV nêu: Hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh. Đúng - HS trả lời: Đúng. hay sai? GV chỉ hình chữ nhật ABCD và hình vuông - HS trả lời: Đó là hình chữ nhật và hình vuông. MNPQ trong phần Khám phá của phiếu, hỏi HS gọi tên; chưa mở phản hồi. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Hình chữ nhật và hình vuông đều - HS lắng nghe. là những hình tứ giác đặc biệt, có các góc vuông. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết đặc điểm của hình chữ nhật và hình vuông. + Nêu được sự giống và khác nhau giữa hình chữ nhật, hình vuông. * Cách tiến hành: Khám phá. Quan sát tranh khung ảnh, đọc lời các - HS quan sát hình trong SGK. nhân vật; GV cho HS kiểm góc bằng ê ke và đếm cạnh ô trên hai hình ABCD, MNPQ dưới đây. 214 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trao đổi về khung ảnh chữ nhật và hình vuông — SGK trang 58. - GV yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật ABCD - HS trả lời: Hình chữ nhật ABCD có 4 đỉnh và 4 và nêu số đỉnh, số góc vuông. góc vuông. Hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ trên lưới — SGK trang 58. - GV hỏi: Hai cạnh dài và hai cạnh ngắn của hình AB = DC; AD = BC. Trên lưới hình mẫu, hai cạnh chữ nhật như thế nào? dài đều 6 cạnh ô lớn, hai cạnh ngắn đều 4 cạnh ô lớn; HS chỉ hai cặp cạnh đối. Không lấy số ô làm số đo cm. - GV yêu cầu HS quan sát hình vuông MNPQ và MNPQ có 4 đỉnh, 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nêu đặc điểm. nhau; mỗi cạnh dài 4 cạnh ô lớn trong hình mẫu. - GV hỏi: Hình chữ nhật và hình vuông giống - HS trả lời: Cả hai hình đều có 4 đỉnh và 4 góc nhau ở điểm nào? vuông. - GV hỏi: Hình vuông khác hình chữ nhật ở điểm - HS trả lời: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. nào? - GV kết luận: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai - HS nhắc lại kết luận. cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau; hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. 215 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Nhận biết hình theo cạnh và góc, đo cạnh trên SGK bản in và chọn đường cắt tạo hình vuông. - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra sự cố đơn giản và thực hiện cách xử lí theo hướng dẫn của GV. * Cách tiến hành: Bài 1 (7 phút gồm 2 phút NLS), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút). HS tự làm, trao đổi cặp; GV hỗ trợ đặt ê ke và vạch 0 thước, yêu cầu bạn hoàn thành giải thích vì sao loại các hình còn lại. Bài 1. Quan sát hai nhóm hình. a) Hình nào là - HS đọc yêu cầu bài 1. hình vuông? b) Những hình nào là hình chữ nhật? Tự dùng ê ke và đếm ô để kiểm rồi trao đổi cặp. Dòng trả lời: a) ....................; b) .................... Nhóm hình câu a: Tìm hình vuông — SGK trang 59. Nhóm hình câu b: Tìm hình chữ nhật — SGK trang 59. Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề HS phân biệt các nút quanh ảnh với con trỏ nhập kỹ thuật). GV mở bản sao phiếu, bấm chọn ảnh chữ. Theo hướng dẫn, bấm dòng trả lời a), thấy Bài 1 để hiện các nút quanh ảnh. Nêu tình huống: con trỏ rồi nhập EGHI. Muốn nhập tên hình vào dòng trả lời nhưng đang HS kiểm chữ xuất hiện đúng dòng, ảnh không bị chọn ảnh, chưa có con trỏ nhập chữ ở dòng đó. thay thế. Nếu chưa đặt được con trỏ thì dừng và HS nhận ra vấn đề; GV hướng dẫn bấm vào dấu nhờ GV hỗ trợ. chấm ở dòng trả lời a), kiểm có con trỏ nhấp nháy rồi mới nhập EGHI. Một HS thử, cả lớp kiểm dòng trả lời và hình còn nguyên. GV chốt: Phải đặt con trỏ đúng vị trí trước khi HS kiểm EGHI có bốn góc vuông, bốn cạnh bằng nhập. Sau đó tự kiểm đáp án Toán bằng 4 góc nhau; tiếp tục làm câu b) trên vở. vuông và độ dài cạnh; nhập được chữ chưa có nghĩa phân loại đúng hình. 216 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS trả lời câu a: Hình nào là hình - HS trả lời: Hình EGHI là hình vuông. vuông? - GV yêu cầu HS trả lời câu b: Những hình nào là - HS trả lời: Hình MNPQ và hình RTXY là hình hình chữ nhật? chữ nhật. GV hỏi: Ở câu b), vì sao ABCD và EGHI không Hai hình ấy không có đủ 4 góc vuông. Ở câu a), thuộc nhóm hình chữ nhật? ABCD có hai kích thước 3 và 4 cạnh ô lớn nên không vuông; MNPQ không có 4 góc vuông. - GV kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 - HS ghi đáp án và sửa bài. cạnh bằng nhau; hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau. Bài 2. Dùng thước đo trên SGK bản in trang - HS đọc yêu cầu bài 2. 59 để điền: Cạnh hình vuông ABCD dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu xăng-ti-mét? Hình trích dưới đây chỉ giúp nhận vị trí, không dùng đo cm. Hình cần đo trên SGK bản in trang 59; không đo cm trên hình trích đã thu phóng. - GV yêu cầu HS đo độ dài cạnh hình vuông - HS đo và trả lời: Cạnh hình vuông ABCD dài 3 ABCD trên hình vẽ. cm. - GV yêu cầu HS đo chiều dài hình chữ nhật Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là 3 cm theo hình MNPQ. in đúng tỉ lệ của SGK; HS đọc thước và kiểm lại hai đầu cạnh. - GV yêu cầu HS đo chiều rộng hình chữ nhật - HS đo và trả lời: Chiều rộng hình chữ nhật MNPQ. MNPQ là 2 cm. - GV mời HS nhắc lại cách đặt thước khi đo. - HS trả lời: Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu đoạn thẳng, đọc số ở đầu còn lại. - GV kết luận: Khi đo độ dài cạnh, cần đặt thước - HS ghi kết quả vào vở. đúng vạch 0 và đọc đúng đơn vị xăng-ti-mét. 217 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Rô-bốt cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào - HS đọc yêu cầu bài 3. để được một hình vuông? Chọn câu trả lời đúng, giải thích bằng số ô và góc vuông. A. MQ; B. PN; C. PQ; D. MN. Các đường cắt trên tờ giấy — SGK trang 59. - GV yêu cầu HS quan sát tờ giấy và các đoạn - HS quan sát hình và thảo luận nhóm 4. thẳng MQ, PN, PQ, MN. - GV hỏi: Rô-bốt cần cắt theo đoạn thẳng nào để Cắt theo đoạn MN; chọn D. tạo được một hình vuông? - GV yêu cầu HS giải thích lựa chọn. Phần bên trái MN có 4 góc vuông và mỗi cạnh dài 5 cạnh ô lớn nên là hình vuông. Cắt theo PQ cho phần rộng 7, cao 5 cạnh ô lớn; MQ hoặc PN là đường xiên nên không tạo phần hình vuông cần tìm. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung nếu cần. - GV kết luận: Muốn chọn đúng đoạn cắt để được HS khoanh D. Đoạn thẳng MN; chỉ bốn cạnh hình vuông, cần dựa vào đặc điểm 4 cạnh bằng bằng nhau và dùng ê ke kiểm góc để giải thích. nhau và 4 góc vuông. 218 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông. + Tìm được ví dụ hình chữ nhật, hình vuông trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm đồ vật có dạng hình chữ - HS nêu: Bảng lớp, mặt bàn, quyển sách có dạng nhật trong lớp. hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS tìm đồ vật có dạng hình vuông. - HS nêu: Ô gạch, khăn giấy vuông, mặt hộp vuông. - GV hỏi: Khi nhìn một hình có 4 góc vuông, làm - HS trả lời: Kiểm tra độ dài các cạnh; nếu 4 cạnh sao biết đó là hình vuông hay hình chữ nhật? bằng nhau là hình vuông. - GV kết luận: Hình chữ nhật và hình vuông đều - HS ghi nhớ kiến thức bài học. có 4 góc vuông; hình vuông đặc biệt hơn vì có 4 cạnh bằng nhau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 219 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 39 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 60. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông qua tình huống thực tế. - Vận dụng tính chất cạnh đối của hình chữ nhật để tìm khoảng cách và độ dài đoạn đường. - Xếp được hình chữ nhật bằng que tính và nêu được một số cách xếp. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc đề toán, xác định dữ kiện và yêu cầu của bài. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để giải thích cách tìm độ dài trong hình chữ nhật. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình để giải quyết tình huống đường tránh và xếp hình. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, đọc hình và giải bài toán thực tế. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi trình bày bài giải có lời văn và hợp tác với bạn. - Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, sửa bài khi chưa đúng. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra ảnh bị kéo méo do thao tác nhầm; dùng Hoàn tác theo hướng dẫn, kiểm ảnh phục hồi rồi đọc đúng dữ kiện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Mỗi nhóm 10 que tính bằng nhau; bản sao phiếu để GV tạo tình huống kéo méo ảnh. Không coi ảnh co giãn trên màn hình là mô hình đo cm hoặc công cụ chứng minh tính chất hình. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 220
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_toan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx
HocLieu-Tuan1.zip
HocLieu-Tuan2.zip
HocLieu-Tuan3.zip
HocLieu-Tuan4.zip
HocLieu-Tuan5.zip
HocLieu-Tuan6.zip
HocLieu-Tuan7.zip
HocLieu-Tuan8.zip
HocLieu-Tuan9.zip
HocLieu-Tuan10.zip
HocLieu-Tuan11.zip
HocLieu-Tuan12.zip
HocLieu-Tuan13.zip
HocLieu-Tuan14.zip
HocLieu-Tuan15.zip
HocLieu-Tuan16.zip
HocLieu-Tuan17.zip
HocLieu-Tuan18.zip

