Trọn bộ giáo án Toán 7 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm

docx 956 trang giaoanhay 15/10/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Toán 7 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Toán 7 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm

Trọn bộ giáo án Toán 7 năm học 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI cho cả năm
 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhánh 4: ghi thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc Không có ngoặc: lũy thừa trước; nhân/chia trước; 
 chuyển vế và một ví dụ tìm x. Ghép bốn nhánh cộng/trừ sau, các phép cùng mức làm từ trái sang 
 thành bản tổng hợp có tên nguồn. phải. Có ngoặc: thực hiện trong ngoặc trước, từ 
 Viết ngắn bằng lời nhưng đủ thứ tự; kiểm ví dụ trong ra ngoài.
 bằng thế nghiệm. Chuyển số hạng sang vế kia phải đổi dấu. Ví dụ 
 1 3 1 1 1 3
 + 4 = 4 cho = 2; thử 2 + 4 = 4.
 Nhánh cuối và dòng “Nguồn: SGK Toán 7, Kết 
 nối tri thức, tập một, Bài 1–4” được nhập vào tệp. 
 Cả nhóm kiểm bốn nhánh, lưu tệp và mở lại một 
 lần.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Ghép/đọc nháp Bốn bạn nhận bốn nhánh, dùng bản nháp để 
 2 phút; mở trang và gõ tiêu đề. Mỗi em 1 phút chuẩn bị câu ngắn cần nhập.
 nhập tên nhánh, quy tắc ngắn và ví dụ; phân số 
 có thể gõ a/b. Phần còn lại trình bày từ giấy, chưa 
 trang trí.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát từng em Mỗi em trực tiếp nhập/chỉnh một nhánh; bạn bên 
 nhập/sửa; kiểm mẫu, số chia và số mũ. Chỉ con cạnh đối chiếu quy tắc với bản nháp.
 trỏ khi cần, không làm thay.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhóm dành 1 phút Kiểm tệp mở lại còn đủ bốn nhánh; trả lời câu 
 ghi nguồn, lưu tên theo mã nhóm trong thư mục hỏi về trục số và quy tắc lũy thừa ở nhánh tương 
 đã chỉ rồi đóng/mở lại; 2 phút trình bày liên hệ ứng.
 các nhánh và góp ý.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm độ chính Sửa một chỗ chưa đúng nếu có; giữ bản giấy và 
 xác, ví dụ, nguồn, khả năng đọc/mở tệp; ghi thao tệp nhóm làm tài liệu ôn.
 tác từng em, phân biệt với lượt lưu/mở chung.
C1. Luyện tập – độ cao và số hữu tỉ (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vị trí năm điểm so với mực nước biển – Hình 1.14 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 
 25.
 201 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Dùng thứ tự số hữu tỉ để đọc mô hình độ cao.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Hình 1.14 mô phỏng năm điểm A, B, C, D, E so Trên hình: B cao hơn A, cả hai trên mực biển; C 
 với mực nước biển. Độ cao (km) của mỗi điểm là ở mực biển; D thấp hơn E, cả hai dưới mực biển.
 33 79 25 5 25 10 5
 một trong các số , , − , − , 0. Xác định độ Ta có .
 12 30 12 6 −12 < −12 = −6 < 0
 cao từng điểm. 79 158 165 33
 Mặt khác = < = .
 Chia các điểm thành cao hơn mực biển, ở mực 30 60 60 12
 biển và thấp hơn mực biển; so độ cao trong mỗi Do đó độ cao là:
 nhóm bằng vị trí hình rồi so các số. 79 33
 :30 km; :12 km; :0 km;
 25 5
 km; km.
 :−12 :−6
 Dấu biểu thị phía trên/dưới mực biển, không phải 
 khoảng cách âm.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đọc Hình Xác định vị trí năm điểm, ghi số ứng với mỗi 
 1.14, chia điểm theo mốc mặt biển rồi so số. điểm.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu đảo D và E, So sánh các phân số và gắn lại với vị trí hình.
 hỏi điểm nào thấp hơn và số âm nào nhỏ hơn; 
 yêu cầu quy đồng để so, không đo độ dài hình.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp trình bày; Nêu căn cứ dấu và thứ tự, bổ sung đơn vị.
 cặp khác kiểm các điểm trên biển.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ năm Ghi đáp án có đơn vị và quan hệ thứ tự.
 điểm, đơn vị và căn cứ thứ tự.
C2. Luyện tập – lũy thừa và thứ tự tính (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Vận dụng tính chất lũy thừa để tính hai biểu thức tổng hợp.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 312 315 12 15 12 3
 Tính bằng cách hợp lí. 3 + 3 = 3 (1 + 3 ).
 1 33
 Vì 1 + 33 = 28 ≠ 0, nên
 Đưa 312 ra ngoài ngoặc ở tử rồi mới rút gọn; 
 312 315 312(1 33)
 không chia riêng số mũ trong tổng. = = 312.
 1 33 1 33
 Nếu viết thành số tự nhiên: 312 = 531441.
 202 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1 2 2 3 3 4 4 1 2 1 1 2 1
 Tính 2:(2−3) + 0,125 ⋅ 8 −(−12) :6 . 2−3 = −6, nên 2:(−6) = 2:36 = 72.
 Xử lí ngoặc trước; ghép tích hoặc thương hai lũy 0,1253 ⋅ 83 = (0,125 ⋅ 8)3 = 1.
 thừa cùng số mũ. (−12)4:64 = (−12:6)4 = (−2)4 = 16.
 Vậy biểu thức bằng 72 + 1−16 = 57.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân tính 4 Tìm nhân tử chung câu a, phân tách ba hạng câu 
 phút, cặp đối chiếu 2 phút; đánh dấu chỗ rút gọn. b.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Không cho triệt Viết đầy đủ các bước, so lại dấu và kết quả từng 
 tiêu một số hạng trong tổng; nếu sai câu b, yêu hạng.
 cầu tính riêng ngoặc và từng lũy thừa.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa hai Nhận xét điều kiện và thứ tự thực hiện.
 câu; lớp giải thích bước rút gọn ở a.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phân phối Sửa lỗi, khoanh bước quyết định của từng câu.
 trước rút gọn, đủ ba hạng và dấu ở b; giữ bài để 
 đối chiếu bằng máy tại E.
C3. Vận dụng – tiền mua bánh (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Lập phép tính từ tình huống giảm giá cho từng sản phẩm.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Chị Trang mua 4 bánh pizza, mỗi bánh giá 10,25 Tiền gốc: 4 ⋅ 10,25 = 41 (USD).
 USD và được giảm 1,5 USD cho mỗi bánh. Tính Tổng giảm giá: 4 ⋅ 1,5 = 6 (USD).
 tổng tiền phải trả. USD là đơn vị tiền trong bài 
 Tiền phải trả: 41−6 = 35 (USD).
 toán.
 Kiểm cách khác: 4(10,25−1,5) = 4 ⋅ 8,75 = 35 
 Có thể tính tiền gốc trừ tổng tiền giảm, hoặc tính 
 (USD).
 giá một bánh sau giảm rồi nhân 4.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp phân công Xác định mỗi bánh được giảm bao nhiêu và có 
 hai cách: tính tổng trước giảm và tính giá một bao nhiêu bánh.
 bánh sau giảm.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ trừ 1,5 Lập phép tính, ghi đơn vị USD.
 một lần, hỏi phiếu áp dụng cho từng bánh hay cả 
 bốn bánh.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời so hai cách Giải thích vì sao hai cách tương đương.
 tính và giải thích kết quả trùng nhau.
 203 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm cách hiểu Giữ cách giải mình hiểu và kiểm bằng cách còn 
 “mỗi bánh”, tổng giảm và đơn vị. lại.
D. Vận dụng – tính giờ rời nhà (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Tính lùi theo các mốc thời gian và kiểm lại hành trình.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Máy bay cất cánh lúc 14 giờ 40 phút. Bố Hà cần Giờ cần có mặt muộn nhất: 14 giờ 40 phút trừ 2 
 có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ giờ, được 12 giờ 40 phút.
 tục; đi từ nhà đến sân bay mất khoảng 45 phút. Lùi tiếp 45 phút: đổi 12 giờ 40 phút thành 11 giờ 
 Theo các dữ kiện đó, bố Hà phải rời nhà muộn 100 phút, trừ 45 phút được 11 giờ 55 phút.
 nhất lúc nào? Cũng có thể tính theo giờ:
 Tính giờ có mặt ở sân bay trước, rồi lùi tiếp thời 2 3 152 9 143 11
 12 − = − = = 11 ;
 gian đi đường. Một giờ có 60 phút. 3 4 12 12 12 12
 11
 12 ⋅ 60 = 55 (phút).
 Theo dữ kiện bài, rời nhà muộn nhất 11 giờ 55 
 phút. Kiểm: đi 45 phút đến 12 giờ 40 phút, còn 
 đúng 2 giờ trước chuyến bay.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi em vẽ ba Ghi mốc 14 giờ 40 và lùi theo hai khoảng đã cho.
 mốc thời gian, điền khoảng giữa các mốc rồi tính 
 lùi.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khi trừ 45 phút, Tính giờ, rồi cộng xuôi các khoảng để tự kiểm.
 gợi ý mượn 1 giờ thành 60 phút; không viết giờ–
 phút như một số thập phân.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày phép Đối chiếu bằng cả dòng thời gian và phép tính.
 kiểm xuôi; nếu dùng phân số giờ, giải thích phần 
 lẻ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ hai Ghi giờ hợp lệ và phép kiểm xuôi.
 khoảng thời gian và cách đổi hệ 60.
 204 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
E. Dùng máy tính để đối chiếu (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Góc công nghệ – thao tác máy tính cầm tay – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 25.
 a) Mục tiêu: Thực hiện và kiểm phép tính với số hữu tỉ, phát hiện lỗi nhập.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Tính nhẩm/viết trước rồi dùng máy tính kiểm: a) (−1,7) + (−2,9) = −(1,7 + 2,9) = −4,6.
 a) (−1,7) + (−2,9); 16
 b) − 5 −(−0,8) = −3,2 + 0,8 = −2,4.
 16
 b) (− 5 )−(−0,8). Nhập lần lượt đúng hai biểu thức, bấm dấu bằng, 
 Đọc lại biểu thức trên màn hình trước khi lấy kết đối chiếu −4,6 và −2,4. Nếu khác, kiểm phím số 
 quả. âm, ngoặc và số thập phân rồi nhập lại; không 
 Dùng phím đổi dấu cho số âm; dùng mẫu phân sửa bài chỉ để khớp máy.
 số hoặc nhập 16 chia 5 trong ngoặc. Tên phím có 
 thể khác theo máy.
 Dùng máy tính kiểm hai kết quả bài 1.36. Nhập Câu a: nhập (312 + 315)/(1 + 33), kết quả 
 đủ ngoặc ở tử và mẫu câu a; câu b có ngoặc 531441, bằng 312.
 quanh hiệu rồi bình phương. Nêu một cách nhận Câu b có ba hạng đã tính lần lượt 72, 1, 16; kết 
 ra nhập sai. quả cuối 57.
 Nhập nguyên biểu thức bằng phím lũy thừa và Khi máy cho khác, đọc lại biểu thức đã nhập, 
 ngoặc; có thể kiểm riêng ba hạng tử câu b nếu nhất là ngoặc ở tử/mẫu và bình phương cả hiệu. 
 máy không thuận tiện nhập dài. Kết quả máy hỗ trợ kiểm; lời giải đại số cho biết 
 vì sao kết quả đúng.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu nhập Tính dự kiến trước khi nhập; quan sát vị trí phím 
 số âm; cặp đổi lượt nhập hai ví dụ rồi kiểm 1.36: số âm, ngoặc và lũy thừa.
 thao tác 3 phút, đối chiếu 2 phút.
 205 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kết quả khác thì Nhập, đọc lại, bấm bằng; đối chiếu và sửa lỗi 
 kiểm biểu thức trên màn hình; máy không nhập nhập có căn cứ.
 dài được thì kiểm riêng ba hạng 1.36b. Dùng tên 
 phím phù hợp từng máy.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ cách nhập Giải thích vì sao phép tính tay vẫn cần để kiểm 
 ngoặc và một lỗi nhập có thể gặp. công cụ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm dấu, ngoặc Ghi bước kiểm còn thiếu; nhận ba phép tính 
 và việc đọc lại màn hình; kết quả máy cần được tương tự để luyện ở nhà.
 đối chiếu với lời giải.
F. Kiểm chứng câu trả lời AI mô phỏng (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Vận dụng [7.A1.2] để phát hiện và sửa thông tin sai, nêu hậu quả khi dùng thiếu kiểm 
 chứng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Giáo dục AI [7.A1.2] – Kiểm chứng thông tin Bài 1.35 là so sánh/gán số hữu tỉ cho độ cao, 
 AI. không phải giải phương trình tìm x. Bài 1.36 là 
 Kết quả AI mô phỏng (do giáo viên cung cấp, có tính biểu thức có lũy thừa; 1.37 và 1.38 là vận 
 lỗi): “Bài 1.35 là bài tìm x. Với bài 1.38, lấy 12, dụng phép tính vào tình huống.
 40−0,45 = 11,95 nên bố Hà rời nhà lúc 11 giờ Câu trả lời đã dùng giờ–phút như số thập phân và 
 95 phút”. đưa số phút không hợp lệ. Một giờ có 60 phút; 
 Chỉ ra lỗi ở cả hai nhận định, sửa lại bằng dữ kết quả đúng theo bài 1.38 là 11 giờ 55 phút.
 kiện bài và nêu hậu quả nếu tin ngay câu trả lời Nếu tin ngay, người dùng có thể hiểu sai giờ khởi 
 này. hành và đến muộn. Cần kiểm dữ kiện, đơn vị và 
 Phân loại theo điều bài toán hỏi; giờ–phút không phép tính trước khi sử dụng; câu trả lời có vẻ tự 
 dùng hệ thập phân. Dùng kết quả đã tự giải để tin vẫn có thể sai.
 đối chiếu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ chiếu tình Gạch chân hai nhận định cần kiểm, so với bài đã 
 huống AI mô phỏng: cá nhân 1 phút, cặp 1 phút, giải.
 báo cáo/chốt 2 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi lại điều 1.35 Viết lời sửa và hậu quả cụ thể nếu dùng ngay kết 
 yêu cầu và tính hợp lệ của phần phút trên đồng quả.
 hồ; phải có căn cứ khi bác kết quả.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em sửa phân Nhận xét bằng yêu cầu bài toán, đơn vị và phép 
 loại, một em sửa thời gian và nêu phép kiểm. kiểm xuôi.
 206 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm lời sửa, hậu Nêu thói quen đọc dữ kiện, tự tính và đối chiếu 
 quả và trách nhiệm kiểm chứng; cách trình bày tự trước khi dùng câu trả lời.
 tin chưa bảo đảm đúng.
Hướng dẫn học ở nhà
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoàn thiện các chỗ đã được nhận xét; làm ba phép tính dưới đây. Đọc phần mở đầu Bài 5 để chuẩn 
 bị tiết sau; không cần đăng ký tài khoản hoặc tìm thêm tài liệu.
 Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
 8
 Tự tính ba biểu thức rồi dùng máy tính đối chiếu a) 4,1 ⋅ (− ) = 4,1 ⋅ (−1,6) = −6,56.
 nếu có: 5
 b) (−3,45):(−2,3) = 3,45:2,3 = 1,5; thử 1,5 ⋅ (
 8
 a) 4,1 ⋅ (−5); −2,3) = −3,45.
 b) (−3,45):(−2,3); c) 0,5 ⋅ (−2,1) = −1,05; 1,5:(−0,3) = −5.
 c) 0,5 ⋅ (−2,1) + 1,5:(−0,3). Cộng lại: −1,05 + (−5) = −6,05.
 Ghi một bước tính, không chỉ chép màn hình.
 Xác định dấu kết quả; làm nhân/chia trước cộng. 
 Có thể đổi phân số sang số thập phân.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 207 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT 
 CỦA TAM GIÁC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 13 – Hai tam giác bằng nhau và các yếu tố tương ứng
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo định nghĩa; gọi đúng đỉnh, cạnh và góc tương ứng.
– Viết kí hiệu bằng nhau đúng thứ tự; suy ra cạnh/góc bằng nhau và vận dụng tính độ dài, góc, chu vi.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: dùng tổng ba góc, liệt kê đủ các yếu tố tương ứng để chứng minh theo 
định nghĩa.
– Sử dụng công cụ: gấp, cắt, chồng hình và đo để quan sát; giao tiếp bằng hình, kí hiệu và lời giải 
thích.
– Tự chủ và hợp tác: trực tiếp tham gia thực hành, đối chiếu cặp đỉnh và sửa cách viết theo phản hồi.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, cẩn thận khi cắt/đo; trung thực ghi nhận sai lệch; có trách nhiệm khi dùng chung dụng cụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: hình 4.9–4.13 và hình bài thêm trong Word; một cặp tam giác cắt đồng thời từ giấy gấp đôi 
để dùng khi nhóm cắt lệch; bảng hoặc máy chiếu. Chỉ giao HS câu hỏi/hình, giữ lời giải để đối chiếu.
Học sinh: giấy hai lớp, kéo đầu tròn, thước thẳng, thước đo góc, bút và vở. Nhóm 4 dùng chung vật 
liệu nhưng mỗi bạn kiểm một cặp yếu tố; giữ khoảng cách an toàn khi cắt. Tiết này thực hành bằng 
dụng cụ, không cần phần mềm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – từ đoạn thẳng, góc đến tam giác (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Huy động khái niệm bằng nhau của đoạn thẳng và góc.
 208 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Hai đoạn thẳng bằng nhau khi nào? Hai góc bằng Hai đoạn thẳng bằng nhau khi có cùng độ dài; hai 
 nhau khi nào? Từ đó dự đoán điều cần kiểm khi góc bằng nhau khi có cùng số đo. Có thể dự đoán 
 nói hai tam giác bằng nhau. phải so các cạnh và các góc tương ứng của hai 
 Nhớ đại lượng đo của đoạn thẳng và của góc; ở tam giác. Dự đoán sẽ được làm rõ qua cắt, chồng 
 câu cuối chỉ đưa dự đoán. hình và định nghĩa.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu hai câu Nhắc lại đại lượng đo và nêu điều mình muốn 
 hỏi đầu rồi cho cặp dự đoán về tam giác. kiểm.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nói “nhìn Bổ sung độ dài cạnh và số đo góc vào dự đoán.
 giống nhau”, hỏi cần so đại lượng nào để có căn 
 cứ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai dự đoán; Nêu sự giống và khác giữa việc kiểm đoạn thẳng, 
 lớp nhận xét căn cứ. góc và tam giác.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ câu hỏi về Giữ dự đoán để đối chiếu sau thực hành.
 các yếu tố tương ứng để kiểm bằng vật thật.
B1. Khám phá – cắt, chồng hình và định nghĩa (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Gấp và cắt hai tam giác – Hình 4.9 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 63.
 Các yếu tố tương ứng – Hình 4.10 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 64.
 a) Mục tiêu: Hình thành định nghĩa từ thực hành và đọc các yếu tố tương ứng.
 209 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Gấp đôi tờ giấy, vẽ một tam giác nằm hoàn toàn Hai miếng được cắt đồng thời chồng khít; các 
 trên phần giấy hai lớp rồi cắt đồng thời hai lớp cạnh tương ứng có cùng độ dài, các góc tương 
 theo hình 4.9. Tách hai tam giác, đặt tên các đỉnh ứng có cùng số đo:
 chồng nhau là , ′; , ′; , ′. Chồng lại, có thể = ′ ′, = ′ ′, = ′ ′;
 xoay hoặc lật một miếng. Nhận xét các cạnh và 
 = ′, = ′, = ′.
 góc tương ứng. 
 Nếu cắt lệch, chỉnh thao tác hoặc dùng cặp của 
 Giữ hai lớp giấy không xê dịch khi cắt. Đặt một 
 GV để kiểm; không ép số đo thực tế chưa chính 
 đỉnh và một cạnh trùng nhau rồi kiểm phần còn 
 xác thành bằng nhau. Xoay/lật hình không làm 
 lại.
 thay đổi độ dài cạnh và số đo góc.
 Dựa vào hình 4.10, phát biểu định nghĩa hai tam Hai tam giác bằng nhau nếu các cạnh tương ứng 
 giác bằng nhau. Đọc kí hiệu △ = △ ′ ′ ′ bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.
 và nêu các cặp đỉnh, cạnh, góc tương ứng. Kí hiệu △ = △ ′ ′ ′ xác định ↔ ′, ↔
 Ghép các đỉnh có cùng thứ tự trong hai tên tam ′, ↔ ′.
 giác; từ hai đầu mút suy ra cặp cạnh.
 Các cạnh: = ′ ′, = ′ ′, = ′ ′.
 Các góc: = ′, = ′, = ′.
 Thứ tự đỉnh phải giữ đúng sự tương ứng, không 
 phụ thuộc hình quay theo hướng nào.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn Phân công cắt, giữ giấy, đặt tên và kiểm 
 thực hành gấp/cắt/chồng 5 phút; sau đó đọc Hình cạnh/góc; luân phiên quan sát trực tiếp.
 4.10 và định nghĩa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm giữ hai lớp Đặt các yếu tố trùng nhau, dùng thước kiểm khi 
 và thử lật miếng; không khít thì sửa thao tác hoặc chưa rõ và ghi nhận xét.
 dùng cặp mẫu.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ ba cặp Nối kết quả quan sát với định nghĩa, không dựa 
 cạnh, ba cặp góc trên vật thật rồi đối chiếu Hình hướng đặt hình.
 4.10.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt định nghĩa Ghi định nghĩa và một kí hiệu bằng nhau đúng 
 đủ sáu cặp yếu tố và thứ tự đỉnh; phép đo/chồng thứ tự.
 hình giúp hình dung.
 210 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
B2. Đọc hình – xác định sự tương ứng (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hai tam giác DEF và GHK – Hình 4.11 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 64.
 a) Mục tiêu: Gọi đúng cạnh, góc và viết kí hiệu của hai tam giác đã biết bằng nhau.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Biết hai tam giác ở hình 4.11 bằng nhau. Chỉ ra Các đỉnh tương ứng: ↔ , ↔ , 퐹↔퐾.
 các cặp cạnh, góc tương ứng và viết kí hiệu bằng Do đó các cạnh tương ứng là và , 퐹 và 
 nhau. Nếu viết △ 퐹 = △ 퐾 thì suy ra ba 퐾, 퐹 và 퐾; các góc tương ứng là và , và 
 cặp cạnh nào bằng nhau? , 퐹 và 퐾.
 Dùng dấu đánh cạnh để xác định hai cạnh kề Viết △ 퐹 = △ 퐾.
 cùng một đỉnh: DF ứng KG, EF ứng KH, nên F 
 Kiểm theo thứ tự vừa viết: = , 퐹 = 퐾, 
 ứng K. Việc suy góc bằng nhau dựa vào giả thiết 
 퐹 = 퐾, khớp các dấu trên hình.
 hai tam giác đã bằng nhau.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân tìm Đọc dấu cạnh, viết ba cặp đỉnh ra nháp.
 dấu 1 phút; cặp ghép đỉnh và viết kí hiệu 3 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm F với Kiểm cả ba cạnh từ kí hiệu mình vừa viết.
 G, yêu cầu xác định đỉnh chung của hai cạnh 
 tương ứng; nhắc giả thiết đã cho hai tam giác 
 bằng nhau.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp đọc cạnh, Sửa đỉnh không phù hợp và giải thích căn cứ.
 một cặp đọc góc; lớp kiểm hai đầu mút theo kí 
 hiệu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm các cặp Giữ bảng ghép đỉnh để sử dụng khi làm bài.
 tương ứng theo mục c; không ghép theo hướng 
 hình.
 211 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
B3. Phân tích Ví dụ 1 – chứng minh theo định nghĩa (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hai tam giác ABC và MNP – Hình 4.12 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 64.
 a) Mục tiêu: Viết giả thiết, kết luận và hoàn thiện sáu yếu tố bằng nhau.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Cho hai tam giác ABC và MNP có = , Giả thiết: △ , △ 푃; = , = 푃
 = 푃, = 푃 , = , = . Viết giả thiết, , = 푃 ; = , = .
 kết luận và chứng minh = 푃. Kết luận: = 푃.
 Viết góc còn lại bằng tổng ba góc trừ hai góc đã Theo tổng các góc của tam giác:
 biết; so hai biểu thức.
 = 180∘− − ;
 푃 = 180∘− − .
 Thay hai cặp góc bằng nhau theo giả thiết vào hai 
 biểu thức, suy ra = 푃.
 Từ kết quả câu a, chứng minh △ = △ Xét △ và △ 푃:
 푃 theo định nghĩa. Vì sao chưa được tùy ý đổi = , = 푃, = 푃 (giả thiết);
 thành △ = △ 푃 ?
 = , = (giả thiết);
 Liệt kê ba cặp cạnh, ba cặp góc đã biết; đối 
 = 푃 (câu a).
 chiếu vị trí A/B/C với M/N/P.
 Vì đủ các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau 
 nên △ = △ 푃 theo định nghĩa.
 Không được tùy ý viết △ = △ 푃 vì khi 
 đó A phải ứng N, B ứng P, C ứng M; giả thiết 
 chưa cho các tương ứng ấy.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Lập GT/KL; Tách điều đã cho và điều phải chứng minh, lập 
 GV dẫn cách biểu diễn góc còn lại, cặp hoàn hai biểu thức góc.
 thiện phần b.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu dùng tam Chứng minh góc còn lại trước, sau đó liệt kê đủ 
 giác bằng nhau để suy góc trước khi chứng minh, yếu tố.
 yêu cầu phân biệt giả thiết/kết luận và trở lại tổng 
 góc.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nối lời giải Nhận xét tính nối tiếp của lập luận, tránh dùng 
 a, b; lớp kiểm thứ tự đỉnh. kết luận làm giả thiết.
 212 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tổng góc và Ghi lời giải liền mạch và quy tắc đọc thứ tự đỉnh.
 đủ sáu cặp yếu tố theo định nghĩa; chưa dùng 
 trường hợp bằng nhau học sau.
C. Luyện tập – tính cạnh, góc và chu vi (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tính cạnh và góc tương ứng – Hình 4.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 65.
 a) Mục tiêu: Dùng sự bằng nhau để tìm số đo và độ dài còn thiếu.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Cho △ = △ 퐹, = 4 cm, = 40∘, Từ △ = △ 퐹, ta có 퐹 = = 4 cm và 
 = 60∘ như hình 4.13. Tính EF và 퐹. 퐹 = .
 Từ thứ tự tên, EF ứng BC, đỉnh D ứng A; tính Trong tam giác ABC:
 góc A trước. = 180∘−40∘−60∘ = 80∘.
 Vậy 퐹 = 4 cm và 퐹 = 80∘.
 Kiểm tổng: 80∘ + 40∘ + 60∘ = 180∘.
 Cho △ 퐹 = △ 푃, = 3 cm, 퐹 = 4 Thứ tự tương ứng là ↔ , ↔ , 퐹↔푃.
 cm, 푃 = 3,5 cm. Tính chu vi mỗi tam giác. Suy ra 퐹 = 푃 = 3,5 cm, = = 3 cm, 
 Viết đỉnh tương ứng trước; tìm EF, MN, MP rồi 푃 = 퐹 = 4 cm.
 cộng ba cạnh. Chu vi XEF: 3 + 4 + 3,5 = 10,5 (cm).
 Chu vi MNP: 3 + 3,5 + 4 = 10,5 (cm).
 Hai chu vi bằng nhau vì ba cặp cạnh tương ứng 
 bằng nhau.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập 1: cá Viết đỉnh tương ứng trước khi chọn cạnh/góc cần 
 nhân 3 phút; bài chu vi: cặp 3 phút; đối chiếu 2 tính.
 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với góc D, hỏi D Tính và kiểm tổng góc hoặc tổng ba cạnh, ghi 
 ứng đỉnh nào; nếu tính tổng không đủ 180 độ, đơn vị.
 yêu cầu cộng lại ba số. Với chu vi, tìm cạnh chưa 
 biết trước.
 213 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa hai Chỉ các cặp cạnh, góc theo kí hiệu riêng của từng 
 bài; lớp kiểm các cặp đã dùng. bài.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c, Sửa nhầm thứ tự, ghi kết quả và căn cứ.
 kiểm tương ứng, phép tính và đơn vị.
D. Vận dụng – xoay hình vẫn giữ tương ứng (7 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài thêm: hai tam giác GHI và MNP – Giáo án tham khảo GA-003, Bài 13, tr. 13.
 a) Mục tiêu: Kết hợp tổng ba góc và sự tương ứng, bác cách ghép chỉ theo vị trí hình.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Cho △ = △ 푃, = 62∘, = 43∘, 푃 Trong tam giác GHI:
 = 5 cm như hình. Tính và GI. Một bạn ghép = 180∘−62∘−43∘ = 75∘.
 GI với NP vì cả hai “nằm ở phía dưới”; hãy nhận Từ △ = △ 푃, ta có ↔ , ↔ , ↔푃.
 xét.
 Vậy = = 75∘ và = 푃 = 5 cm.
 Dùng thứ tự đỉnh, không ghép cạnh theo vị trí 
 GI ứng MP; NP ứng HI. Cách ghép theo “phía 
 nhìn trên giấy. Tính góc G bằng tổng ba góc.
 dưới” không có căn cứ, nhất là khi xoay hình.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm bốn chia Xác định G–M, H–N, I–P trên hình.
 hai em tính, hai em kiểm kí hiệu; cùng xét nhận 
 định trong đề.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu ghép GI với Tính góc G rồi suy góc M và cạnh GI; viết lời 
 NP, cho đọc lần lượt từng đầu mút trong kí hiệu; bác nhận xét sai.
 không dùng thước đo ảnh để thay dữ kiện.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày; Đối chiếu phép cộng góc và dữ kiện cạnh.
 nhóm khác giải thích vì sao hướng hình không 
 quyết định tương ứng.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm kết quả và Ghi kết luận và nhiệm vụ chuẩn bị.
 căn cứ ở mục c; giao bài đổi thứ tự, nhắc mang 
 compa.
 214 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
Hướng dẫn học ở nhà
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Làm bài đổi thứ tự dưới đây; đọc HĐ 2–3 tr. 65–66 và chuẩn bị compa, thước, thước đo góc. Tiết sau 
 tìm hiểu cách nhận biết hai tam giác bằng nhau chỉ từ ba cạnh.
 Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu
 Biết △ = △ 퐹. Viết lại kí hiệu bằng Vì ↔ , ↔ , ↔퐹, nên
 nhau khi tam giác thứ nhất được viết theo thứ tự △ = △ 퐹 .
 BCA; nêu cạnh ứng với BA và góc ứng với .
 Cạnh BA ứng ED; góc ứng 퐹 (đỉnh C 
 Viết ba cặp đỉnh A–D, B–E, C–F ra nháp rồi đổi ứng F).
 đồng thời cả hai thứ tự.
Điều chỉnh sau bài dạy
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 215 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 13. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT 
 CỦA TAM GIÁC
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 14 – Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phát biểu và vận dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh; viết đúng thứ tự đỉnh và căn cứ.
– Vẽ tam giác biết ba cạnh; dựng tia phân giác bằng thước và compa, giải thích bằng hai tam giác bằng 
nhau.
2. Năng lực
– Tư duy và lập luận toán học: chọn ba cặp cạnh, tìm cạnh chung, chứng minh và suy ra góc tương 
ứng.
– Sử dụng công cụ: trực tiếp dựng hình, đo và kiểm sai lệch; phân biệt kiểm bằng đo với lập luận theo 
định lí.
– Giao tiếp và hợp tác: trình bày GT/KL, phân công thao tác và phản hồi lời giải của bạn; tự học qua 
bài thiết kế có tiêu chí.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận, trung thực với số đo; chăm chỉ hoàn thiện hình và có trách nhiệm khi sử dụng compa 
chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: hình 4.14–4.20, hình dựng tia phân giác, hình bài thêm và câu hỏi trong Word; thước, 
compa bảng, hai tam giác đã dựng đúng để đối chiếu khi học sinh thao tác sai. Chỉ cung cấp câu 
hỏi/hình cho học sinh; phần lời giải dùng để đối chiếu.
Học sinh: thước chia khoảng, compa, thước đo góc, vở và giấy. Mỗi em có dụng cụ hoặc dùng chung 
theo cặp, luân phiên thao tác; không chĩa đầu nhọn vào bạn. Các nhiệm vụ thực hiện trên giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Mở đầu – có cần kiểm cả sáu yếu tố? (2 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nối định nghĩa với câu hỏi nhận biết bằng ba cạnh.
 216 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Theo định nghĩa, cần kiểm những yếu tố nào để Theo định nghĩa, kiểm ba cặp cạnh và ba cặp góc 
 kết luận hai tam giác bằng nhau? Có nhất thiết tương ứng bằng nhau. Có thể dự đoán chỉ cần ba 
 phải kiểm riêng cả ba góc nếu đã biết ba cặp cạnh cặp cạnh; thực hành và định lí hôm nay sẽ xác 
 tương ứng bằng nhau? lập cách nhận biết này.
 Nhắc lại kết quả tiết trước; câu sau là dự đoán 
 để kiểm qua thực hành.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh cả Nhắc lại ba cạnh, ba góc tương ứng và nêu dự 
 lớp, nhận hai dự đoán và chuyển sang dựng hình. đoán.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu dự đoán chỉ Nêu rõ số cặp cạnh mình dự đoán cần kiểm.
 hai cạnh là đủ, giữ lại để đối chiếu với điều kiện 
 định lí.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một bạn phân Đối chiếu câu trả lời của bạn với định nghĩa.
 biệt điều đã biết với điều đang dự đoán.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Giữ dự đoán để Chuẩn bị compa để kiểm dự đoán.
 đối chiếu sau thực hành và định lí.
B1. Dựng hình và hình thành trường hợp c.c.c (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Dựng tam giác từ ba cạnh – Hình 4.14 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 65.
 Cách cầm compa vẽ cung tròn – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 65.
 a) Mục tiêu: Dựng hai tam giác cùng ba cạnh và phát biểu định lí.
 217 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Dùng thước và compa vẽ △ có = 5 cm, Vẽ = 6 cm. Vẽ cung tâm B bán kính 5 cm và 
 = 4 cm, = 6 cm. Vẽ thêm △ ′ ′ ′ có cung tâm C bán kính 4 cm, cắt nhau tại A; nối 
 các cạnh tương ứng cũng bằng 5 cm, 4 cm, 6 cm. AB, AC. Làm tương tự với ′ ′ = 6 cm, hai cung 
 Đo ba cặp góc tương ứng và nhận xét hai tam bán kính 5 cm và 4 cm để được A'.
 giác. Theo cách dựng: = ′ ′ = 5 cm, = ′ ′
 Vẽ cạnh dài 6 cm trước. Giữ đúng khẩu độ = 4 cm, = ′ ′ = 6 cm.
 compa khi chuyển tâm; đặt tâm thước đo góc 
 đúng đỉnh, một cạnh trùng vạch 0. Kết quả đo dự kiến: ≈ ′, ≈ ′, ≈ ′. Nếu 
 sai lệch rõ, kiểm lại bán kính, điểm giao, tâm và 
 vạch 0; đo lại hoặc đối chiếu hình GV đã dựng. 
 Không tự sửa số đo để ép khớp.
 Quan sát gợi ra các góc tương ứng bằng nhau, 
 nên hai tam giác bằng nhau theo định nghĩa. Việc 
 đo minh họa kết quả, không thay chứng minh 
 một định lí tổng quát.
 Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh 
 cạnh. Viết giả thiết, kết luận cho hai tam giác tương ứng của tam giác kia thì hai tam giác đó 
 ABC và A'B'C'. bằng nhau (cạnh – cạnh – cạnh, viết tắt c.c.c).
 Ghép đúng ba cặp đỉnh; viết điều kiện về cạnh ở Giả thiết: △ , △ ′ ′ ′; = ′ ′, =
 giả thiết, kí hiệu hai tam giác bằng nhau ở kết ′ ′, = ′ ′.
 luận.
 Kết luận: △ = △ ′ ′ ′ (c.c.c).
 Định lí này được thừa nhận trong bài học; khi đã 
 có ba cặp cạnh thì không cần đo thêm góc để kết 
 luận.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu giữ Mỗi bạn dựng một tam giác, ghi đúng tên; đổi 
 khẩu độ; cặp dựng/đo 5 phút, mỗi em dựng một hình để đo và so ba cặp góc.
 hình; báo cáo 2 phút, đọc và viết định lí 3 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đáy, khẩu Ghi số đo thực, đo lại khi cần; không sửa số liệu 
 độ, giao điểm và thước đo; sai lệch thì sửa thao để ép khớp.
 tác hoặc dùng cặp mẫu.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu cách dựng Nêu ba cặp cạnh và góc quan sát được, phân biệt 
 và nhận xét góc; cả lớp viết GT/KL. nhận xét thực nghiệm với định lí.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt định lí c.c.c Ghi định lí bằng lời và kí hiệu, giữ hai hình thực 
 được thừa nhận và đúng thứ tự đỉnh; đo góc hành.
 không thay chứng minh.
 218 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
B2. Nhận dạng qua dấu cạnh (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận biết trường hợp c.c.c – Hình 4.15 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 66.
 a) Mục tiêu: Đọc đúng dấu và thứ tự tương ứng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Trong hình 4.15, tìm các cặp tam giác bằng nhau. Cặp thứ nhất: = , = 푃, = 푃 
 Với mỗi cặp, nêu ba cặp cạnh và viết đúng thứ tự theo các dấu trên hình, nên △ = △ 푃 
 đỉnh. (c.c.c).
 Nhận diện các dấu bằng nhau; bắt đầu từ đỉnh Cặp thứ hai: = , 퐹 = 퐾, 퐹 = 퐾, nên 
 chung của hai cạnh đã ghép. △ 퐹 = △ 퐾 (c.c.c).
 Kiểm thứ tự: A–M, B–N, C–P; D–G, E–H, F–K. 
 Không ghép theo chiều xoay của hình.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân tìm Lần dấu giống nhau rồi viết hai kí hiệu.
 cặp 1 phút; cặp kiểm và báo cáo 2 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Khi ghép đỉnh Sửa thứ tự bằng cách đọc lại ba cặp cạnh.
 sai, yêu cầu tìm đỉnh chung của hai cạnh đã xác 
 định.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu hai cặp Đọc ba cặp cạnh theo kí hiệu bạn viết.
 và căn cứ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ ba cạnh, Ghi hai kết luận c.c.c.
 đúng thứ tự; không đo ảnh thay dữ kiện.
B3. Chứng minh với cạnh chung (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chứng minh bằng cạnh chung – Hình 4.16 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 66.
 219 Biên soạn: BoGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập trường hợp c.c.c – Hình 4.17 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 66.
 a) Mục tiêu: Viết GT/KL và lời chứng minh có căn cứ.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Ở hình 4.16, = , = . Viết giả thiết, Giả thiết: hình 4.16; = , = .
 kết luận rồi chứng minh △ = △ . Kết luận: △ = △ .
 Tách hai tam giác bằng cách lần theo tên; ngoài Xét △ và △ :
 hai cặp cạnh đã cho, tìm cạnh nằm ở cả hai tam 
 = (giả thiết);
 giác.
 = (giả thiết);
 = (cạnh chung).
 Vậy △ = △ (c.c.c). Thứ tự tương ứng 
 là A–B, C–D, B–A.
 Ở hình 4.17, = , = . Chứng minh Xét △ và △ :
 △ = △ . = (giả thiết);
 Cạnh AC thuộc cả hai tam giác. Viết ba cặp cạnh = (giả thiết);
 trước khi kết luận.
 là cạnh chung.
 Do đó △ = △ (c.c.c). Các đỉnh tương 
 ứng là A–A, B–D, C–C.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dẫn Ví dụ 2 Viết GT/KL của ví dụ, xác định cạnh chung ở 
 trong 2 phút; cặp làm Luyện tập 2 trong 2 phút, mỗi hình.
 đối chiếu 1 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Thiếu cạnh thứ ba Bổ sung cạnh chung và tên tam giác đúng thứ tự.
 thì tô cạnh chung; sai thứ tự thì kiểm hai cạnh kề 
 đỉnh.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày Đọc ba cặp cạnh và lí do của từng cặp.
 Luyện tập 2; lớp kiểm căn cứ cạnh chung.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt trình tự xét Ghi lời giải, không lấy hai cặp cạnh thay ba cặp.
 tam giác, nêu ba cặp cạnh có căn cứ rồi kết luận.
 220

File đính kèm:

  • docxtron_bo_giao_an_toan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_luc_s.docx