Trọn bộ giáo án Toán 4 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 4 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 4 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Lắp bình và đo thời gian lọc (10 phút) Làm bình lọc theo hình. Với chai úp đã chuẩn bị: cho lần lượt 3 thìa cát mịn, 3 thìa cát hạt lớn, 1 thìa than hoạt tính, 1 thìa sỏi. Đo thời gian lọc 100 ml nước. Ghi cả số đo cạnh bìa, khối lượng túi cát mẫu và thời gian quan sát vào bảng ở hoạt động sau. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 69. Nhắc trước khi làm: chỉ dùng chai đã cắt an toàn, Có chai đặt vững, túi cát được cân và số đo gam không tự đục/cắt; đặt trong khay, không nếm thực tế. Học sinh có thể làm vai ghi/quan sát nếu nước. Phân vai lắp, đong, bấm giờ, ghi. Trong chưa thuận tiện thao tác với vật liệu. phút đầu, một nhóm cân túi cát mẫu trên cân đặt về 0; các nhóm khác quan sát và ghi đúng số gam hiển thị. Dành khoảng 3 phút xếp vật liệu từ phía nắp lên Bình có các lớp đúng thứ tự; bảng ghi lượng theo thứ tự trong đề. Đong đến vạch 100 ml; đổ nước 100 ml và số giây quan sát. Số đo giữa chậm vào bình, bấm giờ lúc bắt đầu rót và dừng nhóm có thể khác do lớp vật liệu, cách rót; khi phần nước đổ vào đã chảy qua lớp lọc, chỉ không lấy số giây của Bài 3 làm kết quả bình của còn nhỏ giọt. Thống nhất cùng dấu hiệu dừng nhóm. trước khi đo. Quan sát tối đa 3 phút trong tiết. Hai nhóm báo số đo, lớp so sánh có kèm điều Báo đúng điều đã đo, kể cả chưa hoàn thành. kiện. Nếu đến giây 180 vẫn chưa xong, ghi Nước trông trong hơn vẫn không chứng minh “chưa lọc xong ở giây 180”; giữ khay để theo uống được. Thiếu đủ vật liệu thì GV làm một dõi sau, không bịa thời điểm hoàn thành. Nếu rò bình cho lớp cùng đo; mất điều kiện làm thật nước hoặc tắc, dừng, kiểm nắp/lớp vải cùng GV. dùng hình để mô tả quy trình và số liệu minh họa Dọn vật liệu trong 2 phút cuối. ở hoạt động sau, ghi rõ chưa thực hành đo. Quan sát trình tự, cách đong/bấm giờ, bản ghi trung thực và tuân thủ không uống nước; không đánh giá chất lượng bình chỉ bằng tốc độ. Ghi và trình bày kết quả đo (5 phút) Phần bảng cung cấp cho học sinh: ghi số đo của lớp, không điền trước kết quả. Cần giữ ba loại số liệu để cùng xem; trong Word, Máy tính và trình xem ảnh, em chọn công cụ nào? Hai bạn lần lượt tạo bảng, nhập dữ liệu và chỉnh cỡ chữ. Đối tượng Đại lượng Số đo Ghi chú Tấm bìa Độ dài cạnh cm Đo lại nếu lệch Túi cát mẫu Khối lượng g Cân về 0 trước 100 ml nước Thời gian lọc Đủ/Chưa xong 201 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhóm chọn công cụ, nói nhu cầu trước. Trên Chọn Word vì cần bảng có chữ, số và đơn vị, sửa máy chiếu, hướng dẫn mở trang Word trống → được để trình bày; Máy tính phù hợp tính toán, Chèn/Insert → Bảng/Table → 4 cột, 4 hàng; trình xem ảnh chủ yếu mở ảnh. Sản phẩm là nhập tiêu đề và ba dòng như bảng. Hai HS thay bảng số đo thực và cỡ chữ đọc được. nhau nhập các số đo vừa có; chọn bảng rồi chỉnh cỡ chữ 14 hoặc 16 sao cho đọc rõ. Không cần tài khoản, không nhập tên/ảnh cá nhân. Cả lớp đối chiếu với bảng giấy, đọc số kèm đơn Bảng khớp quan sát, có đơn vị cm, g, giây hoặc vị và sửa ô sai. Nếu không có máy, dùng chính ghi rõ chưa lọc xong ở giây 180. Minh chứng bảng giấy; chưa ghi nhận thao tác số. Chỉ khi NLS: nhận ra nhu cầu, chọn công cụ và chỉnh cỡ không thể đo mới dùng bộ minh họa: cạnh 30 chữ; người chỉ quan sát có minh chứng lựa chọn, cm; túi cát 120 g; thời gian 70 giây với 100 ml không được ghi đã thực hiện thao tác. nước, ghi rõ “SỐ LIỆU MINH HỌA – KHÔNG PHẢI KẾT QUẢ ĐO CỦA LỚP”. Kiểm tính đúng dữ liệu, lí do chọn bảng và thao tác của từng em; nếu chỉ dùng giấy thì đánh giá Toán, chưa kết luận đạt thực hành số. 3. Vận dụng (3 phút) Lập kế hoạch đo đồ dùng trong đời sống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đo vật quen thuộc (3 phút) Chọn một đồ dùng nhẹ như hộp bút. Nêu dụng cụ cần dùng để biết chiều dài, khối lượng và thời gian mở rồi đóng nắp. Có điều kiện ở nhà thì nhờ người lớn cùng đo, ghi ba số đo kèm đơn vị; không bắt buộc phải mua dụng cụ. Mời một cặp nêu kế hoạch và một cặp kiểm đơn Đo chiều dài bằng thước, cân khối lượng bằng vị. Nhận xét cách ghi trung thực ở thí nghiệm, cân phù hợp, bấm giờ thao tác mở–đóng; ghi lần giao tùy chọn đo lại bằng dụng cụ sẵn có. lượt cm, g, giây. Chưa có cân thì ghi “chưa đo khối lượng”, không đoán thành kết quả. Nêu đúng ba dụng cụ/đơn vị và phân biệt số đo thực với số dự đoán. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 202 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 48 • Tiết 2 – Hội trại và cửa hàng • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Ước lượng diện tích biển tên; tính và so sánh diện tích ba khu đất để lựa chọn vị trí. Nhận biết mệnh giá 200 000 đồng, 500 000 đồng; tính tổng tiền, tiền thừa và đổi tiền trong trò chơi mua bán. Giải thích lựa chọn, kiểm lại bằng phép tính; giao tiếp lịch sự, trung thực trong vai người mua và người bán. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba hình khu đất, hình dây đèn và tiền, bảng cửa hàng dưới đây. GV chuẩn bị trước giờ học cho mỗi nhóm bốn HS giấy ghi và bộ thẻ TIỀN HỌC TẬP đủ mệnh giá, số lượng nêu ở Bài 3 (không dùng tiền thật). Bảng giá và mẫu phiếu đã có đủ trong tiến trình; HS dùng SGK trang 70–71, vở, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Tính tiền thừa trong tình huống quen thuộc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Chuẩn bị đi chợ (3 phút) Mẹ nhờ mua một chiếc thước giá 10 000 đồng. Em có tờ 20 000 đồng. Em cần nói gì với người bán, nhận lại bao nhiêu tiền? Mời hai em đóng vai nói lời mua, đưa và nhận “Cháu mua một chiếc thước, cháu gửi 20 000 tiền; cả lớp kiểm bằng nhẩm. Liên hệ buổi hội đồng.” Nhận lại 20 000 ― 10 000 = 10 000 trại cần chọn chỗ dựng trại và mua đồ dùng. (đồng), kiểm lại và cảm ơn. Nhận xét lời trao đổi và tiền thừa; đây là trò chơi bằng thẻ. 203 Biên soạn: BoGiaoAn.com 2. Luyện tập, thực hành (28 phút) Chọn diện tích, nhận biết tiền và thực hành mua bán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Chọn biển tên và chỗ dựng trại (7 phút) a) Biển tên trại nên có diện tích khoảng: A. 40 mm²; B. 4 m²; C. 40 dm²; D. 40 cm². b) Chọn khu đất rộng nhất: A hình chữ nhật 7 m × 5 m; B hình vuông cạnh 6 m; C hình chữ nhật 8 m × 4 m. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 70. Cặp HS chọn đơn vị rồi giải thích bằng vật quen a) Chọn C, 40 dm². Chẳng hạn biển chữ nhật thuộc. Gợi dùng hai cạnh 8 dm và 5 dm để hình 8 × 5 = 40 (dm²) có kích thước phù hợp; 40 dung biển tên, không nhầm 40 cm² với 40 dm². mm² hoặc 40 cm² quá nhỏ cho biển trại, 4 m² quá lớn. Chia nhóm bốn tính ba diện tích, mỗi người nhận b) A: 7 × 5 = 35 (m²); B: 6 × 6 = 36 (m²); C: một hình, người còn lại kiểm; trình bày căn cứ 8 × 4 = 32 (m²). 36 > 35 > 32 nên chọn B. chọn, không chọn chỉ vì thấy cạnh 8 m dài nhất. Hình có cạnh dài nhất chưa chắc diện tích lớn nhất. Đúng C ở ý a, B ở ý b; có ba phép tính và lí do ước lượng. Bài 2 – Mua ba bộ dây đèn (5 phút) Ba bộ dây đèn giá 30 000 đồng, 34 000 đồng và 36 000 đồng. Chọn một tờ tiền vừa đủ trả: A. 100 000 đồng; B. 200 000 đồng; C. 500 000 đồng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 70. Chỉ vào số in trên ba tờ tiền cho HS đọc, chú ý Tổng tiền là đọc hai trăm nghìn và năm trăm nghìn. Cho cá 30 000 + 34 000 + 36 000 = 100 000 (đồng); nhân tính rồi đổi vở kiểm. Hỏi “vừa đủ” khác chọn A. Tờ 200 000 hoặc 500 000 đồng có thể “có thể trả rồi nhận tiền thừa” thế nào. dùng trả nhưng phải nhận lại tiền thừa, không đáp ứng “vừa đủ”. Đọc đúng ba mệnh giá, phép cộng và yêu cầu vừa đủ. 204 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Cửa hàng của nhóm (16 phút) Dùng bảng cửa hàng trong hình: vở 9 000 đồng; bút chì 5 000 đồng; hộp đựng bút 30 000 đồng; sách Những phát minh nổi tiếng 95 000 đồng; con rối 30 000 đồng; thước kẻ 10 000 đồng; thước đo độ 9 000 đồng; bộ đồ dùng 15 000 đồng; ê ke 8 000 đồng. Mỗi lượt chọn 1–3 món khác nhau, tính tiền và nhận tiền thừa nếu có. Thẻ dùng cho mỗi nhóm: ghi “TIỀN HỌC TẬP” và mệnh giá lên giấy; 2 thẻ 100 000, 2 thẻ 50 000, 10 thẻ 10 000, 5 thẻ 5 000, 10 thẻ 1 000 (đồng); thêm 1 thẻ 20 000, 1 thẻ 200 000 và 1 thẻ 500 000 đồng để dùng ở mở đầu, nhận biết mệnh giá và vận dụng. Người mua và người bán được nhận thẻ theo từng lượt; các thẻ còn lại là quỹ đổi tiền. Phiếu ghi cho HS: kẻ 4 cột “Món chọn – Tổng tiền – Tiền đưa – Tiền trả lại”, ghi một dòng cho mỗi lượt. Lượt mẫu: con rối và thước kẻ, đưa 100 000 đồng. Lượt 2: vở, bút chì và ê ke, đưa 50 000 đồng. Lượt 3: tự chọn 1–3 món, chỉ mua khi có đủ tiền. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 71. Trong 5 phút đầu, ba HS làm mẫu (một người Lượt mẫu: 30 000 + 10 000 = 40 000 (đồng); bán, hai người mua). Người mua 1 nhận thẻ tiền thừa 100 000 ― 40 000 = 60 000 (đồng). 100 000 đồng; người bán có hai thẻ 50 000 đồng; Đổi 50 000 = 5 × 10 000 (đồng), trả người mua 2 giữ năm thẻ 10 000 đồng. Cho mua 50 000 + 10 000 = 60 000 (đồng). Đổi tiền con rối và thước, tính tổng và tiền thừa. Khi không làm thay đổi giá trị. người bán không trả được đúng, gợi đổi một thẻ 50 000 lấy năm thẻ 10 000 với người mua 2, rồi trả một thẻ 50 000 và một thẻ 10 000. 205 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhóm đặt tên cửa hàng, phân vai người bán, hai Lượt 2: 9 000 + 5 000 + 8 000 = 22 000 người mua, người kiểm phiếu. Chơi khoảng 7 (đồng); trả lại 50 000 ― 22 000 = 28 000 phút: hai lượt đã nêu, một lượt tự chọn; đổi vai (đồng), có thể gồm hai thẻ 10 000, một thẻ 5 000 sau mỗi lượt. Trước lượt mới, trả thẻ về quỹ rồi và ba thẻ 1 000. Lượt tự chọn ví dụ sách và bút cấp đúng số cần. Người mua đọc món/giá, tính chì: 95 000 + 5 000 = 100 000 (đồng), đưa tổng; người bán kiểm, nhận thẻ, trả lại tiền thừa; 100 000 thì không có tiền thừa. Chấp nhận lựa người quan sát kiểm bằng tổng giá cộng tiền chọn khác tính đúng. thừa bằng tiền đưa. Nếu thiếu tiền, đổi lựa chọn hoặc chọn mệnh giá đủ. Dành 4 phút để một nhóm báo tình huống đổi Thước đo độ và ê ke mua riêng: tiền, một nhóm báo lượt tự chọn. Hỏi: mua riêng 9 000 + 8 000 = 17 000 (đồng), cao hơn bộ đồ thước đo độ và ê ke có rẻ hơn bộ đồ dùng 15 000 dùng 17 000 ― 15 000 = 2 000 (đồng). Nêu đồng không? Các nhóm nhận xét cách tính, trả mua theo nhu cầu; bộ còn có thước kẻ. Phiếu cho đủ tiền, nói lịch sự; số lượt chơi không phải điểm thấy đủ món, tổng, tiền đưa, tiền thừa của mỗi đánh giá học tập. lượt. Quan sát mọi vai: đọc đúng giá, tính và kiểm tiền thừa, đổi đủ giá trị; phiếu của nhóm có ba lượt thực hiện. Hỗ trợ HS còn chậm bắt đầu bằng một món rồi hai món. 3. Vận dụng (4 phút) Sắp xếp mệnh giá và áp dụng khi cùng người thân mua đồ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Xếp tiền và dùng trong đời sống (4 phút) Bốn bạn nhận thẻ 50 000, 100 000, 200 000, 500 000 đồng. Đứng theo thứ tự mệnh giá từ bé đến lớn. Nếu cùng người thân đi mua đồ, em sẽ kiểm những gì trước và sau khi trả tiền? Cho lớp chỉ vị trí các thẻ, đọc lại thứ tự; mời HS Thứ tự: 50 000; 100 000; 200 000; 500 000 nói kế hoạch. Khuyến khích cùng người thân đồng. Kiểm giá và tổng trước khi mua, đưa đủ, tính tiền khi có dịp, hoặc tiếp tục cửa hàng bằng kiểm tiền thừa rồi cảm ơn; chưa biết giá thì hỏi, thẻ ở nhà. không tự đoán giá thành dữ kiện. Đúng thứ tự và nêu được cách kiểm tiền thừa. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 206 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 20. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 49 • Tiết 3 – Một ngày ở công viên • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính được tiền vé theo số người và giá một lượt; chuyển đổi số đo khối lượng của các con vật theo dữ kiện. Chia được hình khu vườn thành các hình đã học để tính diện tích; xác định thế kỉ chứa năm cho trước. Trao đổi cách giải với bạn, kiểm lại đơn vị và kết quả; lựa chọn trò chơi phù hợp, không ép các câu hỏi mở về một đáp án. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng giá vé, tranh con vật và hình khu vườn dưới đây; bảng nhóm. HS: SGK trang 72, vở, bảng con. Số người có thể dùng tình huống giả định, không cần nêu tên hoặc thông tin riêng của gia đình. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Nhớ quan hệ các đơn vị đã học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Đổi nhanh, nói rõ cách làm (3 phút) Điền số vào bảng con: 200 kg = tạ; 1 cm2 = mm2. Cho HS làm cá nhân, một cặp giải thích hai quan 200 kg = 2 tạ; 1 cm2 = 100 mm2. Vì một tạ hệ đơn vị. Hỏi vì sao đơn vị diện tích không đổi bằng 100 kg và lưới hình vuông có theo hệ số 10; nhắc hình vuông 1 cm gồm 100 ô 10 × 10 = 100 ô. 1 mm². Đúng số và phân biệt đơn vị khối lượng với diện tích. 2. Luyện tập, thực hành (28 phút) Giải các tình huống về vé, khối lượng, diện tích và thế kỉ ở công viên. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Chọn trò chơi, tính tiền vé (7 phút) Bảng giá dưới đây tính cho một người chơi một lượt. Em thích trò nào? Nếu cả gia đình cùng chơi một lượt trò đó thì trả bao nhiêu tiền? Có thể chọn tình huống giả định gia đình 4 người. Ghi trò chọn, số người, phép tính và số tiền. Tên trò chơi Giá vé/lượt/người Phi tiêu 15 000 đồng Đu quay đám mây 20 000 đồng Câu cá 10 000 đồng Nhà gương 12 000 đồng Tàu lượn 20 000 đồng 207 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cặp HS đọc bảng, hỏi nhau giá phi tiêu; xác định Phi tiêu: 15 000 đồng/vé. Ví dụ 4 người chơi phi số người và một lượt/người trước khi tính. Cho tiêu một lượt: 15 000 × 4 = 60 000 (đồng). Nếu cá nhân chọn, bạn kiểm giá và phép nhân; mời chọn nhà gương: 12 000 × 4 = 48 000 (đồng). hai lựa chọn khác nhau trình bày. Với HS còn lúng túng, dùng gia đình 4 người, Với 4 người: đu quay đám mây 80 000 đồng; câu chỉ vào từng người tương ứng một vé. Không cá 40 000 đồng; tàu lượn 80 000 đồng. Số người yêu cầu cả lớp cùng chọn một trò hoặc cùng có khác thì nhân giá vé với đúng số người đã nêu; bốn thành viên. chấp nhận mọi lựa chọn phù hợp bảng. Có đủ trò, số người, cùng một lượt, phép nhân và đồng; nhận xét cách kiểm của bạn. Bài 2 – Khối lượng con vật (7 phút) Nhìn tranh, chọn con vật em thích rồi cho biết khối lượng theo ki-lô-gam. Dữ kiện: tê giác 1 tấn 3 tạ; hổ 4 tạ; báo 6 yến; công 6 kg; hươu cao cổ 1 tấn 200 kg. Các số đo là của các con vật trong bài. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 72. Cho cặp HS lần lượt hỏi–đáp, một người chọn Tê giác: con vật và đổi, người kia kiểm quan hệ đơn vị; 1 tấn 3 tạ = 1 000 kg + 300 kg = 1 300 kg. Hổ: đổi vai. Mời năm lượt để lớp có đủ kết quả của 4 tạ = 400 kg. Báo: 6 yến = 60 kg. Công: 6 kg. cả năm con vật. Hươu cao cổ: 1 tấn 200 kg = 1 200 kg. Nếu đổi 1 tấn 3 tạ thành 103 kg, cho tách 1 tấn Theo tranh, tê giác nặng nhất (1 300 kg), công và 3 tạ, đổi từng phần rồi cộng. Hỏi con nào nhẹ nhất (6 kg). Tê giác có sừng trên mũi; không nặng nhất, nhẹ nhất theo số liệu này. đọc nhầm thành voi. Đúng số đo con đã chọn và kiểm được số đo bạn; khi chữa, đủ năm kết quả. 208 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 – Diện tích vườn hoa hồng (10 phút) Khu vườn hình chữ L như hình: đoạn đáy bên trái dài 8 m, phần bên trái cao 8 m; phần bên phải rộng 8 m, cao 16 m. Chọn diện tích: A. 64 m²; B. 32 m²; C. 128 m²; D. 192 m². Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 72. Cho cặp HS vạch một đường thẳng đứng tại góc Diện tích phần hình vuông bên trái: 8 × 8 = 64 lõm để chia thành hình vuông trái và hình chữ (m²). nhật phải. Gọi tên kích thước từng phần, tính Diện tích phần chữ nhật bên phải: 16 × 8 = 128 nháp rồi cộng. Nếu chỉ có 128 m², hỏi phần nào (m²). chưa được tính. Diện tích khu vườn: 64 + 128 = 192 (m²). Đáp số: 192 m²; chọn D. Mời một cặp trình bày lời giải trọn vẹn; cặp khác Ba hình vuông: 64 × 3 = 192 (m²). Hoặc hình kiểm bằng cách chia thành ba hình vuông cạnh 8 lớn: 16 × 16 = 256 (m²), trừ phần khuyết m. Có thể kiểm thêm bằng hình vuông lớn cạnh 256 ― 64 = 192 (m²). Các phần ghép không 16 m trừ phần khuyết. chồng lên nhau, không để hở. Chỉ rõ cách chia và đủ hai phần trong lời giải; phép kiểm dùng cùng số đo. Bài 4 – Năm trồng cây cổ thụ (4 phút) Cây cổ thụ trong công viên được trồng năm 1864. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Cho HS ghi câu trả lời vào vở, kèm năm đầu và Năm 1864 nằm trong khoảng 1801 đến 1900 nên cuối của thế kỉ. Mời bạn nhận xét; gợi khoảng thuộc thế kỉ XIX. Không lấy hai chữ số đầu 18 1801–1900 khi còn nhầm thế kỉ XVIII. làm số thế kỉ. Đúng XIX và căn cứ khoảng năm, không cần tính tuổi cây hiện nay. 3. Vận dụng (4 phút) Tính diện tích lớp học và xác định thế kỉ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Tính diện tích lớp học (4 phút) Một lớp học hình chữ nhật dài 12 m, rộng 4 m. Tính diện tích. Sau đó đố bạn: năm 1976 thuộc thế kỉ nào? HS tự giải rồi đọc đáp số; mời một em kiểm Diện tích lớp học là 12 × 4 = 48 (m²). Đáp số: bằng bốn nhóm 12 ô vuông đơn vị. Cho cặp HS 48 m². Năm 1976 thuộc thế kỉ XX, từ 1901 đến đố năm 1976, có thể về nhà hỏi một mốc năm 2000. của người thân nếu muốn. Đúng phép nhân/đơn vị và khoảng thế kỉ; chỉ tính theo số đo đề, không coi là diện tích lớp đang học. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 209 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 50 • Tiết 1 – Khối lượng, diện tích và thời gian • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đổi đúng các đơn vị diện tích liền kề và số đo khối lượng có hai đơn vị; giải thích cách đổi. Giải được bài chia diện tích ruộng, tính lượng thóc theo mỗi phần và thời gian chạy hai vòng; chọn số đo khối lượng phù hợp đồ vật. Lập luận bằng đơn vị, kiểm kết quả bằng phép ngược hoặc cách khác; chủ động sửa lỗi và hỗ trợ bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình thửa ruộng, tranh bốn đồ vật và thẻ số đo trong tiến trình; bảng phụ. HS: SGK trang 73–74 (phần Luyện tập thứ nhất), vở, bảng con. Thẻ có thể chép lên giấy theo đúng bốn số đo đã cho; không cần tệp rời. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu (3 phút) Nhớ quan hệ diện tích và thời gian. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Hai quan hệ đơn vị (3 phút) Điền số: 300 m2 = dm2; 100 năm = thế kỉ. HS làm bảng con rồi giải thích quan hệ dùng để 300 m2 = 30 000 dm2; 100 năm = 1 thế kỉ. đổi. Nếu viết 3 000 dm², nhắc diện tích hình vuông 1 m gồm 100 dm². Đúng kết quả và nêu quan hệ, không chỉ thêm chữ số 0 theo thói quen. 2. Luyện tập, thực hành (28 phút) Đổi đơn vị và giải bài toán gắn với diện tích, khối lượng, thời gian. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đổi đơn vị diện tích (4 phút) a) 8 m2 = dm2; 800 dm2 = m2. b) 2 dm2 = cm2; 200 cm2 = dm2. c) 3 cm2 = mm2; 300 mm2 = cm2. Cho cá nhân làm sáu chỗ, đổi vở kiểm theo từng a) 800 dm²; 8 m². b) 200 cm²; 2 dm². c) 300 cặp ngược chiều. Yêu cầu nói nhân hay chia 100 mm²; 3 cm². Ví dụ 8 × 100 = 800 và và vì sao. HS làm xong sớm có thể đổi thêm 4 800:100 = 8. Câu thêm: m² sang cm². 4 m2 = 400 dm2 = 40 000 cm2. Đúng sáu chỗ và kiểm ngược được một cặp; câu thêm không thay các câu bắt buộc. 210 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Đổi số đo khối lượng (7 phút) a) 7 yến 3 kg = kg; 2 yến 5 kg = kg. b) 4 tạ 15 kg = kg; 3 tạ 3 yến = yến. c) 5 tấn = yến; 1 tấn 89 kg = kg. Câu mở rộng cho HS hoàn thành sớm: 9 378 kg bằng bao nhiêu tấn, tạ, yến và ki-lô-gam? HS làm cá nhân rồi kiểm theo cặp. Nhắc gạch a) 7 × 10 + 3 = 73 (kg); 2 × 10 + 5 = 25 (kg). chân đơn vị cần đổi đến; với số đo ghép, đổi b) 4 × 100 + 15 = 415 (kg); 3 × 10 + 3 = 33 phần lớn trước rồi cộng. Mời giải thích 3 tạ 3 (yến). yến và 5 tấn sang yến. c) 5 tấn = 500 yến; 1 000 + 89 = 1 089 (kg). Một tấn bằng 100 yến; không dùng hệ số 10 từ tấn sang yến. Với câu mở rộng, hướng dẫn tách 9 000 kg, còn 9 378 kg = 9 tấn 3 tạ 7 yến 8 kg. Kiểm: 378 kg; tiếp tục tách 300 và 70, rồi đổi từng 9 000 + 300 + 70 + 8 = 9 378 (kg). phần. Cho bạn cộng lại để kiểm. Đúng sáu kết quả; nhận xét cách xử lí số đo ghép và câu mở rộng khi HS thực hiện. Bài 3 – Chia ruộng và tính lượng thóc (7 phút) Thửa ruộng hình chữ nhật diện tích 4 000 m² được chia thành bốn phần bằng nhau như hình. a) Diện tích mỗi phần bao nhiêu mét vuông? b) Cứ mỗi 1 000 m² thu khoảng 7 tạ thóc. Cả thửa ruộng thu khoảng bao nhiêu tạ thóc? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 73. Cho HS đọc hình: bốn phần bằng nhau, mỗi a) Diện tích mỗi phần là 4 000:4 = 1 000 (m²). phần hình chữ nhật. Nhóm xác định tìm diện tích Kiểm: 1 000 × 4 = 4 000 (m²). một phần phải dùng phép tính nào; ghi nháp. Hỏi “7 tạ ứng với một mét vuông hay 1 000 b) Mỗi phần 1 000 m² thu khoảng 7 tạ. Cả ruộng m²?”; đánh dấu mỗi phần 7 tạ rồi yêu cầu tính cả thu khoảng 7 × 4 = 28 (tạ). bốn phần. Một nhóm trình bày trọn lời giải, Đáp số: a) 1 000 m²; b) khoảng 28 tạ thóc. nhóm khác kiểm bằng cộng bốn lần. Kiểm: 7 + 7 + 7 + 7 = 28. Không nhân 4 000 với 7 vì 7 tạ là lượng thóc của 1 000 m². Đủ hai ý, đúng đại lượng/đơn vị; ý b có căn cứ bốn phần và giữ nghĩa “khoảng”. 211 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Thời gian chạy hai vòng (5 phút) Nam chạy một vòng quanh sân hết 2 phút 30 giây. Nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây? HS làm vào vở, một em viết bảng. Hỏi cần đổi Một vòng hết: 2 × 60 + 30 = 150 (giây). trước hay có thể cộng hai số đo trước; mời cách Hai vòng hết: 150 × 2 = 300 (giây). thứ hai để kiểm. Nếu nhân 230 với 2, hỏi một Đáp số: 300 giây. Cách kiểm: hai lần 2 phút 30 phút có mấy giây. giây là 4 phút 60 giây, tức 5 phút; 5 × 60 = 300 (giây). Lời giải đúng hai bước và đơn vị giây; dùng điều kiện thời gian mỗi vòng như nhau. Bài 5 – Chọn khối lượng phù hợp (5 phút) Ghép tàu thủy, xe lu, bao gạo và gói bột ngọt với bốn thẻ: 50 tạ; 500 g; 5 000 tấn; 5 yến. Vì sao người ta không đóng bao gạo nặng 50 tạ? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 74. Hai đội lần lượt ghép mỗi đồ vật với một thẻ, đội Tàu thủy: 5 000 tấn; xe lu: 50 tạ; bao gạo: 5 yến; khác kiểm lí do. Sau trò chơi cho tất cả HS ghi gói bột ngọt: 500 g. lại bốn cặp; trò chơi ưu tiên chọn đúng và giải thích. Gợi đổi 5 yến và 50 tạ sang kg để so với đồ vật 5 yến = 50 kg; 50 tạ = 5 000 kg. Bao gạo 5 000 quen thuộc. Nhấn mạnh chọn trong các số đo của kg quá nặng, khó di chuyển và sử dụng; chia bao bài, không coi mọi tàu hoặc xe lu đều có cùng nhỏ thuận tiện vận chuyển hơn. khối lượng. Đúng bốn cặp và giải thích bằng độ lớn khối lượng; không tổ chức cho trẻ nâng bao nặng. 3. Vận dụng (4 phút) Giải thích đổi đơn vị qua nhiều bậc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đố bạn đổi đơn vị (4 phút) Đổi: 8 thế kỉ = năm; 240 tạ = kg; 45 m2 = mm2. Câu cuối được làm theo từng bậc đơn vị. Cho cặp HS đố nhau hai câu đầu. Cùng lớp viết 8 thế kỉ = 800 năm; 240 tạ = 24 000 kg. chuỗi m² → dm² → cm² → mm² cho câu cuối, 45 m2 = 4 500 dm2; mỗi bậc nhân 100; không yêu cầu nhẩm ngay 4 500 dm2 = 450 000 cm2; một số lớn. Một em đọc kết quả, bạn kiểm số 450 000 cm2 = 45 000 000 mm2. Đọc: bốn bậc. mươi lăm triệu mi-li-mét vuông. Đúng hai quan hệ đầu và ba bậc diện tích; hỗ trợ bằng chuỗi đơn vị, không bỏ câu nhiều bậc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 212 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 21. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 51 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đổi đúng các đơn vị thời gian, khối lượng, diện tích đã học; lựa chọn số đo hợp lí theo đối tượng trong tranh. Tính được diện tích hình khuyết bằng cách bù thành hình chữ nhật rồi trừ phần bỏ đi; tìm năm và xác định thế kỉ từ mốc cho trước. Phát triển lập luận qua giải thích cách chọn, kiểm ngược phép đổi; hợp tác đối chiếu và cẩn thận khi ghi đơn vị. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 74–75, các hình trong tiến trình, bảng phụ. HS: bảng con, vở, SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Khơi lại quan hệ giữa các đơn vị. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Nhớ đúng đơn vị (3 phút) Đổi: 500 m2 = dm2; 2 tấn 89 kg = kg. HS làm bảng con, nêu quan hệ dùng để đổi. Nếu 500 m2 = 50 000 dm2 vì 1 m2 = 100 dm2; em viết 2 089 thành 289, yêu cầu đổi riêng hai 2 tấn 89 kg = 2 089 kg vì 2 000 + 89 = 2 089. tấn trước khi cộng. Kiểm kết quả cùng căn cứ; nhắc không dùng quan hệ đổi độ dài cho diện tích. B. Luyện tập, thực hành (28 phút) Thực hiện các bài đổi, ước lượng, tính diện tích và tìm mốc thời gian. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đổi thời gian (4 phút) Điền số: 5 thế kỉ = năm; 500 năm = thế kỉ; 5 phút = giây; 300 giây = phút. Cá nhân viết bốn kết quả; cặp đôi kiểm hai phép 5 thế kỉ = 500 năm; 500 năm = 5 thế kỉ; đổi ngược nhau. Gợi chọn 100 hoặc 60 theo từng 5 phút = 300 giây; 300 giây = 5 phút. Căn cứ: loại đơn vị, không dùng chung một hệ số. một thế kỉ có 100 năm, một phút có 60 giây. Đúng bốn phép đổi và giải thích được một cặp ngược nhau. 213 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 – Chọn khối lượng phù hợp (5 phút) Với mỗi con vật trong hình, chọn một số đo: ngỗng (100 g hoặc 1 yến); lợn (1 tấn hoặc 1 tạ); chim sẻ (30 g hoặc 30 kg); cá mập (2 g hoặc 2 tấn). Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 74. Cho cặp đôi chọn, giải thích bằng cách đổi đơn Ngỗng: 1 yến = 10 kg; lợn: 1 tạ = 100 kg; chim vị và so sánh với vật quen thuộc. Hỏi: “Chim sẻ sẻ: 30 g; cá mập: 2 tấn = 2 000 kg. nhỏ như trong hình có thể nặng 30 kg không? Một yến bằng bao nhiêu ki-lô-gam?” Mời các cặp đối chiếu; chốt đây là số đo phù hợp Giải thích: 30 kg quá lớn với chim sẻ nhỏ; 2 g với con vật minh hoạ và các lựa chọn trong bài, quá nhỏ với cá mập trong hình; dùng quan hệ không phải khối lượng cố định của mọi con cùng giữa đơn vị để nhận ra các phương án vô lí. loài. Chọn đúng cả bốn và nêu được lí do loại ít nhất một phương án. Bài 3 – Diện tích bảng mạch (8 phút) Bảng mạch máy tính như hình có dạng hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 5 cm, khuyết hai hình vuông, mỗi hình cạnh 1 cm. Tính diện tích bảng mạch. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 75. HS chỉ hai phần bị cắt trên hình. Hỏi: “Nếu bù Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: hai ô trắng, ta được hình gì? Cần lấy diện tích 10 × 5 = 50 (cm2). Diện tích hai hình vuông bị nào trừ diện tích nào?” Cho cá nhân viết bài giải cắt là: 1 × 1 × 2 = 2 (cm2). Diện tích bảng rồi trao đổi với bạn. mạch còn lại là: 50 ― 2 = 48 (cm2). Đáp số: 48 cm2. Mời một em trình bày; yêu cầu bạn kiểm xem đã Kiểm bằng cách bù lại: 48 + 2 = 50 (cm2). trừ cả hai ô chưa. Nếu trừ 2 cm khỏi 50 cm², Không lấy diện tích hình chữ nhật làm ngay đáp nhắc xác định diện tích mỗi ô trước. số vì còn hai phần đã cắt. Bài giải đủ phần nguyên, phần bỏ và phần còn lại; phép tính và đơn vị diện tích phù hợp. 214 Biên soạn: BoGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4 – Ghép diện tích với bề mặt (5 phút) Ghép mỗi số đo 1 137 mm2; 12 dm2; 7 140 m2 với một bề mặt trong hình: bức tranh, sân bóng đá, con chíp máy tính. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 75. Cặp đôi ghi ba cặp ghép vào vở rồi giải thích. Bức tranh: 12 dm2; sân bóng đá: 7 140 m2; con Hỏi: “Bề mặt nào lớn nhất, nhỏ nhất? Đơn vị nào chíp máy tính: 1 137 mm2. Không chỉ so ba số thích hợp với diện tích sân bóng và con chíp?” 1 137, 12, 7 140 vì đơn vị khác nhau; cần xét cả đơn vị và kích thước bề mặt. Ghép đúng ba cặp, giải thích được vai trò của đơn vị khi ước lượng. Bài 5 – Mốc thời gian của Giêm Oát (6 phút) Giêm Oát (James Watt) chế tạo thành công động cơ hơi nước kiểu mới vào năm 1782. Năm kỉ niệm 500 năm sự kiện đó là năm nào? Năm ấy thuộc thế kỉ nào? HS đọc mốc 1782, xác định cần tìm năm sau 500 Năm kỉ niệm 500 năm là: 1782 + 500 = 2282. năm; làm cá nhân rồi kiểm trong nhóm. Hỏi năm Vì 2282 nằm trong khoảng 2201–2300 nên thuộc đầu và cuối của thế kỉ chứa kết quả. thế kỉ XXIII. Đáp số: năm 2282, thế kỉ XXIII. Chốt Giêm Oát có đóng góp cải tiến động cơ hơi Kiểm: 2282 ― 1782 = 500 năm. Nêu đủ nước; không nói ông là người đầu tiên phát minh khoảng năm, không chỉ đoán thế kỉ từ hai chữ số mọi loại động cơ hơi nước. đầu. Đúng năm và thế kỉ, giải thích được vì sao cộng 500. C. Vận dụng (4 phút) Dùng quan hệ đơn vị để kiểm tra kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Đổi và kiểm ngược (4 phút) Hoàn thành ba phép đổi: 9 thế kỉ = năm; 240 yến = kg; 12 dm2 = mm2. Ba nhóm nêu ba kết quả; mọi HS làm vở. Với 9 thế kỉ = 900 năm; 240 yến = 2 400 kg; phép đổi diện tích qua hai bậc, yêu cầu viết bước 12 dm2 = 1 200 cm2 = 120 000 mm2. Mỗi bậc trung gian qua cm² rồi kiểm ngược. diện tích gấp 100 lần, không phải 10 lần. Nhận xét cách đổi qua hai bậc; HS tự sửa chỗ nhầm và nêu điều cần nhớ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 215 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 52 • Tiết 1 – Khám phá, hoạt động • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính thẳng hàng và cộng từ phải sang trái các số nhiều chữ số; thực hiện phép cộng có nhớ không quá ba lượt, không liên tiếp. So sánh kết quả cộng; giải được bài toán nhiều hơn có đổi ki-lô-mét sang mét. Phát triển giao tiếp toán học qua giải thích hàng có nhớ; cẩn thận khi chép dữ kiện, chủ động kiểm tra kết quả. [4.A1.2] (Tính chủ động của con người): Qua tình huống AI mô phỏng đọc hoá đơn, phát hiện dữ liệu sai, tự tính và nêu vì sao vẫn phải kiểm tra kết quả do AI đưa ra. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 76–77, hình trang trại và ba xô sữa, nội dung thẻ mô phỏng ghi sẵn ở phần vận dụng để chép lên bảng. HS: bảng con, vở. Hoạt động AI dùng giấy/bảng, không cần thiết bị, tài khoản hay dữ liệu cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Nhận ra phép cộng từ tình huống thực tế. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Hai ngày thu hoạch sữa (2 phút) Quan sát tranh: ngày thứ nhất trang trại thu 180 510 l sữa, ngày thứ hai thu 210 365 l. Cần làm phép tính gì để biết lượng sữa của cả hai ngày? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 76. Cặp đôi đọc vai Mai và Rô-bốt, nêu điều đã biết Cần tính 180 510 + 210 365 vì gộp lượng sữa và điều cần tìm. Hỏi vì sao phải cộng hai lượng của hai ngày. Hai số liệu cùng đơn vị lít. sữa. Chưa yêu cầu kết quả ngay. Nêu đúng hai dữ kiện và phép cộng cần thực hiện. 216 Biên soạn: BoGiaoAn.com B. Hình thành kiến thức (9 phút) Thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá a – Cộng không nhớ (4 phút) Đặt tính rồi tính 180 510 + 210 365. Trả lời câu hỏi ở tranh mở đầu. Cho HS thử trên bảng con; mời một em đặt tính, Từ phải sang trái: 0 + 5 = 5; 1 + 6 = 7; lớp kiểm các chữ số cùng hàng. Hướng dẫn tính 5 + 3 = 8; 0 + 0 = 0; 8 + 1 = 9; 1 + 2 = 3. từ đơn vị đến trăm nghìn, mỗi hàng viết một chữ Vậy 180 510 + 210 365 = 390 875. Cả hai số của tổng. ngày thu được 390 875 l sữa. Phép cộng này không có hàng nào cần nhớ. Đặt thẳng sáu hàng, cộng đúng thứ tự và trả lời có đơn vị. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 180510 +210365 390875 Khám phá b – Cộng có nhớ (5 phút) Thực hiện 327 456 + 190 835. So sánh cách làm với phép cộng trước. HS đặt tính rồi trao đổi từng lượt tính. Tại hàng Đơn vị: 6 + 5 = 11, viết 1 nhớ 1. Chục: đơn vị, hàng trăm và hàng chục nghìn, hỏi “Viết 5 + 3 + 1 = 9. Trăm: 4 + 8 = 12, viết 2 nhớ 1. mấy, nhớ mấy, nhớ sang hàng nào?”. Chỉ rõ số Nghìn: 7 + 0 + 1 = 8. Chục nghìn: 2 + 9 = 11, nhớ được cộng ở hàng ngay bên trái. viết 1 nhớ 1. Trăm nghìn: 3 + 1 + 1 = 5. Tổng là 518 291. Chốt hai bước: đặt các chữ số cùng hàng thẳng Giống phép trước ở cách đặt tính và thứ tự cộng; cột; cộng từ phải sang trái, thêm số nhớ trước khi khác ở ba lượt nhớ. Mỗi lượt phải thêm 1 vào ghi kết quả của hàng kế tiếp. hàng ngay bên trái, không bỏ quên số nhớ. Theo dõi đúng cả ba lượt nhớ; học sinh có thể chỉ hàng trên mẫu để giải thích. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 327456 +190835 518291 217 Biên soạn: BoGiaoAn.com C. Luyện tập, thực hành (15 phút) Dùng phép cộng để tính, so sánh và giải bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Xô nào có nhiều sữa nhất? (4 phút) Số mi-li-lít sữa trong mỗi xô bằng kết quả phép tính trên xô: A: 11 000 + 3 000; B: 9 360 + 5 450; C: 10 072 + 3 580. Xô nào nhiều sữa nhất, xô nào ít nhất? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 77. Cá nhân tính ba tổng, cặp đôi sắp xếp các lượng A: 14 000 ml; B: 14 810 ml; C: 13 652 ml. Vì sữa. Hỏi vì sao không chọn theo vẻ to nhỏ của 13 652 < 14 000 < 14 810 nên xô B nhiều nhất, hình xô; dùng lượng ghi bằng số để so sánh. xô C ít nhất. Đúng ba tổng và hai kết luận, dựa vào số đo cùng đơn vị. Bài 2 – Đặt tính rồi tính (6 phút) 3 246 + 4 721; 47 282 + 2 514; 139 820 + 240 134; 482 824 + 420 546. HS làm bốn phép tính vào vở; hai em trình bày Các kết quả lần lượt: 3 246 + 4 721 = 7 967; phép thứ hai và thứ tư. Cặp đôi kiểm vị trí chữ số 47 282 + 2 514 = 49 796; hàng đơn vị khi hai số có độ dài khác nhau. 139 820 + 240 134 = 379 954; 482 824 + 420 546 = 903 370. Với phép cuối, yêu cầu chỉ rõ các lượt nhớ ở Phép cuối: 4 + 6 = 10 viết 0 nhớ 1; hàng đơn vị, hàng trăm, hàng chục nghìn. Nếu 2 + 4 + 1 = 7; 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1; kết quả lệch, tìm hàng tính sai trước khi sửa cả 2 + 0 + 1 = 3; 8 + 2 = 10 viết 0 nhớ 1; bài. 4 + 4 + 1 = 9. Đủ bốn phép đặt tính; nhận xét cả thẳng hàng và xử lí số nhớ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 3246 47282 139820 1 1 1 +4721 +2514 +240134 482824 7967 49796 379954 +420546 903370 Bài 3 – Quãng đường vệ tinh (5 phút) Trong 1 phút, vệ tinh màu xanh bay được 474 000 m; vệ tinh màu đỏ bay dài hơn vệ tinh màu xanh 201 km. Hỏi trong 1 phút vệ tinh màu đỏ bay được bao nhiêu mét? Cặp đôi tóm tắt rồi cá nhân viết bài giải. Hỏi hai Đổi: 201 km = 201 000 m. Trong 1 phút, vệ số đo đã cùng đơn vị chưa; cần dùng phép tính tinh màu đỏ bay được quãng đường là: nào khi vệ tinh đỏ bay dài hơn. Không cộng 474 000 + 201 000 = 675 000 (m). Đáp số: 474 000 với 201 ngay. 675 000 m. Đổi đúng đơn vị trước khi cộng, lời giải nêu đúng vệ tinh cần tìm. 218 Biên soạn: BoGiaoAn.com D. Vận dụng (9 phút) Phát hiện lỗi đặt tính, lỗi dữ liệu và kiểm kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Chọn cách cộng đúng (3 phút) Ba cách đặt tính cho 45 872 + 1 379 được viết dưới đây. Chọn cách đúng và chỉ ra lỗi hai cách còn lại. A B C 4 5 8 7 2 4 5 8 7 2 4 5 8 7 2 + 1 3 7 9 + 1 3 7 9 + 1 3 7 9 5 9 6 6 2 4 6 1 4 1 4 7 2 5 1 HS chỉ phương án trên bảng con; mời một em Chọn C: 45 872 + 1 379 = 47 251. A viết số giải thích lỗi thẳng hàng và một em giải thích lỗi 1 379 lệch trái một cột, thành cộng 13 790. B đặt quên nhớ. thẳng hàng nhưng bỏ các số nhớ; cần tính lại từ đơn vị. Chọn C và phân biệt được lỗi đặt tính với lỗi thực hiện. Vận dụng – Kiểm dữ liệu trước khi tin kết quả (6 phút) [4.A1.2] (Tính chủ động của con người) — THẺ MÔ PHỎNG CHO HS: Một trợ lí AI giả định đọc hoá đơn có hai khoản 12 500 đồng và 23 500 đồng. Bản AI đọc lại ghi “18 500 đồng; 23 500 đồng; tổng 42 000 đồng”. Hãy tìm dữ liệu bị đọc sai, tự tính tổng đúng và nêu việc cần làm trước khi sử dụng câu trả lời. Chép nguyên nội dung thẻ lên bảng, cho cặp đôi AI đọc 12 500 thành 18 500, sai chữ số hàng đối chiếu từng chữ số với hoá đơn rồi tính vào nghìn. Tổng đúng: 12 500 + 23 500 = 36 000 vở. Hỏi “AI đã đọc đúng chưa? Tổng tính từ dữ đồng. Cần sửa dữ liệu và đối chiếu lại; không liệu gốc là bao nhiêu?”. Nhấn mạnh đây là tình dùng 42 000 đồng để thanh toán. huống giả định, không phải ảnh chụp hay kết quả thử AI thật. Gợi liên hệ: người nhập nhầm một chữ số ở máy Vẫn cần kiểm: AI chỉ hỗ trợ, con người phải đọc tính tiền cũng có thể làm sai số tiền. Máy tính dữ liệu và tự đối chiếu phép tính; dữ liệu đúng tiền thông thường không mặc nhiên là AI. Kết chưa bảo đảm mọi câu trả lời AI đều đúng. thúc bằng câu hỏi “Khi đã sửa dữ liệu, có cần Không nhập tên, số điện thoại hay thông tin thật kiểm kết quả của AI nữa không?”. của người mua vào hoạt động này. Sản phẩm: chỉ đúng chữ số sai, tính được 36 000 đồng, nêu một thao tác kiểm độc lập. Đánh giá lập luận và trách nhiệm kiểm tra, không đánh giá khả năng sử dụng tài khoản AI. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 219 Biên soạn: BoGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 53 • Tiết 2 – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đặt tính, thực hiện phép cộng nhiều chữ số; tìm chữ số còn thiếu theo từng hàng, có xét số nhớ. Đọc bảng giá để lựa chọn đồ dùng trong số tiền cho trước; xác định điểm đến trên hình rồi tính tổng các số tương ứng. Phát triển suy luận, trao đổi cách làm; trung thực khi tự kiểm, có ý thức cân nhắc số tiền trước khi mua. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 78, bảng giá và hình cào cào trong tiến trình. HS: bảng con, vở, SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (4 phút) Ôn cách cộng và xử lí số nhớ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Cộng và nhớ đúng hàng (4 phút) Đặt tính rồi tính: 398 765 + 210 873; 67 859 + 541 728. Mỗi dãy làm một phép trên bảng con, sau đó 398 765 + 210 873 = 609 638; cùng kiểm cả hai kết quả. Đây là bước ôn có lượt 67 859 + 541 728 = 609 587. Ở phép thứ hai, nhớ liền nhau: GV cùng HS lần theo từng hàng, hàng đơn vị 9 + 8 = 17, hàng chục nhắc cộng cả số nhớ trước khi quyết định có nhớ 5 + 2 + 1 = 8; hàng trăm 8 + 7 = 15, hàng tiếp hay không. nghìn 7 + 1 + 1 = 9; hàng chục nghìn 6 + 4 = 10, hàng trăm nghìn 0 + 5 + 1 = 6. Kiểm đúng vị trí hàng khi số hạng có năm và sáu chữ số; cùng sửa số nhớ bị bỏ. Mẫu đặt tính (số nhỏ phía trên là số nhớ chuyển vào hàng tương ứng): 1 1 1 1 1 1 398765 67859 +210873 +541728 609638 609587 220
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_toan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx
HocLieu-Tuan22.zip
HocLieu-Tuan24.zip
HocLieu-Tuan25.zip
HocLieu-Tuan27.zip
HocLieu-Tuan28.zip
HocLieu-Tuan29.zip
HocLieu-Tuan34.zip
HocLieu-Tuan35.zip

